Bộ 5 Đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends global có đáp án ( Đề 4)
40 câu hỏi
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.
Today, many poor children in Việt Nam live in better conditions. Over the years, many projects focusing on child protection, education and healthcare have been (1) ______. In 2050, (2) ______ children throughout the country will be (3) ______ access to quality education and nutrition.
As a small country in Southeast Asia, Brunei has also made (4) ______ progress in protecting children’s rights. Free education is provided to children in the first nine years of schooling. Strong (5) ______ are currently being developed to tackle child abuse. A 24-hour, toll-free child helpline is also (6) ______ to ensure children’s well-being.
(Adapted from English Discovery)
Over the years, many projects focusing on child protection, education and healthcare have been (1) ______.
prosecuted
implemented
demonstrated
nominated
Kiến thức về từ vựng
A. prosecute /ˈprɒsɪkjuːt/ (v): khởi tố, truy tố (dùng trong pháp luật)
B. implement /ˈɪmplɪment/ (v): triển khai, thực hiện (dự án, kế hoạch)
C. demonstrate /ˈdemənstreɪt/ (v): chứng minh, biểu tình, trình diễn
D. nominate /ˈnɒmɪneɪt/ (v): đề cử (cho giải thưởng, vị trí,...)
Dịch: Trong những năm qua, nhiều dự án tập trung vào bảo vệ, giáo dục và chăm sóc sức khỏe cho trẻ em đã được triển khai.
Chọn B.
In 2050, (2) ______ children throughout the country will be (3) ______ access to quality education and nutrition.
anonymous
badly off
underprivileged
derelict
Kiến thức về từ vựng
A. anonymous /əˈnɒnɪməs/ (adj): vô danh, ẩn danh
B. badly off /ˌbædli ˈɒf/ (adj): nghèo, khó khăn (informal, không hay dùng trong văn bản trang trọng và báo chí)
C. underprivileged /ˌʌndəˈprɪvəlɪdʒd/ (adj): thiệt thòi, thiếu điều kiện sống, giáo dục hoặc chăm sóc y tế (thường dùng để miêu tả các đối tượng khó khăn trong xã hội)
D. derelict /ˈderəlɪkt/ (adj): bị bỏ hoang, ở trong tình trạng tồi tệ (thường dùng cho tòa nhà, vùng đất,...)
Dịch: Đến năm 2050, trẻ em thiệt thòi trên khắp cả nước sẽ được tiếp cận với nền giáo dục chất lượng...
Chọn C.
In 2050, (2) ______ children throughout the country will be (3) ______ access to quality education and nutrition.
blocked
denied
given
gained
Kiến thức về kết hợp từ
A. be blocked access to: sai ngữ pháp. ‘block’ là ngoại động từ nên phải đi kèm tân ngữ trực tiếp (‘block sb’ hoặc ‘block sth’), không đi với tân ngữ gián tiếp.
- Trong ngữ cảnh câu chứa chỗ trống, ‘access’ không phải chủ thể bị ‘block’, mà là thứ bị ‘block’ khỏi đối tượng trẻ em => ‘access’ là tân ngữ gián tiếp.
- Thêm vào đó, ‘block access’ có nghĩa là ‘chặn quyền tiếp cận, trái với ý tích cực của câu.
B. be denied access to: bị từ chối quyền tiếp cận => đúng ngữ pháp nhưng nghĩa tiêu cực tương tự A.
C. be given access to: được cho phép tiếp cận => đúng ngữ pháp và hoàn toàn phù hợp với ý tích cực của câu.
D. be gained access to: sai ngữ pháp. Ta phải dùng ở thể chủ động: ‘sb gain access to sth’ (ai đó tiếp cận được với cái gì)
Dịch: ...trẻ em thiệt thòi trên khắp cả nước sẽ được tiếp cận với nền giáo dục chất lượng và chế độ dinh dưỡng đầy đủ.
Chọn C.
As a small country in Southeast Asia, Brunei has also made (4) ______ progress in protecting children’s rights.
several
plenty
much
a lot of
Kiến thức về lượng từ
A. several + N(s/es): một vài người/ cái gì
B. plenty of + N(s/es)/ N(không đếm được): nhiều, đủ
C. much + N(không đếm được): nhiều (thường dùng trong câu phủ định và câu nghi vấn)
D. a lot of + N(s/es)/ N(không đếm được): một (số) lượng nhiều
- Sau chỗ trống là danh từ không đếm được ‘progress’ thì ‘several’ không dùng được (loại A); B thiếu ‘of’ (loại B); câu chứa chỗ trống là câu khẳng định, không hợp dùng ‘much’ (loại C) => ‘a lot of’ dùng đúng cấu trúc và phù hợp nhất.
Dịch: Là một quốc gia nhỏ ở Đông Nam Á, Brunei cũng đã đạt được nhiều tiến bộ đáng kể trong việc bảo vệ quyền trẻ em.
Chọn D.
Strong (5) ______ are currently being developed to tackle child abuse.
marches
measures
petitions
placards
Kiến thức về từ vựng
A. march /mɑːtʃ/ (n): cuộc diễu hành
B. measure /ˈmeʒə(r)/ (n): biện pháp
C. petition /pəˈtɪʃn/ (n): đơn kiến nghị
D. placard /ˈplækɑːd/ (n): biểu ngữ
Dịch: Các biện pháp mạnh mẽ hiện đang được phát triển nhằm giải quyết vấn nạn bạo hành trẻ em. Chọn B.
A 24-hour, toll-free child helpline is also (6) ______ to ensure children’s well-being.
drawn on
pressed ahead
carried on
set up
Kiến thức về cụm động từ
A. draw on (phr.v): tận dụng, dựa vào kiến thức, kinh nghiệm
B. press ahead (phr.v): thúc đẩy, tiếp tục (dù có khó khăn)
C. carry on (phr.v): tiếp tục một việc đã bắt đầu
D. set up (phr.v): thiết lập, thành lập
Dịch: Ngoài ra, một đường dây nóng miễn phí hoạt động 24/7 cũng đã được thiết lập để đảm bảo phúc lợi cho trẻ.
Chọn D.
Bài hoàn chỉnh:
Today, many poor children in Việt Nam live in better conditions. Over the years, many projects focusing on child protection, education and healthcare have been implemented. In 2050, underprivileged children throughout the country will be given access to quality education and nutrition.
As a small country in Southeast Asia, Brunei has also made a lot of progress in protecting children’s rights. Free education is provided to children in the first nine years of schooling. Strong measures are currently being developed to tackle child abuse. A 24-hour, toll-free child helpline is also set up to ensure children’s well-being.
Dịch bài đọc:
Ngày nay, nhiều trẻ em có hoàn cảnh khó khăn ở Việt Nam đã được sống trong điều kiện tốt hơn. Trong những năm qua, nhiều dự án tập trung vào bảo vệ, giáo dục và chăm sóc sức khỏe cho trẻ em đã được triển khai. Đến năm 2050, trẻ em thiệt thòi trên khắp cả nước sẽ được tiếp cận với nền giáo dục chất lượng và chế độ dinh dưỡng đầy đủ.
Là một quốc gia nhỏ ở Đông Nam Á, Brunei cũng đã đạt được nhiều tiến bộ đáng kể trong việc bảo vệ quyền trẻ em. Trẻ em tại đây được hưởng giáo dục miễn phí trong 9 năm học đầu tiên. Những biện pháp mạnh mẽ hiện đang được phát triển nhằm giải quyết vấn nạn bạo hành trẻ em. Ngoài ra, một đường dây nóng miễn phí hoạt động 24/7 cũng đã được thiết lập để đảm bảo phúc lợi cho trẻ.
Read the following quiz and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.
Do you think you are a dedicated lifelong learner?
1. Are you someone (7) ______ hard to achieve your goals?
2. Are you committed to self-development?
3. Are you a curiousmind that often asks questions?
4. Do you (8) ______ proactiveinitiatives without needing encouragement?
5. Do you have disciplineto continue (9) ______ day after day?
6. Are you a high-volumereader who’s capable of reading plenty of books a month?
7. Are you a self-(10) ______ learner that is always trying to perfect your skills?
So how many times did you answer ‘YES’?
1-2. Lifelong learning doesn’t excite you. Try starting with something youalready haveaninterest (11) ______!
3-4. You enjoy learning but it’s not your passion. Pursue other things, just don’t forget about your personal development!
5-7. You are definitely a dedicated learner and will certainly excel in the future! (12) ______ the good work!
(Adapted from Bright)
1. Are you someone (7) ______ hard to achieve your goals?
to work
who works
whom works
working
Kiến thức về mệnh đề quan hệ
- Ta cần một MĐQH hoặc dạng rút gọn động từ của MĐQH để bổ nghĩa cho ‘someone’.
- Đại từ quan hệ ‘whom’ dùng khi danh từ được thay thế đóng vai trò làm tân ngữ, mà ‘someone’ trong câu này không phải đối tượng chịu tác động của hành động nào => loại C.
- Khi dùng MĐQH bổ nghĩa cho các đại từ bất định như someone, anybody, everything,... ta không rút gọn động từ về dạng V-ing, đây không phải là cách dùng tự nhiên => loại D.
A. someone to V (dạng rút gọn MĐQH về to V): người để làm việc gì, có nhiệm vụ gì, e.g. I need someone to take care of my kids.
