Bộ 5 Đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends global có đáp án ( Đề 2)
Đề thi

Bộ 5 Đề thi cuối kì 2 Tiếng Anh 12 Friends global có đáp án ( Đề 2)

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1290 lượt thi
40 câu hỏi
Đoạn văn

Read the following extract and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 6.

In the process of figuring out how to deal with the global plastic crisis, researchers (1) ______ a breakthrough discovery that shows caterpillars can eat and digest plastic, which accounts for around 40% of (2) ______ and endangers marine life. (3) ______ having tiny bodies, these creatures possess bio-degrading abilities that can break down polyethylene, the main component (4) ______ up the form of plastic. So far, humanity has (5) ______ a large quantity of plastic; furthermore, millions of plastic bags are consumed every day. Most of these bags are thrown out and end up on landfill sites, which results in a rise (6) ______ the amount of plastic in the environment. It is thusexpected that this discovery can greatly contribute to humans attempts at cutting down plastic pollution all over the world.

(Adapted from C-21 Smart)

1. Trắc nghiệm
1 điểm

In the process of figuring out how to deal with the global plastic crisis, researchers (1) ______ a breakthrough discovery that shows...

awaited

made

reported

spread

Xem đáp án

Kiến thức về kết hợp từ

- Ta có: make a discovery – phát hiện ra điều mới mẻ hoặc chưa được biết đến trước đó (đây là một cụm từ thường dùng, mang tính biểu tượng trong khoa học).

Dịch: ...các nhà nghiên cứu đã có một phát hiện đột phá cho thấy sâu bướm có thể ăn và tiêu hóa nhựa,...

Chọn B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

... which accounts for around 40% of (2) ______ and endangers marine life.

ocean surfaces worldwide

surface oceans worldwide

ocean worldwide surfaces

worldwide surface oceans

Xem đáp án

Kiến thức về trật tự từ

- Ta có cụm danh từ: ocean surface – bề mặt đại dương

=> Như vậy có thể chọn ngay A là đáp án duy nhất dùng đúng cụm từ trên.

- Theo quy tắc thông thường thì tính từ đơn đứng trước bổ nghĩa cho danh từ. Tuy nhiên một vài tính từ đặc biệt có thể đứng sau danh từ (trong trường hợp này cũng có thể phân loại các từ này là trạng từ). Một số ví dụ:

Some well-known British footballers have gone to clubs abroad.

Every doctor available was called to the scene of the accident.

=> trật tự đúng: ocean surfaces worldwide

Dịch: ...nhựa chiếm khoảng 40% bề mặt đại dương toàn cầu và đe dọa sự sống dưới biển.

Chọn A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

(3) ______ having tiny bodies, these creatures possess bio-degrading abilities that can break down polyethylene, the main component (4) ______ up the form of plastic.

Irrespective of

Inview of

In spite of

In place of

Xem đáp án

Kiến thức về liên từ

A. Irrespective of sth: bất kể – dùng khi điều gì đó không bị ảnh hưởng bởi yếu tố nào khác

B. In view of sth: xét về, vì... – dùng để diễn đạt nguyên nhân

C. In spite of + N/V-ing: mặc dù – dùng để chỉ sự đối lập giữa hai vế

D. In place of sth: thay cho – dùng khi muốn nhắc đến ai, cái gì khác

Dịch: Dù có thân hình nhỏ bé, những sinh vật này lại sở hữu khả năng phân hủy sinh học có thể phá vỡ polyethylene,...

Chọn C.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

... the main component (4) ______ up the form of plastic.

made

is made

which make

that makes

Xem đáp án

Kiến thức về mệnh đề quan hệ

- Ta cần một MĐQH hoặc động từ ở dạng rút gọn MĐQH để bổ nghĩa cho cụm danh từ ‘the main component’ (thành phần chính) trước chỗ trống => loại B.

- Ta thấy ‘component’ là danh từ số ít nên động từ đi cùng phải được chia theo dạng số ít => loại C (‘make’ là động từ thường ở hiện tại đơn, đi với danh từ số nhiều).

- Ta xác định động từ ‘make’ trong trường hợp này dùng với nghĩa chủ động hay bị động để chọn giữa A và D.

- make up (phr.v): cấu tạo nên cái gì => thành phần polyethylene cấu tạo nên nhựa, ta dùng nghĩa chủ động => loại A (dạng rút gọn của động từ về Vp2 khi mang nghĩa bị động).

- D dùng đại từ quan hệ ‘that’ thay thế và bổ nghĩa cho ‘component’, chia đúng động từ (makes), là đáp án chính xác nhất.

Dịch: ...polyethylene, thành phần chính tạo nên nhựa.

Chọn D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

So far, humanity has (5) ______ a large quantity of plastic; furthermore, millions of plastic bags are consumed every day.

stepped down

given away

churned out

turned to

Xem đáp án

Kiến thức về cụm động từ

A. step down (phr.v): từ chức, rời bỏ công việc, vị trí nào đó để người khác lên thay

B. give away (phr.v): cho, tặng miễn phí; làm lộ bí mật;...

C. churn out (phr.v): sản xuất ồ ạt cái gì với số lượng lớn

D. turn to (phr.v): tìm đến ai đó để xin lời khuyên, giúp đỡ hoặc tìm cách giải quyết vấn đề

Dịch: Cho đến nay, con người đã sản xuất ra một lượng lớn nhựa, chưa kể hàng triệu túi nilon được sử dụng mỗi ngày.

Chọn C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Most of these bags are thrown out and end up on landfill sites, which results in a rise (6) ______ the amount of plastic in the environment.

in

by

to

of

Xem đáp án

Kiến thức về giới từ

*Các giới từ đi với danh từ ‘rise’:

- rise in sth: sự gia tăng của cái gì đó

- rise by ...: chỉ mức độ tăng lên bao nhiêu phần trăm/số lượng

- rise of sth: sự trỗi dậy của một hiện tượng lớn, e.g. the rise of AI

Dịch: Hầu hết những chiếc túi này bị vứt đi và tập kết ở các bãi chôn lấp, dẫn đến sự gia tăng lượng nhựa trong môi trường.

Chọn A.

Bài hoàn chỉnh:

In the process of figuring out how to deal with the global plastic crisis, researchers made a breakthrough discovery that shows caterpillars can eat and digest plastic, which accounts for around 40% of ocean surfaces worldwide and endangers marine life. In spite of having tiny bodies, these creatures possess bio-degrading abilities that can break down polyethy-lene, the main component that makes up the form of plastic. So far, humanity has churned out a large quantity of plastic; furthermore, millions of plastic bags are consumed every day. Most of these bags are thrown out and end up on landfill sites, which results in a rise in the amount of plastic in the environment. It is thus expected that this discovery can greatly contribute to humans’ attempts at cutting down plastic pollution all over the world.

Dịch bài đọc:

Trong quá trình tìm cách giải quyết cuộc khủng hoảng rác thải nhựa toàn cầu, các nhà nghiên cứu đã có một phát hiện đột phá: sâu bướm có thể ăn và tiêu hóa nhựa – loại rác thải chiếm khoảng 40% bề mặt đại dương và đe dọa sự sống dưới biển. Dù có thân hình nhỏ bé, những sinh vật này lại sở hữu khả năng phân hủy sinh học, có thể phá vỡ polyethylene – thành phần chính tạo nên nhựa. Cho đến nay, con người đã sản xuất ra một lượng lớn nhựa, chưa kể hàng triệu túi nilon được sử dụng mỗi ngày. Phần lớn trong số đó bị vứt bỏ và chất đống tại các bãi rác, làm gia tăng lượng nhựa trong môi trường. Do đó, phát hiện này được kỳ vọng sẽ góp phần quan trọng vào nỗ lực giảm thiểu ô nhiễm nhựa trên toàn cầu.

Đoạn văn

Read the following blog post and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 7 to 12.

How My Family Uses Media

Hey, everyone! This week, we learned about different forms of media, and that got me(7) ______ about how my family consumes content. I’ve noticed a shift in the platformsweuses over the past few years.

My family loves baseball, and we’ve always tuned in to live (8) ______ on TV. But recently, I rely more on social media forup-to-the-minute updates on game highlights and players news. Ive been (9) ______ clipsof exciting plays on my feedso my friends and Ican comment on them. Now, I feel confident when talking about baseball with my family.

Of course, we have a radio and television, too. Ever since I was little, my family has

enjoyed (10) ______ around the TV on Sunday afternoons to watch sports and game shows. It’s a kind of family tradition, so I don’t think we’ll ever get rid of our TV. As for the radio, I think it’s a bit (11) ______, but my grandfather still keeps it to remember the old days.

That’s how my family interacts (12) ______ media. How about your family? Let me know by commenting below!

(Adapted from i-Learn Smart World)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hey, everyone! This week, we learned about different forms of media, and that got me (7) ______ about how my family consumes content.

think

thinking

to think

thought

Xem đáp án

Kiến thức về bổ ngữ của động từ

*Các cấu trúc ‘get + tân ngữ + động từ’:

- get + sb/sth + V-ing: khiến ai đó/cái gì đó bắt đầu làm gì, e.g. I can’t get the TV working!

- get + sb + to V: nhờ ai đó làm gì thay mình, e.g. I shouted but couldn’t get her to hear me.

- get + sth + Vp2: thu xếp để một việc gì đó được thực hiện bởi người khác, e.g. I’m getting my hair cut tomorrow.

=> Ta thấy tân ngữ trước chỗ trống là người nên loại cấu trúc ‘get + sth + Vp2’, tân ngữ ‘me’ không phải ai khác mà chính là người nói nên loại cấu trúc ‘get + sb + to V’.

Dịch: Tuần này chúng ta học về các phương tiện truyền thông khác nhau, và điều đó khiến mình suy nghĩ về cách gia đình mình tiếp nhận nội dung.

Chọn B.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

My family loves baseball, and we’ve always tuned in to live (8) ______ on TV.

tabloids

broadcasts

channels

medium

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng

A. tabloid /ˈtæblɔɪd/ (n): báo lá cải

B. broadcast /ˈbrɔːdkɑːst/ (n): chương trình phát sóng => live broadcast: phát sóng trực tiếp

C. channel /ˈtʃænl/ (n): kênh truyền hình

D. medium /ˈmiːdiəm/ (n): phương tiện truyền thông (số nhiều là ‘media’)

Dịch: Gia đình mình rất yêu thích bóng chày và chúng mình luôn theo dõi các chương trình phát sóng trực tiếp trên TV.

Chọn B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Ive been (9) ______ clipsof exciting plays on my feedso my friends and Ican comment on them.

adapting

exposing

posting

tagging

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng

A. adapt /əˈdæpt/ (v): điều chỉnh cái gì; thích nghi với môi trường mới

B. expose /ɪkˈspəʊz/ (v): phơi bày, làm lộ ra

C. post /pəʊst/ (v): đăng tải (nội dung) lên mạng xã hội hoặc nền tảng trực tuyến

D. tag /tæɡ/ (v): gắn thẻ ai đó trên bài đăng mạng xã hội

Dịch: Mình còn đăng lại các clip những khoảnh khắc ấn tượng lên trang cá nhân để bạn bè cùng vào bình luận.