B. someone who V (dạng MĐQH đầy đủ): người như thế nào (mô tả đặc điểm)
=> phù hợp để điền vào chỗ trống.
Dịch: Bạn có phải là người luôn nỗ lực để đạt được mục tiêu của mình?
Chọn B.
Do you (8) ______ proactiveinitiatives without needing encouragement?
hold
plan
seize
take
Kiến thức về cụm từ cố định
- Ta có: take the initiative – chủ động thực hiện điều gì đó
Dịch: Bạn có hay chủ động bắt tay vào việc mà không cần ai thúc đẩy?
Chọn D.
Do you have disciplineto continue (9) ______ day after day?
learn
learning
to learn
both B&C
Kiến thức về danh động từ, động từ nguyên mẫu
- Ta có cấu trúc continue to do sth = continue doing sth: tiếp tục làm việc gì đó.
=> Sau ‘continue’ ta có thể dùng to V hoặc V-ing mà không có sự khác biệt về nghĩa.
Dịch: Bạn có đủ kỷ luật để duy trì việc học mỗi ngày?
Chọn D.
Are you a self-(10) ______ learner that is always trying to perfect your skills?
motivated
motivating
motivation
motivate
Kiến thức về từ loại
A. motivated /ˈməʊtɪveɪtɪd/ (adj): có động lực, sẵn sàng làm gì đó
B. motivating /ˈməʊtɪveɪtɪŋ/: dạng V-ing của động từ ‘motivate’
C. motivation /ˌməʊtɪˈveɪʃn/ (n): động lực
D. motivate /ˈməʊtɪveɪt/ (v): truyền động lực cho ai làm gì
- Câu đang cần một từ ghép với ‘self-’ tạo thành tính từ để bổ nghĩa cho danh từ ‘learner’.
- Ta có: self-motivated (adj) – miêu tả một người rất nhiệt tình, quyết tâm làm điều gì đó
Dịch: Bạn có phải là người tự giác học hỏi và luôn cố gắng hoàn thiện kỹ năng của mình?
Chọn D.
Try starting with something youalready haveaninterest (11) ______!
about
for
in
on
Kiến thức về giới từ
- Ta có cụm từ: interest in sb/sth – sự hứng thú, quan tâm đến ai/cái gì
Dịch: Việc học suốt đời không thực sự khiến bạn hứng thú. Hãy bắt đầu với điều gì đó bạn đã có sẵn đam mê nhé!
Chọn C.
You are definitely a dedicated learner and will certainly excel in the future! (12) ______ the good work!
Keep up
Pick up
Catch up
Think up
Kiến thức về cụm động từ
A. keep up (phr.v): duy trì, theo kịp hoặc tiếp tục một hành động, trạng thái nào đó
B. pick up (phr.v): nhặt lên; đón ai đó; nghe điện thoại; học được cái gì đó;...
C. catch up (phr.v): bắt kịp, đuổi kịp tốc độ hoặc trình độ của người đang ở phía trước
D. think up (phr.v): nghĩ ra, sáng tạo ra một lý do, kế hoạch, giải pháp,... nào đó
Dịch: Bạn chắc chắn là một người học nghiêm túc và sẽ tỏa sáng trong tương lai! Tiếp tục làm tốt nhé! Chọn A.
Bài hoàn chỉnh:
Do you think you are a dedicated lifelong learner?
1. Are you someone who works hard to achieve your goals?
2. Are you committed to self-development?
3. Are you a curious mind that often asks questions?
4. Do you take proactive initiatives without needing encouragement?
5. Do you have discipline to continue learning/to learn day after day?
6. Are you a high-volume reader who’s capable of reading plenty of books a month?
7. Are you a self-motivated learner that is always trying to perfect your skills?
So how many times did you answer ‘YES’?
1-2. Lifelong learning doesn’t excite you. Try starting with something you already have an interest in!
3-4. You enjoy learning but it’s not your passion. Pursue other things, just don’t forget about your personal development!
5-7. You are definitely a dedicated learner and will certainly excel in the future! Keep up the good work!
Dịch bài đọc:
Bạn có phải là một người học tập suốt đời không?
1. Bạn có phải là người luôn nỗ lực để đạt được mục tiêu của mình?
2. Bạn có cam kết phát triển bản thân không?
3. Bạn có phải là người tò mò, hay đặt câu hỏi?
4. Bạn có hay chủ động bắt tay vào việc mà không cần ai thúc đẩy?
5. Bạn có đủ kỷ luật để duy trì việc học mỗi ngày?
6. Bạn có phải là người đọc nhiều, có thể đọc hàng loạt cuốn sách mỗi tháng?
7. Bạn có là người tự giác học hỏi và luôn cố gắng hoàn thiện kỹ năng của mình?
Vậy bạn đã trả lời CÓ bao nhiêu lần?
1–2 câu: Việc học suốt đời không thực sự khiến bạn hứng thú. Hãy bắt đầu với điều gì đó bạn đã có sẵn đam mê nhé!
3–4 câu: Bạn thích học, nhưng chưa xem đó là đam mê. Hãy theo đuổi những điều bạn yêu thích, nhưng đừng quên phát triển bản thân!
5–7 câu: Bạn chắc chắn là một người học tập nghiêm túc và sẽ tỏa sáng trong tương lai! Hãy tiếp tục làm tốt nhé!
Mark the letter A, B, C or D to indicate the best arrangement of sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.
a. Speaker: The golden apple snail. It’s native to South America but has spread to many Southeast Asian countries.
b. MC: Which species are you studying at the moment?
c. Speaker: Thanks for having me in this interview. I’m a biologist. I study foreign species, and I’ve been studying their impact on our environment for fifteen years.
(Adapted from i-Learn Smart World)
c-b-a
c-a-b
b-c-a
a-b-c
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại
Thứ tự sắp xếp đúng:
c. Speaker: Thanks for having me in this interview. I’m a biologist. I study foreign species, and I’ve been studying their impact on our environment for fifteen years.
b. MC: Which species are you studying at the moment?
a. Speaker: The golden apple snail. It’s native to South America but has spread to many Southeast Asian countries.
Dịch:
c. Diễn giả: Cảm ơn vì đã mời tôi tham gia buổi phỏng vấn này. Tôi là nhà sinh vật học. Tôi nghiên cứu các loài sinh vật ngoại lai, và tôi đã tìm hiểu về tác động của chúng đến môi trường của chúng ta suốt 15 năm qua.
b. MC: Hiện tại ông đang nghiên cứu loài nào vậy?
a. Diễn giả: Loài ốc bươu vàng. Chúng có nguồn gốc từ Nam Mỹ nhưng đã lan rộng ra nhiều quốc gia ở Đông Nam Á.
Chọn A.
a. Ben: Really? You’re joking!
b. Sam: For sure. Everyone should learn how to spot false news.
c. Sam: 100% legit, and to make matters worse, there’s so much false news on social media.
d. Sam: I’m reading an article about social media. Guess what? Around 54% of teens rely on social media as their primary source of news.
e. Ben: That’s terrible indeed! I think schools could teach teens to do background research and check the sources of information they read online.
(Adapted from Bright)
d-a-b-e-c
d-e-b-a-c
d-a-c-e-b
d-e-c-a-b
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại
Thứ tự sắp xếp đúng:
d. Sam: I’m reading an article about social media. Guess what? Around 54% of teens rely on social media as their primary source of news.
a. Ben: Really? You’re joking!
c. Sam: 100% legit, and to make matters worse, there’s so much false news on social media.
e. Ben: That’s terrible indeed! I think schools could teach teens to do background research and check the sources of information they read online.
b. Sam: For sure. Everyone should learn how to spot false news.
Dịch:
d. Sam: Tớ đang đọc một bài báo về mạng xã hội nè. Cậu đoán xem? Có tới khoảng 54% thanh thiếu niên dựa vào mạng xã hội làm nguồn tin chính đó.
a. Ben: Thật hả? Cậu đùa đấy à!
c. Sam: Thật 100% luôn đó, mà tệ hơn nữa là trên mạng xã hội có vô số tin giả.
e. Ben: Nghe nghiêm trọng thật đấy! Tớ nghĩ nhà trường nên dạy học sinh cách tìm hiểu bối cảnh thông tin và tra nguồn những gì họ đọc trên mạng.
b. Sam: Chuẩn luôn. Ai cũng nên học cách nhận diện tin giả.
*Một số câu giao tiếp thông dụng từ đoạn hội thoại trên:
- Guess what? (Đoán xem?): gây tò mò, thu hút sự chú ý của người nghe trước khi chia sẻ thông tin thú vị hoặc bất ngờ.
- You’re joking! (Cậu đùa đấy à!): thể hiện sự sửng sốt, không tin vào điều vừa nghe
- 100% legit (100% uy tín): khẳng định tính xác thực, nhấn mạnh rằng điều vừa nói là thật
- To make matters worse,... (Tệ hơn nữa là...): giới thiệu vấn đề mới nghiêm trọng hơn
- That’s terrible indeed! (Nghe thật khủng khiếp!): nhấn mạnh sự đồng tình
- For sure (Chắc chắn rồi): bày tỏ sự đồng tình mạnh mẽ với ý kiến trước đó
Chọn C.