Chọn C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ever since I was little, my family has enjoyed (10) ______ around the TV on Sunday afternoons to watch sports and game shows.

gather

to gather

to gathering

gathering

Xem đáp án

Kiến thức về danh động từ, động từ nguyên mẫu

- Ta có cấu trúc: enjoy doing sth – tận hưởng, thích thú làm việc gì đó

Dịch: Từ khi mình còn nhỏ, cả nhà đã luôn thích quây quần bên TV vào những chiều Chủ Nhật để xem thể thao và các chương trình gameshow.

Chọn D.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

As for the radio, I think it’s a bit (11) ______, but my grandfather still keeps it to remember the old days.

provocative

outdated

informative

biased

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng

A. provocative /prəˈvɒkətɪv/ (adj): có tính khiêu khích, trêu chọc, kích động phản ứng

B. outdated /ˌaʊtˈdeɪtɪd/ (adj): lỗi thời, cũ kỹ

C. informative /ɪnˈfɔːmətɪv/ (adj): cung cấp nhiều thông tin

D. biased /ˈbaɪəst/ (adj): có khuynh hướng thiên vị, định kiến

Dịch: Radio có vẻ lỗi thời nhưng ông mình vẫn giữ lại để hoài niệm về những ngày xưa cũ.

Chọn B.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

That’s how my family interacts (12) ______ media.

with

into

for

at

Xem đáp án

Kiến thức về giới từ

- Ta có cụm từ: interact with sb/sth – tương tác với ai, sử dụng cái gì

Dịch: Đó là cách gia đình mình sử dụng phương tiện truyền thông.

Chọn A.

Bài hoàn chỉnh:

How My Family Uses Media

Hey, everyone! This week, we learned about different forms of media, and that got me thinking about how my family consumes content. I’ve noticed a shift in the platforms we uses over the past few years.

My family loves baseball, and we’ve always tuned in to live broadcasts on TV. But recently, I rely more on social media for up-to-the-minute updates on game highlights and players news. I’ve been posting clips of exciting plays on my feed so my friends and I can comment on them. Now, I feel confident when talking about baseball with my family.

Of course, we have a radio and television, too. Ever since I was little, my family has enjoyed gathering around the TV on Sunday afternoons to watch sports and game shows. It’s a kind of family tradition, so I don’t think we’ll ever get rid of our TV. As for the radio, I think it’s a bit outdated, but my grandfather still keeps it to remember the old days.

That’s how my family interacts with media. How about your family? Let me know by commenting below!

Dịch bài đọc:

Cách gia đình mình sử dụng phương tiện truyền thông

Chào mọi người! Tuần này chúng ta học về các phương tiện truyền thông khác nhau, và điều đó khiến mình suy nghĩ về cách gia đình mình tiếp nhận nội dung. Mình nhận ra rằng các nền tảng mà chúng mình dùng đã thay đổi khá nhiều trong vài năm qua.

Gia đình mình rất yêu thích bóng chày và trước đây chúng mình luôn xem trực tiếp các trận đấu trên TV. Nhưng dạo gần đây, mình chủ yếu cập nhật tin tức và những pha bóng nổi bật qua mạng xã hội. Mình còn đăng lại những khoảnh khắc ấn tượng lên trang cá nhân để bạn bè cùng vào bình luận. Nhờ vậy mà mình cảm thấy tự tin hơn khi trò chuyện về bóng chày với gia đình.

Dĩ nhiên nhà mình vẫn có radio và TV. Từ khi mình còn nhỏ, cả nhà đã luôn thích quây quần bên TV vào những chiều Chủ Nhật để xem thể thao và các chương trình gameshow. Đây gần như đã trở thành truyền thống gia đình, nên mình nghĩ chúng mình sẽ không bao giờ bỏ TV. Còn radio thì có vẻ lỗi thời, nhưng ông mình vẫn giữ lại để hoài niệm về những ngày xưa cũ.

Đó là cách gia đình mình sử dụng phương tiện truyền thông. Còn nhà các bạn thì sao? Hãy để lại bình luận nhé!

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C or D to indicate the best arrangement of sentences to make a meaningful exchange or text in each of the following questions from 13 to 17.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Eric: Did you feel that earthquake last night?

b. Tom: Yeah, I felt it. I was sleeping when the ground started shaking. I was worried that the roof might collapse.

c. Mel: Well unlike you, I was awake when it happened. I was watching TV and suddenly the lamps began swaying. I knew it was an earthquake right away.

(Adapted from Explore New Worlds)

a-b-c

b-a-c

c-a-b

a-c-b

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại

Thứ tự sắp xếp đúng:

a. Eric: Did you feel that earthquake last night?

b. Tom: Yeah, I felt it. I was sleeping when the ground started shaking. I was worried that the roof might collapse.

c. Mel: Well unlike you, I was awake when it happened. I was watching TV and suddenly the lamps began swaying. I knew it was an earthquake right away.

Dịch:

a. Eric: Cậu có cảm nhận được trận động đất tối qua không?

b. Tom: Có chứ. Lúc đó tớ đang ngủ thì mặt đất bắt đầu rung lắc. Tớ cứ lo là trần nhà sẽ sập xuống.

c. Mel: Còn tớ thì lúc đó vẫn còn thức. Tớ đang xem TV thì đột nhiên mấy cái đèn bắt đầu đung đưa. Tớ nhận ra ngay là có động đất.

Chọn A.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

a. John: To be honest, I dont support urbanisation.

b. John: No doubt about that. Still, urbanisation increases competition for jobs.

c. Laura: Maybe ... but dont you agree that cities provide a better quality of life in general?

d. Laura: Why not? Dont you think it leads to better education systems and improved career options for young people?

e. John: Thats not how I see it. Smog and overcrowding are real problems. I believe its better to have small cities than big ones.

(Adapted from Bright)

a-c-b-d-e

a-c-e-d-b

a-d-b-c-e

a-d-e-c-b

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành đoạn hội thoại

Thứ tự sắp xếp đúng:

a. John: To be honest, I don’t support urbanisation.

d. Laura: Why not? Don’t you think it leads to better education systems and improved career options for young people?

b. John: No doubt about that. Still, urbanisation increases competition for jobs.

c. Laura: Maybe ... but don’t you agree that cities provide a better quality of life in general?

e. John: That’s not how I see it. Smog and overcrowding are real problems. I believe it’s better to have small cities than big ones.

Dịch:

a. John: Thật lòng mà nói, tớ không ủng hộ đô thị hóa.

d. Laura: Sao lại không? Cậu không nghĩ là đô thị hóa giúp cải thiện hệ thống giáo dục và tạo thêm cơ hội nghề nghiệp cho người trẻ à?

b. John: Điều đó thì không thể phủ nhận. Nhưng đô thị hóa cũng làm gia tăng sự cạnh tranh việc làm.

c. Laura: Có lẽ vậy... nhưng cậu không nghĩ là nhìn chung, các thành phố có chất lượng cuộc sống tốt hơn nhờ đô thị hóa sao?

e. John: Tớ không thấy vậy. Khói bụi và tình trạng quá tải dân số là những vấn đề thực sự. Theo tớ thì thành phố nhỏ vẫn tốt hơn là đô thị quá lớn.

Chọn C.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hey Daniel,

I thought I’d give you a little peek into my daily routine as a morning news anchor.

a. We go live at 6:00 a.m., and before that I have to read up on the day’s news stories.

b. I start by getting an overview of the stories I’ll be reporting, and since we’re a local news station, we don’t report on foreign affairs.

c. The question I get asked the most is what time I wake up. 3:00 a.m.! By 4:30, I’m already in hair and makeup, getting camera-ready.

d. I wear block colors—no stripes, frills, or green. We use green screens to superimpose artificial backgrounds, so a green top wouldn’t show up against a green background.

e. You have to deal with breaking news as it comes in, but I have a lot of backup: a fact-checker makes sure all the details are accurate, a copy editor ensures the scripts sound natural, and if I become tongue-tied or mess up on air, I have the director in my ear.

It’s a fast-paced job, but I love it! Anyway, what have you been up to? Let’s catch up soon!

Love, Emma

(Adapted from English Discovery)

e-a-b-c-d

b-c-e-a-d

c-d-a-b-e

d-b-c-e-a

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp câu tạo thành lá thư

Thứ tự sắp xếp đúng:

Hey Daniel,

I thought I’d give you a little peek into my daily routine as a morning news anchor.

c. The question I get asked the most is what time I wake up. 3:00 a.m.! By 4:30, I’m already in hair and makeup, getting camera-ready.

d. I wear block colors—no stripes, frills, or green. We use green screens to superimpose artificial backgrounds, so a green top wouldn’t show up against a green background.

a. We go live at 6:00 a.m., and before that I have to read up on the day’s news stories.

b. I start by getting an overview of the stories I’ll be reporting, and since we’re a local news station, we don’t report on foreign affairs.

e. You have to deal with breaking news as it comes in, but I have a lot of backup: a fact-checker makes sure all the details are accurate, a copy editor ensures the scripts sound natural, and if I become tongue-tied or mess up on air, I have the director in my ear.

It’s a fast-paced job, but I love it! Anyway, what have you been up to? Let’s catch up soon!

Love, Emma

Dịch:

Hey Daniel,

Tớ muốn kể cho cậu nghe về thói quen hằng ngày của tớ khi làm một biên tập viên tin tức buổi sáng.

c. Câu hỏi mà tớ hay nhận được nhất đó là dậy lúc mấy giờ. 3 giờ sáng đó! Đến 4:30 là tớ đã phải có mặt để làm tóc và trang điểm, sẵn sàng lên sóng rồi.

d. Tớ mặc những bộ đồ trơn màu—không có họa tiết sọc, bèo nhún hay màu xanh lá. Vì bọn tớ dùng phông xanh để chèn phông khác, nên nếu mặc áo xanh thì sẽ ‘biến mất’ trên màn hình!

a. Bọn tớ lên sóng lúc 6 giờ sáng, nên trước đó tớ phải đọc qua tin tức trong ngày.

b. Đầu tiên tớ sẽ xem qua các bản tin mình sắp dẫn, và bọn tớ là đài tin tức địa phương nên không đưa tin về các sự kiện quốc tế.

e. Trong lúc dẫn tớ sẽ phải xử lý các tin tức nóng hổi vừa được cập nhật. May mắn là tớ có cả một đội ngũ hỗ trợ: một người kiểm tra thông tin để đảm bảo mọi chi tiết đều chính xác, một biên tập viên rà soát lại kịch bản cho tự nhiên hơn, và nếu tớ bị líu lưỡi hay mắc lỗi trên sóng, đạo diễn sẽ nhắc qua tai nghe ngay lập tức.

Công việc này nhịp độ nhanh và căng thẳng, nhưng tớ thực sự yêu thích nó! Mà dạo này cậu thế nào rồi? Gặp nhau tám chuyện sớm nhé!

Thân, Emma

*anchor /ˈæŋkə(r)/ (n) = a person who presents a live radio or television programme and introduces reports by other people (Oxford): biên tập viên thời sự

Chọn C.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

a. It is already being used to replace humans in tedious tasks such as data entry and cleaning.

b. In addition to this, AI is able to improve accuracy for certain tasks since AI does not get tired and make mistakes because of that.

c. The benefits that AI brings can assist humans in various tasks, from simple to complicated ones, and enable us to create even greater inventions.

d. Most people agree that AI can help free up human time and energy by automating tasks, which will allow humans to focus on more creative activities.

e. What is more, it can process data much faster than humans. For example, a new AI system can suggest correct treatments for 94% of cases with eye conditions.