Dear beloved readers,
a. All written works related to protecting the Earth are welcomed.
b. Therefore, we would like to announce a writing contest to be organised from April 1st to April 15th.
c. Last week’s article on our planet Earth’s ecosystem has grabbed attention and received numerous comments.
d. Show us your talents in writing and win special prizes, including tickets for an ecotour and vouchers to be spent at Green Outfit Stores.
e. It can be a letter to the local authority suggesting ways to reduce rubbish in the area, or an advert recruiting members for the environmental volunteer club.
Please send your entries by post to the address PO Box 132, Carvindale 13579 no later than April 15th. We don’t accept emails or blog posts.
(Adapted from C-21 Smart)
c-a-d-b-e
c-b-a-e-d
c-b-e-d-a
c-d-b-a-e
Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành lá thư
Thứ tự sắp xếp đúng:
Dear beloved readers,
c. Last week’s article on our planet Earth’s ecosystem has grabbed attention and received numerous comments.
b. Therefore, we would like to announce a writing contest to be organised from April 1st to April 15th.
a. All written works related to protecting the Earth are welcomed.
e. It can be a letter to the local authority suggesting ways to reduce rubbish in the area, or an advert recruiting members for the environmental volunteer club.
d. Show us your talents in writing and win special prizes, including tickets for an ecotour and vouchers to be spent at Green Outfit Stores.
Please send your entries by post to the address PO Box 132, Carvindale 13579 no later than April 15th. We don’t accept emails or blog posts.
Dịch:
Các độc giả thân mến,
c. Bài viết tuần trước về hệ sinh thái của hành tinh chúng ta đã thu hút nhiều sự quan tâm và nhận được vô số bình luận.
b. Vì vậy, chúng tôi vui mừng thông báo về cuộc thi viết sẽ được tổ chức từ ngày 01-15/4 tới đây.
a. Tất cả các bài viết liên quan đến chủ đề bảo vệ Trái Đất đều được hoan nghênh.
e. Bạn có thể viết thư gửi chính quyền địa phương đề xuất cách giảm rác thải trong khu vực, hoặc viết bài quảng bá để tuyển thành viên cho câu lạc bộ tình nguyện vì môi trường.
d. Hãy thể hiện tài năng viết lách của bạn và giành những phần quà đặc biệt, bao gồm vé tham quan du lịch sinh thái và phiếu mua sắm tại các cửa hàng Green Outfit.
Vui lòng gửi bài dự thi qua đường bưu điện đến địa chỉ: Hộp thư 132, Carvindale 13579, chậm nhất vào ngày 15/4. Chúng tôi không chấp nhận bài gửi qua email và đăng trên blog.
Chọn B.
a. Nowadays, it is much easier and more convenient to access information via digital media.
b. With more than 75 million social media users in Viet Nam and the number is increasing, it will not be long before traditional media becomes a thing of the past.
c. In addition, digital media forms are more interactive. For example, customers can provide instant feedback, which can be used to solve any problems.
d. Most digital content is also freely accessible. All it takes is a few clicks, and you can read the latest news, watch videos, or see online adverts.
e. Furthermore, digital media is more flexible since information can be updated easily and frequently. By contrast, articles in printed newspapers or adverts on TV cannot be changed immediately.
(Adapted from Global Success)
a-c-b-d-e
b-a-e-c-d
b-e-d-a-c
a-d-c-e-b
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn
Thứ tự sắp xếp đúng:
a. Nowadays, it is much easier and more convenient to access information via digital media.
d. Most digital content is also freely accessible. All it takes is a few clicks, and you can read the latest news, watch videos, or see online adverts.
c. In addition, digital media forms are more interactive. For example, customers can provide instant feedback, which can be used to solve any problems.
e. Furthermore, digital media is more flexible since information can be updated easily and frequently. By contrast, articles in printed newspapers or adverts on TV cannot be changed immediately.
b. With more than 75 million social media users in Viet Nam and the number is increasing, it will not be long before traditional media becomes a thing of the past.
Dịch:
a. Ngày nay, tiếp cận thông tin qua các phương tiện truyền thông số đã trở nên dễ dàng và tiện lợi hơn rất nhiều.
d. Hầu hết nội dung kỹ thuật số cũng có thể truy cập miễn phí. Chỉ cần vài cú nhấp chuột là bạn đã có thể đọc tin tức mới nhất, xem video hoặc xem các quảng cáo trực tuyến.
c. Thêm vào đó, các hình thức truyền thông kỹ thuật số có tính tương tác cao hơn. Ví dụ, khách hàng có thể phản hồi ngay lập tức, giúp các vấn đề được giải quyết nhanh chóng.
e. Hơn nữa, truyền thông số cũng linh hoạt hơn vì thông tin có thể được cập nhật dễ dàng và thường xuyên. Trái lại, các bài báo in hoặc quảng cáo trên TV thì không thể thay đổi ngay lập tức.
b. Với hơn 75 triệu người dùng mạng xã hội tại Việt Nam, và con số này vẫn đang tăng lên, có lẽ không còn bao lâu nữa truyền thông truyền thống sẽ dần rơi vào dĩ vãng.
Chọn D.
a. I hope it is not too late for our planet to make a full recovery after all the damage we have done to it.
b. The government kept focusing on economic growth so that everyone had a well-paid job, a three-bedroom house, and a powerful car.
c. People didn’t use to worry about the environment much when I was a child.There were no recycling bins in my town, so we would put all our litter in one bag and throw it away.
d. It took us many years to realize that we won’t be able to survive as a species without having clean renewable energy sources, or without stopping global warming.
e. Deforestationwas just a difficult word to pronounce and we were not aware of the consequences of cutting down the rainforests, nor did we oppose the destruction of wildlife habitats as it was part of progress.
(Adapted from English Discovery)
d-c-b-e-a
a-c-e-b-d
c-b-e-d-a
c-e-b-a-d
Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn
Thứ tự sắp xếp đúng:
c. People didn’t use to worry about the environment much when I was a child. There were no recycling bins in my town, so we would put all our litter in one bag and throw it away.
b. The government kept focusing on economic growth so that everyone had a well-paid job, a three-bedroom house, and a powerful car.
e. Deforestation was just a difficult word to pronounce and we were not aware of the consequences of cutting down the rainforests, nor did we oppose the destruction of wildlife habitats as it was part of progress.
d. It took us many years to realize that we won’t be able to survive as a species without having clean renewable energy sources, or without stopping global warming.
a. I hope it is not too late for our planet to make a full recovery after all the damage we have done to it.
Dịch:
c. Hồi tôi còn nhỏ, người ta không mấy quan tâm đến môi trường. Trong thị trấn khi đó không hề có thùng rác tái chế, nên chúng tôi cứ bỏ hết rác vào một túi rồi vứt đi.
b. Chính phủ lúc ấy chỉ tập trung vào mục tiêu tăng trưởng kinh tế để mọi người đều có công việc lương cao, một ngôi nhà ba phòng ngủ và một chiếc xe ô tô.
e. ‘Phá rừng’ khi đó chỉ là một từ khó đọc, và chúng tôi không nhận thức được hậu quả của việc chặt phá rừng mưa. Chúng tôi cũng không phản đối việc phá hủy môi trường sống của động vật hoang dã vì cho rằng đó là một phần của sự phát triển.
d. Phải mất nhiều năm con người mới nhận ra rằng chúng ta sẽ không thể tồn tại nếu thiếu các nguồn năng lượng sạch tái tạo, và nếu không ngăn chặn hiện tượng nóng lên toàn cầu.
a. Tôi chỉ hy vọng rằng vẫn chưa quá muộn để hành tinh của chúng ta có thể hồi phục hoàn toàn sau tất cả những tổn hại mà chúng ta đã gây ra.
Chọn C.
Read the following story and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.
Refugees bring new life to a village
Riace is a small village in Calabria, which is a very pretty region of Italy, but also a poor one. Riace once had a population of 3,000, but in the 1990s a job shortage meant that many people, especially young people, (18) ______. The only school closed. Many houses were empty. But now it’s a different story, owing to one man (19) ______.
One day in 1998, Domenico Lucano, a teacher from Riace, was driving near the sea when he saw a large group of refugees who had escaped their countries. Lucano decided to help these people, and they might save his village. (20) ______. The refugees also had to learn Italian.
It was the beginning of a plan. The idea was simple: Riace needed more inhabitants and there were plenty of people in the world looking for a home. The village began to have refugees from Somalia, Afghanistan, Iraq, Lebanon, and other places. Using buildings which had been empty for years, (21) ______.
Riace is now home to between two and three hundred immigrants, who live happily alongside the locals. Women make handicrafts to sell in local shops, while men renovate houses to rent to tourists. And (22) ______. Lucano, the mayor of Riace since 2004, managed to create jobs and stop the villagers from moving away, while at the same time helping some of the poorest and most desperate people in the world.
(Adapted from THiNK)
Riace once had a population of 3,000, but in the 1990s a job shortage meant that many people, especially young people, (18) ______.
left the village to find work in other places
who left the village and found work in other places
made to leave the village to find work in other places
having left the village and found work in other places
Kiến thức về cấu trúc câu
- Ta có cấu trúc của một mệnh đề độc lập: S + V ...
- Căn cứ vào vị trí chỗ trống, mệnh đề sau ‘that’ mới có chủ ngữ là ‘many people’ và chưa có động từ chính.