(Adapted from i-Learn Smart World)

c-b-a-d-e

d-a-b-e-c

c-e-d-b-a

d-c-e-a-b

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn

Thứ tự sắp xếp đúng:

d. Most people agree that AI can help free up human time and energy by automating tasks, which will allow humans to focus on more creative activities.

a. It is already being used to replace humans in tedious tasks such as data entry and cleaning.

b. In addition to this, AI is able to improve accuracy for certain tasks since AI does not get tired and make mistakes because of that.

e. What is more, it can process data much faster than humans. For example, a new AI system can suggest correct treatments for 94% of cases with eye conditions.

c. The benefits that AI brings can assist humans in various tasks, from simple to complicated ones, and enable us to create even greater inventions.

Dịch:

d. Hầu hết mọi người đều đồng ý rằng AI có thể giúp con người tiết kiệm thời gian và công sức nhờ khả năng tự động hóa công việc, từ đó cho phép chúng ta tập trung vào những hoạt động sáng tạo hơn.

a. Hiện tại, AI đã được sử dụng để thay thế con người trong các công việc nhàm chán như nhập dữ liệu và dọn dẹp.

b. Bên cạnh đó, AI còn có thể cải thiện độ chính xác của một số nhiệm vụ, vì nó không bị mệt mỏi và mắc lỗi do kiệt sức như con người.

e. Không chỉ vậy, AI còn xử lý dữ liệu nhanh hơn rất nhiều. Ví dụ, một hệ thống AI mới có thể đề xuất phương pháp điều trị chính xác cho 94% các trường hợp mắc bệnh về mắt.

c. Những lợi ích mà AI mang lại giúp con người thực hiện nhiều công việc khác nhau, từ đơn giản đến phức tạp, và mở ra cơ hội cho những phát minh vĩ đại hơn.

Chọn B.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

a. They will feel that their voices are heard, and they can contribute to society.

b. This way, they will be able to give voice to suggestions and solutions to problems they

care about.

c. To encourage young people to learn about and appreciate our cultural heritage, we organised an ideas competition.

d. Two 10th grade students suggested forming historical societies or local groups who have a keen interest in their history and heritage.

e. These groups will provide information about local heritage sites, organise special events to celebrate local festivals, and invite young people to discuss issues related to preserving the heritage.

(Adapted from Global Success)

c-a-b-d-e

d-b-c-a-e

d-e-a-c-b

c-d-e-b-a

Xem đáp án

Kiến thức về sắp xếp trật tự câu tạo thành đoạn văn

Thứ tự sắp xếp đúng:

c. To encourage young people to learn about and appreciate our cultural heritage, we organised an ideas competition.

d. Two 10th grade students suggested forming historical societies or local groups who have

a keen interest in their history and heritage.

e. These groups will provide information about local heritage sites, organise special events to celebrate local festivals, and invite young people to discuss issues related to preserving the heritage.

b. This way, they will be able to give voice to suggestions and solutions to problems they care about.

a. They will feel that their voices are heard, and they can contribute to society.

Dịch:

c. Để khuyến khích giới trẻ tìm hiểu và trân trọng di sản văn hóa, chúng tôi đã tổ chức một cuộc thi ý tưởng.

d. Hai học sinh lớp 10 đã đề xuất thành lập các hội nhóm lịch sử hoặc tổ chức địa phương dành cho những người quan tâm đến lịch sử và di sản văn hóa.

e. Những nhóm này sẽ cung cấp thông tin về các di tích địa phương, tổ chức sự kiện đặc biệt để tôn vinh các lễ hội truyền thống và mời người trẻ tham gia thảo luận về các vấn đề liên quan đến bảo tồn di sản.

b. Như vậy, họ sẽ có cơ hội đưa ra ý kiến và giải pháp cho những vấn đề mà họ quan tâm.

a. Họ sẽ cảm thấy tiếng nói của mình được lắng nghe và họ có thể đóng góp cho xã hội.

Chọn D.

Đoạn văn

Read the following passage about a green city and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 18 to 22.

Singapore – The City of Nature

Singaporean officials are purposely designing the city to use green spaces. The city has plants on roofs and in vertical gardens (18) ______.

Originally, Singapore decided to go green as means of creating a desirable image, attracting visitors, and providing a more livable experience for its city dwellers. But (19) ______, has also contributed to helping reduce urban heat, assist with sustainable water management, and improve the city’s biodiversity.

Bishan-Ang Mo Kio Park, for example, (20) ______. Singapore relies on neighboring Malaysia for its water supply, so this feature will save natural resources. The park’s architects hope that local residents will enjoy the park. In the future, they will want to take more of an active role in protecting their natural environment.

(21) ______, not horizontal. New buildings are now using every available metre for green spaces. City dwellers will realize that they can coexist with nature in an urban environment. By 2030, Singapore will have one million more trees to absorb carbon dioxide from cars and clean the air, making it both greener and healthier.

(22) ______ to learn from it as they plan their own cities.

(Adapted from English Discovery)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

The city has plants on roofs and in vertical gardens (18) ______.

as part of its intention to create a more biodiverse city

so it has the intention to create a more biodiverse city

using with an intention to create a more biodiverse city

whose intention is creating a more biodiverse city

Xem đáp án

Kiến thức về mệnh đề trạng ngữ

- Ta thấy câu đã có đủ chủ ngữ ‘The city’ và vị ngữ ‘has plants...’ => chỗ trống có thể là trạng ngữ bổ nghĩa cho cả câu, hoặc phần bổ nghĩa cho cụm danh từ ‘vertical gardens’.

- Ta thấy có hai lựa chọn sử dụng các cấu trúc không hợp lý đó là:

C. ‘using with...’: đây sẽ là một MĐQH rút gọn bổ nghĩa cho ‘vertical gardens’ nếu điền vào chỗ trống, tuy nhiên dạng V-ing cho thấy động từ mang nghĩa chủ động, mà ‘khu vườn’ không thể chủ động sử dụng cái gì đó.

D. ‘whose intention...’: ‘whose’ là đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu, mà các khu vườn không thể sở hữu ý định làm gì đó được.

- Ta thử ghép hai lựa chọn còn lại vào chỗ trống:

A. như một phần trong kế hoạch tạo nên một đô thị đa dạng sinh học hơn.

B. vì vậy nó có ý định tạo ra một thành phố đa dạng sinh học hơn

Dịch: Thành phố này trồng cây trên mái nhà và trong các khu vườn thẳng đứng như một phần trong kế hoạch tạo nên một đô thị đa dạng sinh học hơn.

Chọn A.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

But (19) ______, has also contributed to helping reduce urban heat, assist with sustainable water management, and improve the city’s biodiversity.

‘greening’ the metropolis, the process of using plants to enhance a place

with ‘greening’ the metropolis, the plants-using process to enhance a place

‘greening’ the metropolis acts as the process of using plants to enhance a place

also called the plants-using process to enhance a place, ‘greening’ the metropolis

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc câu

- Ta thấy câu mới chỉ có phần vị ngữ là ‘has also contributed...’ đứng sau dấu phẩy => phần chủ ngữ cần điền khả năng cao có đi kèm một đồng vị ngữ (appositive phrase), thành phần đặt bên cạnh để giải thích hoặc nhấn mạnh thành phần chính.

- Cả 4 lựa chọn đều có hai thành phần: một thuật ngữ (‘greening’ the metropolis) và một phần giải thích thuật ngữ (the process of using plants.../ the plants-using process...).

- A là cách diễn đạt ngắn gọn, rõ ràng và tự nhiên nhất: giới thiệu thuật ngữ chính đi kèm phần giải thích phía sau, không thêm thắt thừa thãi.

- B có giới từ ‘with’ đi trước biến cả cụm thành một cụm giới từ không thể làm chủ ngữ.

- C có cả chủ ngữ (‘greening’...) và vị ngữ (acts as...) tạo thành câu hoàn chỉnh trong khi ta chỉ cần thêm chủ ngữ.

- D diễn đạt không tự nhiên vì ‘also called...’ thường dùng để giới thiệu tên gọi của cái gì, vì vậy nên diễn đạt là: “the plants-using process..., also called ‘greening’ the metropolis”.

Dịch: Thế nhưng ‘xanh hóa’ đô thị – quá trình sử dụng cây cối để cải thiện môi trường – cũng đã góp phần giảm nhiệt độ đô thị, hỗ trợ quản lý nước bền vững và cải thiện đa dạng sinh học cho thành phố.

Chọn A.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Bishan-Ang Mo Kio Park, for example, (20) ______.

had people design it to catch rainwater with efficiency

has been designed to effectively catch rainwater

having been designed to catch rainwater with efficiency

of which design was to catch rainwater effectively

Xem đáp án

Kiến thức về cấu trúc câu

- Ta thấy câu mới chỉ có chủ ngữ là Bishan-Ang Mo Kio Park => ta cần một phần vị ngữ hòa hợp với chủ ngữ để hoàn thành câu.

=> Loại C (ta không dùng cụm phân từ hoàn thành) và D (không dùng MĐQH với giới từ).

- Cấu trúc thể sai khiến ‘have sb do sth’ dùng khi chủ thể nhờ người khác làm việc gì giúp mình => Công viên không thể nhờ người thiết kế chính nó được => loại A.

Dịch: Ví dụ, Công viên Bishan-Ang Mo Kio được thiết kế để hứng nước mưa hiệu quả.

Chọn B.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

(21) ______, not horizontal.

Singapore has limited space for growth, so the only way to expand is to go vertical

After limiting space for growth, going vertical is the only way to expansion

While Singapore are limiting space for growth, vertical expansion is the only way

Singapore limits space for growth provided that vertical is the only way to expand

Xem đáp án

Kiến thức về mệnh đề độc lập

Xét nghĩa các câu:

A. Singapore có không gian phát triển hạn chế, nên cách duy nhất để mở rộng là phát triển theo chiều dọc

B. Sau khi hạn chế không gian phát triển, phát triển theo chiều dọc là cách duy nhất để mở rộng

C. Trong khi Singapore đang hạn chế không gian phát triển, thì phát triển theo chiều dọc là cách duy nhất

D. Singapore hạn chế không gian phát triển với điều kiện phát triển theo chiều dọc là cách duy nhất để mở rộng

=> Cả ba lựa chọn B, C, D đều hàm ý Singapore vừa hạn chế không gian, vừa muốn mở rộng không gian, nghĩa không hợp lý.

=> A là đáp án chính xác nhất.

Chọn A.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

(22) ______ to learn from it as they plan their own cities.

The example Singapore provides is now being studied by several European cities

Singapore provides several European cities with an example in order to study

Several European cities are provided with an example so as to study by Singapore

Several European cities are now studying the example that Singapore provides

Xem đáp án

Kiến thức về mệnh đề độc lập

- Ta thấy sau chỗ trống là mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích ‘to learn from it’ (để học từ đó), vậy mệnh đề trước chỗ trống có chủ ngữ là đối tượng học là hợp lý nhất.

- Xét các chủ ngữ ‘The example Singapore provides’ (mô hình của Singapore), chính Singapore, và ‘Several European cities’ (vài thành phố châu Âu), thì đối tượng học là ‘Several European cities’ => ta chọn giữa C và D.