=> Ta cần một động từ chính hòa hợp với chủ ngữ để tạo thành câu hoàn chỉnh.
=> Loại B (ta không dùng mệnh đề quan hệ) và D (ta không dùng dạng phân từ hoàn thành).
- Ta có cấu trúc với ‘make’: make sb do sth – bắt ai đó làm việc gì; cấu trúc bị động: sb be made to do sth – ai đó bị bắt làm việc gì.
=> ‘made to leave’ là dạng rút gọn của MĐQH về Vp2 khi động từ mang nghĩa bị động, ta không dùng dạng rút gọn làm động từ chính => loại C.
- A là động từ chia quá khứ đơn, hòa hợp với thì của câu và phù hợp làm động từ chính.
Dịch: ...vào những năm 1990, tình trạng thiếu việc làm khiến nhiều người, đặc biệt là người trẻ, phải rời làng để đi tìm việc ở nơi khác.
Chọn A.
But now it’s a different story, owing to one man (19) ______.
has turned Riace into a village with a future with his dreams
of whom his dreams turned Riace into a village with a future
that kept his dreams turning Riace into a village with a future
whose dreams have turned Riace into a village with a future
Kiến thức về mệnh đề quan hệ
- Ta có cấu trúc: ‘owing to + N/V-ing’ => chỗ trống cần một MĐQH hoặc dạng rút gọn MĐQH để bổ nghĩa cho ‘one man’ và tạo thành cụm danh từ.
=> Loại A (ta không dùng động từ ở dạng đầy đủ vì sẽ tạo thành mệnh đề hoàn chỉnh).
*Xét các lựa chọn còn lại:
B. ‘of whom’ đã mang nghĩa là ‘của người đó’, ‘his’ lại cũng mang nghĩa ‘của anh ấy’ nên dùng cả ‘of whom’ và ‘his’ cùng lúc là lặp nghĩa sở hữu => loại B.
C. Cấu trúc ‘keep sb/sth + V-ing’ có nghĩa ‘làm cho ai/cái gì tiếp tục làm gì’, e.g. I’m very sorry to keep you waiting (khiến bạn phải chờ đợi lâu).
=> ‘kept his dreams turning’ có thể hiểu là anh ấy duy trì những giấc mơ, nhưng bài đọc đang muốn nói rằng giấc mơ của anh đã tạo ra sự thay đổi thật => nghĩa không phù hợp.
D. Đại từ quan hệ ‘whose’ chỉ sự sở hữu, ‘whose dreams’ thể hiện đúng là người đàn ông có giấc mơ, và giấc mơ ấy là nguyên nhân dẫn đến hành động (‘have turned...’)
Dịch: Nhưng giờ đây, câu chuyện đã khác, nhờ vào một người đàn ông với những giấc mơ đã biến Riace thành một ngôi làng có tương lai.
Chọn D.
(20) ______.
Welcoming them into the village, they were given food and accommodation in return for work
Having given them food and accommodation, in return for work he welcomed them into the village
He welcomed them into the village and gave them food and accommodation in return for work
They gave food and accommodation in return he gave them work and welcomed them into the village
Kiến thức về mệnh đề độc lập
*Xét các đáp án:
A. Chào đón họ vào làng, họ được cung cấp thức ăn và chỗ ở để đổi lấy công việc
=> Mệnh đề trước dấu phẩy lược đi chủ ngữ tức câu dùng cấu trúc rút gọn đồng chủ ngữ, mà hành động ‘chào đón vào làng’ phải là của chủ (Lucano), còn hành động ‘được nhận thức ăn chỗ ở’ phải là của khách (những người nhập cư) => A dùng sai ngữ pháp.
B. Sau khi cung cấp thức ăn chỗ ở cho họ, để đổi lấy công việc, ông chào đón họ vào làng
=> Cấu trúc phân từ hoàn thành ‘Having + Vp2’ dùng để miêu tả một hành động xảy ra trước một hành động khác. Ta xét thứ tự các sự việc trong câu trên: Lucano cung cấp thức ăn chỗ ở rồi mới chào đón người nhập cư vào làng => không hợp logic, B sai.
C. Ông chào đón họ vào làng và cung cấp thức ăn và chỗ ở cho họ đổi lấy công việc
=> Dùng quá khứ đơn diễn tả các hành động xảy ra nối tiếp nhau: cho người nhập cư vào làng, cho họ thức ăn chỗ ở để họ làm việc => C là đáp án chính xác.
D. Họ cung cấp thức ăn và chỗ ở để đổi lại, ông cho họ công việc và chào đón họ vào làng
=> ‘Họ’ đây ta hiểu là những người nhập cư, mà người nhập cư thì không có thức ăn và chỗ ở để mà cung cấp cho ai cả => không hợp logic, D sai.
Chọn C.
Using buildings which had been empty for years, (21) ______.
they became a house for refugees and workshops to work in thanks to Lucano
refugees were provided with a house and workshops to work in thanks to Lucano
Lucano provided a house for refugees and created workshops for them to work in
a house was provided and workshops to work in were created for refugees by Lucano
Kiến thức về mệnh đề trạng ngữ
- Ta thấy trước chỗ trống có cấu trúc hiện tại phân từ V-ing lược bỏ đi chủ ngữ => MĐTN có cùng chủ ngữ với mệnh đề chính.
- Ta xác định chủ ngữ của V-ing, hay chính là người ‘dùng những ngôi nhà đã bị bỏ hoang nhiều năm’ chính là Lucano.
=> loại A (chủ ngữ ‘they’ - chỉ các toà nhà), B (chủ ngữ ‘refugees’ - những người nhập cư), và D (chủ ngữ ‘a house’, ‘workshops’).
Dịch: Tận dụng những ngôi nhà đã bị bỏ trống nhiều năm, Lucano làm nơi ở cho người tị nạn và mở các xưởng để họ làm việc.
Chọn C.
And (22) ______.
since the school is now open again, more children have arrived
because of the arrival of more children, the school is open again
the school is now open again, although more children have arrived
despite the arrival of more children, the school has yet to open again
Kiến thức về mệnh đề độc lập
*Xét các đáp án:
A. kể từ khi trường học mở cửa trở lại, nhiều trẻ em đã đến
B. vì có nhiều trẻ em đến nên trường học đã mở cửa trở lại
C. trường học mở cửa trở lại, mặc dù có nhiều trẻ em đã đến
D. mặc dù có nhiều trẻ em đến, trường học vẫn chưa mở cửa trở lại
=> Các đáp án đều dùng đúng cấu trúc ngữ pháp tương ứng, vậy nên câu này kiểm tra khả năng sắp xếp thông tin nguyên nhân - kết quả sao cho trôi chảy và hợp logic.
- Xét ngữ cảnh, câu cần điền nằm trong đoạn cuối nói về những thay đổi tích cực của ngôi làng Riace. Việc ngôi trường duy nhất trong làng mở cửa và việc có thêm nhiều trẻ em đều là những điều tích cực.
=> Cấu trúc ‘although + S + V’ ở C và ‘despite + N/V-ing’ ở D đều chỉ sự tương phản hay mâu thuẫn, ta thấy không phù hợp với giọng điệu tích cực của đoạn văn => loại C, D.
- Còn lại hai lựa chọn A và B (dùng các câu trúc ‘since + S + V’ và ‘because of + N/V-ing’), ta cần xác định sự kiện nào là nguyên nhân và sự kiện nào là kết quả.
- Theo thông tin đoạn 1, ngôi trường đã đóng cửa thì sẽ không tự nhiên mà mở lại, mà người ta phải thấy có đủ trẻ em hoặc dự kiến sẽ có thì mới có lý do để mở lại => có thêm trẻ em là nguyên nhân, trường mở lại là kết quả.
Chọn B.
Bài hoàn chỉnh:
Refugees bring new life to a village
Riace is a small village in Calabria, which is a very pretty region of Italy, but also a poor one. Riace once had a population of 3,000, but in the 1990s a job shortage meant that many people, especially young people, left the village to find work in other places. The only school closed. Many houses were empty. But now it’s a different story, because of one man whose dreams have turned Riace into a village with a future.
One day in 1998, Domenico Lucano, a teacher from Riace, was driving near the sea when he saw a large group of refugees who had escaped their countries. Lucano decided to help these people, and they might save his village. He welcomed them into the village and gave them food and accommodation in return for work. The refugees also had to learn Italian.
It was the beginning of a plan. The idea was simple: Riace needed more inhabitants and there were plenty of people in the world looking for a home. The village began to have refugees from Somalia, Afghanistan, Iraq, Lebanon, and other places. Using buildings which had been empty for years, Lucano provided a house for refugees and created workshops for them to work in.
Riace is now home to between two and three hundred immigrants, who live happily alongside the locals. Women make handicrafts to sell in local shops, while men renovate houses to rent to tourists. And because of the arrival of more children, the school is open again. Lucano, the mayor of Riace since 2004, managed to create jobs and stop the villagers from moving away, while at the same time helping some of the poorest and most desperate people in the world.
Dịch bài đọc:
Người tị nạn mang lại sức sống mới cho một ngôi làng
Riace là một ngôi làng nhỏ ở vùng Calabria – một vùng rất đẹp của nước Ý, nhưng cũng rất nghèo. Riace từng có 3.000 dân, nhưng vào những năm 1990, tình trạng thiếu việc làm khiến nhiều người, đặc biệt là người trẻ, phải rời làng để tìm việc ở nơi khác. Trường học duy nhất trong làng đóng cửa. Nhiều ngôi nhà bị bỏ hoang. Nhưng giờ đây, câu chuyện đã khác, nhờ vào một người đàn ông với những giấc mơ đã biến Riace thành một ngôi làng có tương lai.
Một ngày năm 1998, Domenico Lucano, một giáo viên ở Riace, đang lái xe gần biển thì nhìn thấy một nhóm đông người tị nạn vừa trốn khỏi đất nước của họ. Lucano quyết định giúp những người này, và cũng để cứu lấy ngôi làng của mình. Anh chào đón họ vào làng, cho họ thức ăn và chỗ ở để đổi lấy họ làm việc. Những người tị nạn cũng học tiếng Ý.
Đó là khởi đầu của một kế hoạch. Ý tưởng rất đơn giản: Riace cần thêm người đến ở, và thế giới thì có vô số người đang đi tìm một mái nhà. Ngôi làng bắt đầu đón nhận người tị nạn từ Somalia, Afghanistan, Iraq, Lebanon và nhiều nơi khác. Những ngôi nhà bỏ trống suốt nhiều năm được tận dụng để làm nơi ở cho họ, và Lucano cũng mở các xưởng để tạo việc làm cho người tị nạn.
Ngày nay, Riace là nhà của khoảng 200-300 người nhập cư, những người sống hạnh phúc bên cạnh dân làng. Phụ nữ làm đồ thủ công để bán trong các cửa hàng địa phương, trong khi đàn ông sửa chữa nhà cửa để cho khách du lịch thuê. Và do có thêm nhiều trẻ em nên trường học đã mở cửa trở lại. Lucano, nay đã trở thành thị trưởng của Riace từ năm 2004, đã thành công tạo ra việc làm cho ngôi làng và ngăn người dân rời đi, đồng thời giúp đỡ những con người nghèo khổ và tuyệt vọng nhất trên thế giới.
Read the following passage about safer streets and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the following questions from 23 to 30.
Walking is a great way to get around. For short trips, for exercise, or just for fun, walking can be better than driving or riding. But in many cities, walking can also be hazardous. Cars, trucks, and motorcycles are a danger to pedestrians, sometimes there are accidents.
David Engwicht, an urban thinker from Brisbane, Australia, wants to do something about this. His book, Reclaiming Our Cities and Towns, has a simple message: We need to take back our streets and make them better places for walking.
In the past, Engwicht says, streets belonged to everybody. Children played there, and people walked freely to work or to stores. But today, most city engineers design streets for vehicles. People stay inside buildings to get away from the crowded sidewalks, the noisy streets, and the dangerous traffic. Unfortunately, this gives them less contact with their neighbors.
Many cities are working to make their streets safer for pedestrians. There are new crosswalks on the streets and more traffic lights and bicycle lanes. The city of Florence, Italy, only allows cars and buses with special permits to drive on its historic city streets. In Boston, US, the Slow Streets Program gives some neighborhoods more stop signs and a 20 mph (32 kph) speed limit.
Engwicht travels the world, helping people think differently about pedestrians, streets, and neighborhoods. Whether we live in a small town or a city with a population in the millions, he says we should think of streets as our ‘outdoor living room’. Changing the traffic is just the beginning.
If cities continue these efforts, the future may bring pedestrian-friendly streets where walking will be an even better form of transportation than it is now.
(Adapted from Explore New Worlds)
The word ‘hazardous’ in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to ______.
harmful
secure
risky
severe
Kiến thức về từ vựng trái nghĩa
Từ ‘hazardous’ trong đoạn 1 TRÁI NGHĨA với ______.
- hazardous /ˈhæzədəs/ (adj) = involving risk or danger, especially to sb’s health or safety (Oxford): đầy rẫy hiểm nguy
A. harmful /ˈhɑːmfl/ (adj): có hại
B. secure /sɪˈkjʊə(r)/ (adj): bảo đảm, an toàn
C. risky /ˈrɪski/ (adj): nguy hiểm
D. severe /sɪˈvɪə(r)/ (adj): khắc nghiệt
=> hazardous >< secure
Chọn B.
The word ‘them’ in paragraph 2 refers to ______.
streets
places
cities
towns
Kiến thức về từ quy chiếu
Từ ‘them’ trong đoạn 2 chỉ ______.
A. các con đường B. các địa điểm C. các thành phố D. các thị trấn
Thông tin: We need to take back our streets and make them better places for walking.
(Chúng ta cần lấy lại đường phố và biến chúng trở thành không gian thân thiện hơn cho người đi bộ.) => them = streets
Chọn A.
Which of the following best paraphrases underlined sentence in paragraph 3?
People only leave their buildings when the sidewalks and streets are less crowded.
Buildings are designed to keep people away from the noise and danger of traffic.
People prefer to stay indoors because the streets are too busy and unsafe.
Staying inside helps people avoid getting lost in the city’s crowded streets.
Kiến thức về paraphrasing
Câu nào sau đây diễn giải lại đúng nhất câu gạch chân trong đoạn 3?
A. Mọi người chỉ rời khỏi tòa nhà của họ khi vỉa hè và đường phố ít đông đúc hơn.
B. Các tòa nhà được thiết kế để mọi người tránh xa tiếng ồn và nguy hiểm của giao thông.
C. Mọi người chọn ở trong nhà vì đường phố quá đông đúc và không an toàn.
D. Ở trong nhà giúp mọi người tránh bị lạc trên những con phố đông đúc của thành phố.
*Câu gạch chân: People stay inside buildings to get away from the crowded sidewalks, the noisy streets, and the dangerous traffic. (Người dân dần thu mình trong các tòa nhà để tránh vỉa hè chật chội, đường phố ồn ào và giao thông nguy hiểm.)
=> Câu có hai ý đó là lựa chọn ở trong nhà và lý do cho lựa chọn đó (để tránh giao thông) => C thể hiện đúng mối quan hệ nguyên nhân – kết quả (dùng liên từ ‘because’).
Chọn C.
Which of the following is NOT mentioned as a method cities use to improve pedestrian safety?
increasing the number of bicycle lanes
adding more traffic lights on busy streets
expanding sidewalks to reduce crowding
restricting certain vehicles in historic areas
Kiến thức về từ vựng gần nghĩa
Từ ‘permits’ trong đoạn 4 có thể được thay thế bằng ______.
- permit /ˈpɜːmɪt/ (n) = an official document that gives sb the right to do sth, especially for a limited period of time (Oxford): giấy phép, đặc biệt là ngắn hạn
A. license /ˈlaɪsns/ (n): giấy phép
B. restriction /rɪˈstrɪkʃn/ (n): sự hạn chế
C. fine /faɪn/ (n): khoản phạt tiền
D. warning /ˈwɔːnɪŋ/ (n): lời cảnh báo
=> permits = licenses
Chọn A.
The word ‘permits’ in paragraph 4 could best be replaced by ______.
licenses
restrictions
fines
warnings
Kiến thức về thông tin chi tiết
Phương pháp nào sau đây KHÔNG được đề cập đến là được các thành phố sử dụng để cải thiện sự an toàn cho người đi bộ?
A. Tăng số làn đường dành cho xe đạp
B. Thêm đèn giao thông trên các con phố đông đúc
C. Mở rộng vỉa hè để giảm tình trạng đông đúc
D. Hạn chế một số phương tiện nhất định ở các khu vực lịch sử
Thông tin: Many cities are working to make their streets safer for pedestrians. There are new crosswalks on the streets and more traffic lights (A) and bicycle lanes (B). The city of Florence, Italy, only allows cars and buses with special permits (D) to drive on its historic city streets. (Nhiều thành phố đang nỗ lực để giúp đường phố trở nên an toàn hơn cho người đi bộ. Nhiều nơi bổ sung thêm vạch sang đường, đèn giao thông và làn đường dành cho xe đạp. Thành phố Florence, Ý chỉ cho phép ô tô và xe buýt có giấy phép đặc biệt lưu thông trên các con phố lịch sử.)
=> A và B đã rõ; Ô tô và xe buýt chỉ khi có công vụ và được cấp phép mới có thể tiến vào các khu phố cổ, ngày thường không được phép => D đúng. Chỉ có C không được đề cập.
Chọn C.
All of the following are true according to the passage EXCEPT ______.
As people retreat indoors, they lose opportunities to connect with neighbors.
Lower speed limits in residential areas are necessary to protect pedestrians.
Streets used to be lively public spaces for everyone back in the day.
The main purpose of walking is to get from one place to another.
Kiến thức về thông tin true/not true
Các ý sau đây đều đúng theo bài văn TRỪ ______.
A. Khi mọi người rút lui vào trong nhà, họ mất đi cơ hội kết nối với hàng xóm.
B. Cần phải giảm giới hạn tốc độ ở khu dân cư để bảo vệ người đi bộ.
C. Đường phố từng là không gian công cộng sôi động cho mọi người trong quá khứ.
D. Mục đích chính của việc đi bộ là để di chuyển từ nơi này đến nơi khác.
Thông tin:
- In the past, Engwicht says, streets belonged to everybody. Children played there, and people walked freely to work or to stores. (Engwicht cho rằng trong quá khứ, đường phố thuộc về tất cả mọi người. Trẻ em có thể vui chơi, người lớn thì thoải mái đi bộ đến nơi làm việc hoặc cửa hàng.) => C đúng.