- C dùng cấu trúc bị động làm giảm vai trò chủ động học của các thành phố, ‘by Singapore’ là cụm làm rõ chủ thể hành động của câu bị động thì phải theo sau ‘S + be + Vp2’ lại bị ngăn cách bởi phần bổ nghĩa ‘so as to study’ => loại C.

Dịch: Một số thành phố châu Âu hiện đang nghiên cứu mô hình của Singapore để học hỏi khi họ lập kế hoạch cho thành phố của mình.

Chọn D.

Bài hoàn chỉnh:

Singapore – The City of Nature

Singaporean officials are purposely designing the city to use green spaces. The city has plants on roofs and in vertical gardens as part of its intention to create a more biodiverse city.

Originally, Singapore decided to go green as means of creating a desirable image, attracting visitors, and providing a more livable experience for its city dwellers. But ‘greening’ the metropolis, the process of using plants to enhance a place, has also contributed to helping reduce urban heat, assist with sustainable water management, and improve the city’s biodiversity.

Bishan-Ang Mo Kio Park, for example, has been designed to effectively catch rainwater. Singapore relies on neighboring Malaysia for its water supply, so this feature will save natural resources. The park’s architects hope that local residents will enjoy the park. In the future, they will want to take more of an active role in protecting their natural environment.

Singapore has limited space for growth, so the only way to expand is to go vertical, not horizontal. New buildings are now using every available metre for green spaces. City dwellers will realize that they can coexist with nature in an urban environment. By 2030, Singapore will have one million more trees to absorb carbon dioxide from cars and clean the air, making it both greener and healthier.

Several European cities are now studying the example that Singapore provides to learn from it as they plan their own cities.

Dịch bài đọc:

Singapore – Thành phố của thiên nhiên

Các quan chức Singapore đang có chủ đích thiết kế thành phố để tận dụng không gian xanh. Thành phố này trồng cây trên mái nhà và trong các khu vườn thẳng đứng như một phần trong kế hoạch tạo nên một đô thị đa dạng sinh học hơn.

Ban đầu, Singapore quyết định phủ xanh để tạo dựng hình ảnh thu hút du khách và mang lại trải nghiệm sống tốt hơn cho cư dân thành phố. Thế nhưng ‘xanh hóa’ đô thị – quá trình sử dụng cây cối để cải thiện môi trường – cũng đã góp phần giảm nhiệt độ đô thị, hỗ trợ quản lý nước bền vững và cải thiện đa dạng sinh học cho thành phố.

Chẳng hạn, Công viên Bishan-Ang Mo Kio được thiết kế để hứng nước mưa một cách hiệu quả. Singapore phụ thuộc nguồn nước từ nước láng giềng Malaysia, nên làm như vậy sẽ giúp tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên. Các kiến trúc sư của công viên hy vọng rằng người dân địa phương sẽ tận hưởng nơi đây, và tương lai họ sẽ muốn tham gia tích cực hơn vào bảo vệ môi trường tự nhiên.

Singapore có không gian phát triển hạn chế, nên cách duy nhất để mở rộng là phát triển theo chiều dọc thay vì chiều ngang. Các tòa nhà mới hiện nay đang tận dụng từng mét vuông để làm không gian xanh. Cư dân thành phố sẽ nhận ra rằng họ có thể chung sống với thiên nhiên ngay trong môi trường đô thị. Đến năm 2030, Singapore sẽ trồng thêm một triệu cây xanh để hấp thụ khí CO2 từ xe cộ và làm sạch không khí, biến nơi đây trở nên xanh hơn, trong lành hơn.

Nhiều thành phố châu Âu hiện đang nghiên cứu mô hình của Singapore để học hỏi khi họ lập kế hoạch cho thành phố của mình.

Đoạn văn

Read the following passage about digital footprint and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the following questions from 23 to 30.

Imagine you are walking in the sand on a beach and as you walk, you leave footprints where you’ve been. Later, of course, the footprints vanish. But what if they stay there forever?

Well, that’s what happens when you use technology. It’s your digital footprint – a record of where you’ve been and what you’ve seen that you leave when you go online. Your comments on social media, the apps you use, everything you’ve searched for – all of them are part of your digital footprint which other people can see or can be tracked down in a database.

Your history of surfing the Internet can matter to companies because they want to send you adverts for things they want you to buy. But apart from businesses, there are other reasons why your digital footprint should matter to you.

Showing others who you are. If people get information about you, they might pick bits and then assume you are good or bad. For example, one day you write something silly online. Years later, it’s found by the university you’re applying to, and they don’t think it’s funny. Consequently, they may decide you’re not the ‘right’ kind of person for them.

Keeping your information private. Everyone has information about themselves that they don’t want everyone to know, but the Internet doesn’t make the same decisions that you would.

Keeping your money safe. There are plenty of people looking at information about you. Some of them want to steal from you, but the less information you put out, the harder it is for them. Bank details, card numbers, passwords, ... – none of them should be written in emails or text messages.

Overall, remember that you have a digital footprint, and think carefully before you click ‘send’ or ‘post’. No one can go online without leaving a footprint – but with care, you can control it.

(Adapted from THiNK)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘vanish’ in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to ______.

disappear

withdraw

resurface

emerge

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng trái nghĩa

Dịch: Từ ‘vanish’ trong đoạn 1 TRÁI NGHĨA với ______.

- vanish /ˈvænɪʃ/ (v) = to disappear or stop being present or existing (Oxford): biến mất, không còn tồn tại

A. disappear /ˌdɪsəˈpɪə(r)/ (v): biến mất

B. withdraw /wɪðˈdrɔː/ (v): rút lui

C. resurface /ˌriːˈsɜːfɪs/ (v): tái xuất sau thời gian ẩn náu

D. emerge /ɪˈmɜːdʒ/ (v): bắt đầu xuất hiện

=> vanish >< emerge

Chọn D.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT mentioned as part of digital footprint?    

apps used on a device

bank account passwords

Internet search history

social media comments

Xem đáp án

Kiến thức về thông tin chi tiết

Dịch: Cái nào sau đây KHÔNG được đề cập đến như một phần của dấu chân kỹ thuật số?