*back in the day (idiom) = in the past: thời đó, thời quá khứ
- People stay inside buildings to get away from the crowded sidewalks, the noisy streets, and the dangerous traffic. Unfortunately, this gives them less contact with their neighbors. (Người dân dần thu mình trong các tòa nhà để tránh vỉa hè chật chội, đường phố ồn ào và giao thông nguy hiểm. Đáng tiếc, điều này khiến họ có ít cơ hội giao lưu với hàng xóm hơn)
=> A đúng.
*retreat /rɪˈtriːt/ (v) = to move away from a place or an enemy because you are in danger or because you have been defeated (Oxford): rút lui về chỗ an toàn
- In Boston, US, the Slow Streets Program gives some neighborhoods more stop signs and a 20 mph (32 kph) speed limit. (Tại Boston, Mỹ, chương trình Slow Streets đã bổ sung thêm các biển báo dừng và giới hạn tốc độ xuống còn 32 km/h để tăng cường an toàn).
=> Thông tin nằm trong đoạn nói về các phương pháp nhằm cải thiện sự an toàn cho người đi bộ, như vậy giảm giới hạn tốc độ sẽ giúp bảo vệ người đi bộ là đúng => B đúng.
- Walking is a great way to get around. For short trips, for exercise, or just for fun,... (Đi bộ là một cách tuyệt vời để di chuyển. Đi quãng đường ngắn, rèn luyện sức khỏe hay đơn giản chỉ để thư giãn,...) => Ngay đầu bài đã liệt kê một số mục đích của đi bộ, không chỉ để đi từ nơi này sang nơi khác => D là một khẳng định sai.
Chọn D.
In which paragraph does the writer mention Engwicht’s efforts to change attitudes toward streets and neighborhoods?
Paragraph 1
Paragraph 2
Paragraph 4
Paragraph 5
Kiến thức về tìm thông tin trong bài
Trong đoạn văn nào tác giả đề cập đến những nỗ lực của Engwicht nhằm thay đổi thái độ đối với đường phố và khu phố?
Đoạn 5: Engwicht travels the world, helping people think differently about pedestrians, streets, and neighborhoods. Whether we live in a small town or a city with a population in the millions, he says we should think of streets as our “outdoor living room”. (Engwicht đi khắp thế giới để giúp mọi người có cái nhìn khác về người đi bộ, đường phố và cộng đồng. Dù bạn sống ở thị trấn nhỏ hay đô thị đông đúc, ông cho rằng đường phố nên được xem là ‘phòng khách ngoài trời’ của chúng ta.)
Chọn D.
. In which paragraph does the writer draw a promising picture of the issue being discussed?
Paragraph 6
Paragraph 5
Paragraph 4
Paragraph 3
Kiến thức về tìm thông tin trong bài
Trong đoạn văn nào tác giả vẽ nên một bức tranh đầy hứa hẹn về vấn đề đang thảo luận?
Đoạn 6: If cities continue these efforts, the future may bring pedestrian-friendly streets where walking will be an even better form of transportation than it is now. (Nếu các thành phố tiếp tục duy trì những nỗ lực này, trong tương lai, đường phố sẽ trở nên thân thiện hơn với người đi bộ, biến đi bộ thành một phương thức di chuyển lý tưởng hơn bao giờ hết.)
Chọn A.
Dịch bài đọc:
Đi bộ là một cách tuyệt vời để di chuyển. Đi quãng đường ngắn, rèn luyện sức khỏe hay đơn giản chỉ để thư giãn, đi bộ đôi khi thuận tiện hơn lái xe hay đi xe máy. Tuy nhiên, ở nhiều thành phố, đi bộ cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ. Xe ô tô, xe tải và xe máy có thể gây nguy hiểm cho người đi bộ, và tai nạn có thể xảy ra.
David Engwicht, một nhà tư tưởng đô thị đến từ thành phố Brisbane, Úc, muốn thay đổi điều đó. Trong cuốn sách Lấy lại Thành phố và Thị trấn của Chúng ta (“Reclaiming Our Cities and Towns”) ông đưa ra thông điệp đơn giản: Chúng ta cần lấy lại đường phố và biến
chúng trở thành không gian thân thiện hơn cho người đi bộ.
Engwicht cho rằng trong quá khứ, đường phố thuộc về tất cả mọi người. Trẻ em có thể vui chơi, người lớn thì thoải mái đi bộ đến nơi làm việc hoặc cửa hàng. Nhưng ngày nay, hầu hết các kỹ sư đô thị thiết kế đường phố chủ yếu để phục vụ phương tiện giao thông. Người dân dần thu mình trong các tòa nhà để tránh vỉa hè chật chội, tiếng ồn và giao thông nguy hiểm. Đáng tiếc là điều này khiến họ ít có cơ hội giao lưu với hàng xóm hơn.
Nhiều thành phố đang nỗ lực để giúp đường phố trở nên an toàn hơn cho người đi bộ. Nhiều nơi bổ sung thêm vạch sang đường, đèn giao thông và làn đường dành cho xe đạp. Thành phố Florence, Ý chỉ cho phép ô tô và xe buýt có giấy phép đặc biệt lưu thông trên các con phố lịch sử. Tại Boston, Mỹ, chương trình Slow Streets đã bổ sung thêm các biển báo dừng và giới hạn tốc độ xuống còn 32 km/h để tăng cường an toàn.
Engwicht đi khắp thế giới để giúp mọi người có cái nhìn khác về người đi bộ, đường phố và cộng đồng. Dù bạn sống ở thị trấn nhỏ hay đô thị đông đúc, ông cho rằng đường phố nên được xem là ‘phòng khách ngoài trời’ của chúng ta. Việc thay đổi giao thông chỉ là bước khởi đầu.
Nếu các thành phố tiếp tục duy trì những nỗ lực này, trong tương lai, đường phố sẽ trở nên thân thiện hơn với người đi bộ, biến đi bộ thành một phương thức di chuyển lý tưởng hơn bao giờ hết.
Read the following passage about images and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the following questions from 31 to 40.
THE POWER OF IMAGES
It’s often said that a picture is worth a thousand words. There’s something appealing about images that makes them a powerful tool for communication.
[I] As you scroll through your social media feed or browse a news website, what is it that prompts you to read on? [II] Online content that is accompanied by an image is more likely to evoke engagement, in the form of clicks, likes and shares, than straightforward text [III]. This phenomenon is something digital marketers have really picked up on. [IV]
They will tell you that on average people only read around 20 percent of the text on a web page. When it comes to remembering information, it is said that we retain around 80 percent of what we see versus only 20 percent of what we read and just 10 percent of what we hear. Although these figures are criticised by experts as an oversimplification, visuals do play an important role in how we deal with content in an information-rich world. Producing attention-grabbing visuals to attach to digital content is a decisive step for anyone who wants to get their message across to the maximum number of people.
It’s not only in the commercial world that the power of the image is being recognised. Governments and NGOs such as the World Health Organisation are acknowledging the importance of social media in communicating public health messages. Research into social media engagement during one recent disease outbreak, for example, found that it was image-based platforms such as Instagram that were most effective in conveying imperative health messages. Whilst there is some concern amongst healthcare professionals that what starts off as helpful messages can easily get distorted as they are shared and reshared, specialists say that social media has huge potential for promoting public health.
Political journalists and campaigners have also long understood the power of an image. In a social media age, though, simply posting a striking image that is sure to go viral has been labelled by some as ‘slacktivism’. That is the idea that people will like and share an image without really thinking about the ideas behind it or engaging with the political message. The challenge for activists, journalists, marketers and governments is to develop a social media strategy that includes eye-catching visuals but is also more than skin deep.
(Adapted from English Discovery)
Where in paragraph 1 does the following sentence best fit?
The chances are that it’s the images that attract your attention.
[I]
[II]
[III]
[IV]
Kiến thức về điền câu phù hợp vào đoạn
Dịch: Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn 1?
Khả năng cao là hình ảnh thu hút sự chú ý của bạn.
*Xét vị trí [II]: As you scroll through your social media feed or browse a news website, what is it that prompts you to read on? [II] Online content that is accompanied by an image is more likely to evoke engagement, in the form of clicks, likes and shares, than straight-forward text. (Khi bạn lướt bảng tin trên mạng xã hội hay một trang web tin tức, điều gì khiến bạn dừng lại và đọc tiếp? [II] Nội dung trên mạng đi kèm với hình ảnh thường kích thích tương tác dưới hình thức nhấp chuột, thích hoặc chia sẻ, hơn là văn bản thuần túy.).
=> Ta thấy đoạn ngắn này đặt một câu hỏi và đưa ra một lời giải thích nên câu trên ở vị trí [II] là hợp lý, nó có chức năng trả lời câu hỏi và được làm rõ hơn bởi câu sau.
Chọn B.
The phrase ‘picked up on’ in paragraph 1 could be best replaced by ______.
put into practice
taken notice of
taken pleasure in
came up with
Kiến thức về từ vựng gần nghĩa
Dịch: Cụm ‘picked up on’ trong đoạn 1 có thể được thay thế bằng ______.
- pick up on (phr.v) = to notice sth and perhaps react to it (Oxford): để ý đến cái gì
A. put into practice: đưa vào thực hành
B. taken notice of: lưu tâm đến
C. taken pleasure in: thích thú
D. came up with: nghĩ ra ý tưởng mới
=> picked up on = taken notice of
Chọn B.
Which of the following best summarises paragraph 2?
Studies show that web pages prefer content with images rather than plain text based on how users retain information.
Visual content often increases reader engagement by simplifying complex inform-ation for online audiences.
Digital marketers emphasize using visuals as they attract more attention and engage-ment than text alone.
Social media is highly effective for marketing due to people’s limited attention spans for reading online.
Kiến thức về ý chính của đoạn
Dịch: Câu nào sau đây là tóm tắt tốt nhất của đoạn 2?
A. Các nghiên cứu cho thấy các trang web chuộng nội dung có hình ảnh hơn là văn bản thuần túy, dựa trên cách người dùng ghi nhớ thông tin.
B. Nội dung có hình ảnh thường tăng tương tác của người đọc bằng cách đơn giản hóa thông tin phức tạp cho người dùng mạng.
C. Các nhà tiếp thị kỹ thuật số nhấn mạnh việc sử dụng hình ảnh vì hình ảnh thu hút nhiều chú ý và tương tác hơn so với văn bản thuần chữ.
D. Mạng xã hội rất hiệu quả trong tiếp thị vì khả năng tập trung đọc khi trên mạng của con người là hạn chế.
Phân tích:
- A không hợp lý vì đoạn 2 chỉ có một câu có liên quan đến trang web “...on average people only read around 20 percent of the text on a web page” (...trung bình mọi người chỉ đọc khoảng 20% nội dung chữ trên một trang web.) => không hề nhắc đến các trang web thích kiểu nội dung gì.
- B không hợp lý ở chỗ nội dung có hình ảnh ‘đơn giản hóa thông tin phức tạp’, mặc dù đây là một điều có thể suy ra được tuy nhiên ta không lấy ý suy ra làm ý chính cho đoạn.
- D không hợp lý khi liên kết khả năng tập trung hạn chế của con người là lý do MXH có hiệu quả trong tiếp thị, không có mối quan hệ này trong đoạn.
- C là lựa chọn phù hợp nhất khi đưa ra ý tổng kết đúng về khả năng tiếp thu thông tin qua hình ảnh so với qua các kênh khác.
Chọn C.
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in para 2?
The most effective way to get a message across is by creating a clear and not easy-to-forget digital visual.
Reaching the largest audience is possible if your message is visually appealing and attractive.
Impressive visuals are indispensable for those seeking to engage a broad audience with their digital message.
Digital marketers ought to add striking visuals to their messages if they want to stand out from the crowd.
Kiến thức về paraphrasing
Dịch: Câu nào sau đây diễn giải lại gần đúng nhất câu gạch chân trong đoạn 2?
A. Cách hiệu quả nhất để truyền tải thông điệp là tạo ra hình ảnh rõ ràng và khó quên.
B. Nếu thông điệp của bạn hấp dẫn và thu hút về mặt hình ảnh thì có thể tiếp cận được lượng khán giả lớn nhất.
C. Hình ảnh ấn tượng là không thể thiếu với những ai muốn thông điệp của mình thu hút nhiều khán giả qua mạng.
D. Các nhà tiếp thị số nên thêm hình ảnh nổi bật vào thông điệp của họ nếu muốn nổi bật.
*Câu gạch chân: Producing attention-grabbing visuals to attach to digital content is a decisive step for anyone who wants to get their message across to the maximum number of people. (Việc tạo ra hình ảnh bắt mắt đính kèm với nội dung số là một bước quyết định đối với bất kỳ ai muốn truyền tải thông điệp đến lượng khán giả mạng tối đa.)
=> A không hợp lý ở nhận định ‘cách hiệu quả nhất’, cần thiết không phải là hiệu quả nhất.
=> B không hợp lý ở sắc thái biểu đạt: nếu có hình ảnh thu hút thì ‘có thể tiếp cận nhiều khán giả’ trong khi ý câu gốc đây là điểu bắt buộc.
=> D không hợp lý khi thu hẹp đối tượng thành ‘các nhà tiếp thị số’ trong khi câu gốc nhấn mạnh ‘anyone’ (bất cứ ai).
=> C là cách diễn giải đúng nhất với các cụm đồng nghĩa với câu gốc: ‘eye-catching visuals’ = ‘attention-grabbing visuals’, ‘essential’ = ‘a decisive step’, ‘get their message across to the maximum number of people’ = ‘engage a broad audience with their digital message’.
Chọn C.
The word ‘imperative’ in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to ______.
impartial
negligible
vital
eminent
Kiến thức về từ vựng trái nghĩa
Dịch: Từ ‘imperative’ trong đoạn 3 TRÁI NGHĨA với từ nào?
- imperative /ɪmˈperətɪv/ (adj) = very important and needing immediate attention or action (Oxford): rất quan trọng
A. impartial /ɪmˈpɑːʃl/ (adj): công bằng, không thiên vị
B. negligible /ˈneɡlɪdʒəbl/ (adj): không đáng kể, ít quan trọng
C. vital /ˈvaɪtl/ (adj): rất quan trọng
D. eminent /ˈemɪnənt/ (adj): xuất sắc, xuất chúng
=> imperative >< negligible
Chọn B.
Which of the following is NOT true according to the passage?
Activists have generally avoided online images due to their shallow impact.
Image-based platforms can pose risks to the accuracy of health information.
Social media images have been widely adopted in public health communication.
The human brain processes images much more efficiently than text or audio.
Kiến thức về thông tin true/not true
Dịch: Theo văn bản, câu nào sau đây là KHÔNG đúng?
A. Các nhà hoạt động thường tránh sử dụng ảnh mạng do chúng không có tác động sâu.
B. Các nền tảng MXH dựa trên hình ảnh có thể gây rủi ro cho độ chính xác của thông tin về sức khỏe.
C. Ảnh trên MXH đã được sử dụng rộng rãi trong truyền thông về sức khỏe cộng đồng.
D. Não bộ con người xử lý hình ảnh hiệu quả hơn nhiều so với văn bản hay âm thanh.
Thông tin:
- When it comes to remembering information, it is said that we retain around 80 percent of what we see versus only 20 percent of what we read and just 10 percent of what we hear. (Khi nói về khả năng ghi nhớ thông tin, người ta cho rằng chúng ta nhớ được khoảng 80% những gì ta thấy, so với chỉ 20% những gì ta đọc và 10% những gì ta nghe.) => D đúng.
- Research into social media engagement during one recent disease outbreak, for example, found that it was image-based platforms such as Instagram that were most effective in conveying imperative health messages. (Chẳng hạn, nghiên cứu về tương tác trên mạng xã hội trong một đợt bùng phát dịch bệnh gần đây cho thấy các nền tảng mạng xã hội dựa trên hình ảnh như Instagram truyền tải các thông điệp sức khỏe cấp thiết hiệu quả nhất.)
=> Như vậy thực tế là MXH đã góp công lớn trong việc truyền tải các thông điệp hình ảnh liên quan đến sức khỏe => C đúng.
- Whilst there is some concern amongst healthcare professionals that what starts off as helpful messages can easily get distorted as they are shared and reshared... (Mặc dù các chuyên gia y tế lo ngại rằng những thông điệp hữu ích ban đầu có thể bị bóp méo khi được chia sẻ lại nhiều lần...) => B đúng.
- The challenge for activists, journalists, marketers and governments is to develop a social media strategy that includes eye-catching visuals but is also more than skin deep. (Thách thức đối với các nhà hoạt động, nhà báo, nhà tiếp thị và chính phủ là phát triển một chiến
lược truyền thông xã hội để tạo các hình ảnh vừa thu hút vừa sâu sắc và ý nghĩa hơn.)
=> Nhận định về thách thức dành cho các nhà hoạt động xã hội làm sao để sử dụng hình ảnh một cách hiệu quả chứ không nói rằng họ không dùng ảnh mạng => A sai.
Chọn A.
Which of the following is TRUE according to the passage?
Experts say the numbers related to our retention of information is somewhat reliable.
Health professionals try not to use social media images for fear of misinformation.
Campaigners are suggested to take advantage of traditional images for political ends.
‘Slacktivism’ deals with the phenomenon of online activism that lacks substance.
Kiến thức về thông tin true/not true
Dịch: Theo văn bản, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Các chuyên gia cho rằng những con số liên quan đến khả năng ghi nhớ thông tin của con người là khá đáng tin cậy.
B. Các chuyên gia y tế cố gắng không dùng ảnh từ mạng xã hội vì sợ thông tin sai lệch.
C. Các nhà vận động được khuyên nên dùng hình ảnh truyền thống cho mục đích chính trị.
D. ‘Slacktivism’ là hiện tượng kêu gọi hành động trên mạng thiếu chiều sâu.
Thông tin:
- Although these figures are criticised by experts as an oversimplification,... (Mặc dù những con số này bị các chuyên gia chỉ trích là làm đơn giản hóa vấn đề,...) => Chuyên gia không cho rằng những con số (80% nhìn, 20% đọc, 10% nghe) thể hiện đầy đủ vấn đề => A sai.
- Whilst there is some concern amongst healthcare professionals that what starts off as helpful messages can easily get distorted as they are shared and reshared, specialists say that social media has huge potential for promoting public health. (Mặc dù các chuyên gia y tế lo ngại rằng những thông điệp hữu ích ban đầu có thể bị bóp méo khi được chia sẻ lại nhiều lần, không thể phủ định rằng mạng xã hội có tiềm năng to lớn trong quảng bá sức khỏe cộng đồng.) => Một số chuyên gia lo ngại nhưng nhìn chung ảnh từ MXH vẫn được công nhận và sử dụng => B sai.
- In a social media age, though, simply posting a striking image that is sure to go viral has been labelled by some as ‘slacktivism’. That is the idea that people will like and share an image without really thinking about the ideas behind itor engaging with the political message. (Tuy nhiên, trong thời đại mạng xã hội ngày nay, việc chỉ đăng tải một hình ảnh ấn tượng dễ lan truyền đã bị một số người gán cho là ‘chủ nghĩa lười vận động xã hội’ (slacktivism). Đây là khái niệm ám chỉ việc thích và chia sẻ một hình ảnh mà không thực sự suy nghĩ về các thông điệp đằng sau nó hay tham gia thực tế vào các vấn đề chính trị.)
=> D đúng.
- The challenge for activists, journalists, marketers and governments is to develop a social media strategy that includes eye-catching visuals but is also more than skin deep. (Thách thức đối với các nhà hoạt động, nhà báo, nhà tiếp thị và chính phủ là phát triển một chiến lược truyền thông xã hội để tạo các hình ảnh vừa thu hút vừa sâu sắc và ý nghĩa hơn.)
=> Thông điệp đưa ra không phải là hoàn toàn quay lưng với ảnh từ MXH mà phải biết tận dụng MXH để tạo ra những hình ảnh vừa thu hút vừa có chiều sâu => C sai.
Chọn D.
Which of the following can be inferred about ‘slacktivism’?
It is criticized for its misuse in commercial marketing.
It increases the popularity of non-political social media posts.
It refers to ineffective communication strategies by journalists.
It discourages serious engagement with political messages.
Kiến thức về thông tin suy luận
Dịch: Có thể suy ra điều nào sau đây về ‘slacktivisim’?
A. Hiện tượng này bị chỉ trích vì bị lạm dụng trong tiếp thị thương mại.
B. Hiện tượng này làm tăng sự phổ biến của các bài đăng không mang thông điệp chính trị trên mạng xã hội.
C. Hiện tượng này đề cập đến các chiến lược giao tiếp kém hiệu quả của các nhà báo.
D. Hiện tượng này ngăn cản sự tham gia nghiêm túc vào các vấn đề chính trị.
*Phân tích: That is the idea that people will like and share an image without really thinking about the ideas behind it or engaging with the political message. (Đây là khái niệm ám chỉ việc thích và chia sẻ một hình ảnh mà không thực sự suy nghĩ về các thông điệp đằng sau nó hay tham gia thực tế vào các vấn đề chính trị.)
=> Người dùng MXH chỉ chia sẻ hình ảnh vì làm như vậy rất nhanh chóng và cho họ có cảm giác đã tham gia vào một phong trào nào đó và không cần làm gì thêm. Thực tế, chỉ chia sẻ hình ảnh là hình thức tham gia rất hời hợt, không tạo được nhiều tác động, không khuyến khích mọi người có hành động để giải quyết vấn đề.
Chọn D.
Which of the following best summarises the passage?
Images are hugely impactful in online content, albeit with certain worries, and are crucial for both marketing and social causes.
Digital marketers and governments use social media images to drive interaction, despite criticism about misinformation risks.
Social media platforms have heightened the power of images, with visuals becoming the key to effective communication in modern society.
The effectiveness of images is increasingly being recognized by both commercial and social institutions as a means of engaging large audiences.
Kiến thức về ý chính toàn bài
Dịch: Câu nào sau đây là tóm tắt tốt nhất cho toàn văn bản?
A. Hình ảnh có tác động rất lớn đến nội dung trên mạng, dù vẫn tồn tại một vài lo ngại, và và đóng vai trò quan trọng cả trong tiếp thị lẫn các mục đích xã hội.
B. Các nhà tiếp thị kỹ thuật số và chính phủ sử dụng hình ảnh trên mạng xã hội để thúc đẩy tương tác, bất chấp những chỉ trích về rủi ro thông tin sai lệch.
C. Các nền tảng mạng xã hội đã tiếp thêm sức mạnh cho hình ảnh, khiến hình ảnh trở thành chìa khóa cho giao tiếp hiệu quả trong xã hội hiện đại.
D. Hiệu quả của hình ảnh ngày càng được cả các tổ chức thương mại và xã hội công nhận là phương tiện thu hút lượng lớn khán giả.
Phân tích:
*A tóm gọn đầy đủ các ý chính của văn bản:
- Tác động lớn của hình ảnh: thể hiện qua các con số so sánh với những phương tiện khác (đoạn 2);
- Vai trò quan trọng của hình ảnh trong các lĩnh vực: tiếp thị (đoạn 2), sức khỏe cộng đồng (đoạn 3), chính trị xã hội (đoạn 4);
- Một số lo ngại: về thông tin bị bóp méo (đoạn 3) và tham gia hời hợt (đoạn 4).
Chọn A.
Dịch bài đọc:
SỨC MẠNH CỦA HÌNH ẢNH
Người ta thường nói một bức ảnh đáng giá ngàn lời. Hình ảnh có một sức hút đặc biệt khiến chúng trở thành công cụ giao tiếp mạnh mẽ.
Khi bạn lướt bảng tin trên mạng xã hội hay một trang web tin tức, điều gì khiến bạn dừng lại và đọc tiếp? Khả năng cao là hình ảnh thu hút sự chú ý của bạn. Nội dung trên mạng đi kèm với hình ảnh thường kích thích tương tác dưới hình thức nhấp chuột, thích hoặc chia sẻ, hơn là văn bản thuần túy. Đây là một hiện tượng mà các nhà tiếp thị số đã nhận ra từ lâu.
Họ sẽ cho bạn biết rằng trung bình mọi người chỉ đọc khoảng 20% nội dung chữ trên một trang web. Khi nói về khả năng ghi nhớ thông tin, người ta cho rằng chúng ta nhớ được khoảng 80% những gì ta thấy, so với chỉ 20% những gì ta đọc và 10% những gì ta nghe. Mặc dù những con số này bị các chuyên gia chỉ trích là làm đơn giản hóa vấn đề, hình ảnh thực sự vẫn đóng vai trò quan trọng trong cách chúng ta xử lý nội dung trong thế giới ngập tràn thông tin hiện nay. Việc tạo ra hình ảnh bắt mắt đính kèm với nội dung số là một bước quyết định đối với bất kỳ ai muốn truyền tải thông điệp đến lượng khán giả mạng tối đa.
Không chỉ trong thế giới thương mại, sức mạnh của hình ảnh cũng được công nhận trong các lĩnh vực khác. Các chính phủ và các tổ chức phi chính phủ (NGOs) như Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đang nhận thấy tầm quan trọng của mạng xã hội trong việc truyền tải thông điệp về sức khỏe cộng đồng. Chẳng hạn, nghiên cứu về tương tác trên mạng xã hội trong một đợt bùng phát dịch bệnh gần đây cho thấy các nền tảng mạng xã hội dựa trên hình ảnh như Instagram truyền tải các thông điệp sức khỏe cấp thiết hiệu quả nhất. Mặc dù các chuyên gia y tế lo ngại rằng những thông điệp hữu ích ban đầu có thể bị bóp méo khi được chia sẻ lại nhiều lần, không thể phủ định rằng mạng xã hội có tiềm năng to lớn trong quảng bá sức khỏe cộng đồng.
Các nhà báo chính trị và nhà vận động cũng đã thấm nhuần sức mạnh của hình ảnh từ lâu. Tuy nhiên, trong thời đại mạng xã hội ngày nay, việc chỉ đăng tải một hình ảnh ấn tượng dễ lan truyền đã bị một số người gán cho là ‘chủ nghĩa lười vận động xã hội’ (slacktivism). Đây là khái niệm ám chỉ việc thích và chia sẻ một hình ảnh mà không thực sự suy nghĩ về các thông điệp đằng sau nó hay tham gia thực tế vào các vấn đề chính trị. Thách thức đối với các nhà hoạt động, nhà báo, nhà tiếp thị và chính phủ là phát triển một chiến lược truyền thông xã hội để tạo các hình ảnh vừa thu hút, vừa sâu sắc và ý nghĩa hơn.
The word ‘they’ in paragraph 3 refers to ______.
governments and NGOs
healthcare professionals
image-based platforms
public health messages
Kiến thức về từ quy chiếu
Dịch: Từ ‘they’ trong đoạn 3 chỉ ______.
A. chính phủ và các tổ chức phi chính phủ C. các nền tảng MXH dựa trên hình ảnh
B. các chuyên gia y tế D. các thông điệp về sức khỏe cộng đồng
Thông tin: Whilst there is some concern amongst healthcare professionals that what starts off as helpful messages can easily get distorted as they are shared and reshared... (Mặc dù các chuyên gia y tế lo ngại rằng những thông điệp hữu ích ban đầu có thể bị bóp méo khi được chia sẻ lại nhiều lần...).
=> they = public health messages
Chọn D.