A. ứng dụng được dùng trên thiết bị   B. mật khẩu tài khoản ngân hàng

C. lịch sử tìm kiếm trên Internet         D. bình luận trên mạng xã hội

Thông tin: Your comments on social media (D), the apps you use (A), everything you’ve searched for (C) – all of them are part of your digital footprint... (Bình luận của bạn trên mạng xã hội, ứng dụng bạn sử dụng, mọi thứ bạn tìm kiếm – tất cả đều tạo thành dấu chân kỹ thuật số...)

Chọn B.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

The phrase ‘tracked down’ in paragraph 2 could be best replaced by ______.

overtaken

retrieved

captured

dissembled

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng gần nghĩa

Dịch: Cụm từ ‘tracked down’ trong đoạn 2 có thể được thay thế bằng ______.

- track down (phr.v) = to find or discover sb/sth by looking carefully for them/it (Oxford): tìm ra, truy xuất thông tin

A. overtake /ˌəʊvəˈteɪk/ (v): vượt qua phương tiện khác khi lái xe

B. retrieve /rɪˈtriːv/ (v): khôi phục, tìm lại dữ liệu

C. capture /ˈkæptʃə(r)/ (v): bắt giữ ai đó; ghi lại hình ảnh, âm thanh

D. dissemble /dɪˈsembl/ (v): che giấu, giả vờ => dissemble the truth: che dấu sự thật

=> tracked down = retrieved

Chọn B.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘they’ in paragraph 4 refers to ______.

companies

databases

people

universities

Xem đáp án

Kiến thức về từ quy chiếu

Dịch: Từ ‘they’ trong đoạn 4 chỉ ______.

A. các công ty B. các cơ sở dữ liệu                        C. mọi người D. các trường đại học

Thông tin: If people get information about you, they might pick bits and then assume you are good or bad. (Nếu có người thu thập thông tin về bạn, họ có thể chọn lọc phần này phần kia và đưa ra đánh giá bạn tốt hay xấu.)

=> they = people

Chọn C.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is TRUE according to the passage?

The Internet distinguishes between what you’d like to keep secret and what’s okay to share.

You can make life more difficult for cybercriminals by not putting personal details online.

People might judge you based on what they find out about your online life more than on who you are in real life.

Shaping online image, avoiding misinformation, and securing finances are three reasons mentioned as to why people should care about their digital footprint.

Xem đáp án

Kiến thức về thông tin true/not true

Dịch: Theo đoạn văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?

A. Internet phân biệt giữa những gì bạn muốn giữ bí mật và những gì có thể chia sẻ.

B. Bạn có thể gây khó khăn cho những kẻ tội phạm mạng bằng cách không đưa thông tin cá nhân lên mạng.

C. Mọi người có thể đánh giá bạn dựa trên những gì họ biết được về cuộc sống trên mạng của bạn hơn là con người bạn ngoài đời thực.

D. Xây dựng hình ảnh trên mạng, tránh thông tin sai lệch và bảo mật tài chính là ba lý do được nêu ra để giải thích tại sao mọi người nên quan tâm đến dấu chân kỹ thuật số của họ.

Thông tin:

- If people get information about you, they might pick bits and then assume you are good or bad. (Nếu có người thu thập thông tin về bạn, họ có thể chọn lọc phần này phần kia và đưa ra đánh giá bạn tốt hay xấu.) => Chỉ nói rằng thông tin trên mạng có thể khiến mọi người đánh giá bạn, không nói liệu họ có biết bạn ngoài đời thật không hay liệu họ dựa nhiều vào thông tin nào hơn để đánh giá bạn => C sai.

- Everyone has information about themselves that they don’t want everyone to know, but the Internet doesn’t make the same decisions that you would. (Ai cũng có những thông tin cá nhân không muốn chia sẻ với người khác, nhưng Internet không quyết định như bạn.) => Ý này muốn nói con người phân biệt cái gì là riêng tư, cái gì chia sẻ được, nhưng mạng Internet thì không có sự phân biệt này, đã đăng lên mạng thì thông tin nào cũng sẽ được lưu trữ và biết đến, dù có muốn hay không => A sai.

- There are plenty of people looking at information about you. Some of them want to steal from you, but the less information you put out, the harder it is for them. (Có nhiều người xem thông tin về bạn. Một số người trong số đó muốn đánh cắp thông tin của bạn, nhưng càng ít chia sẻ, bạn càng an toàn.) => B đúng.

*make life difficult (for sb) (idiom) = to cause problems for sb (Oxford): gây khó khăn cho ai đó

- Ba lý do bài đọc đưa ra nhằm giải thích vì sao mọi người nên quan tâm đến dấu chân kỹ thuật số là: ‘showing others who you are’ = ‘shaping online image’, ‘keeping your money safe’ = ‘securing finances’, và ‘keeping your information private’ (giữ an toàn thông tin cá nhân) khác với ‘avoiding misinformation’ (tránh thông tin sai lệch) => D nêu đúng hai lý do nhưng sai một lý do => D sai.

Chọn B.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 7?

Digital footprints are inevitable and only careless people leave traces of their online activity.

Digital footprints are unavoidable, though users can actively manage their content and visibility.

Digital footprints are an inescapable fact, so most online activity leaves lasting record unless intended not to.

Your online presence is more permanent than you think, hence controlling it requires avoiding the internet entirely.

Xem đáp án

Kiến thức về paraphrasing

Dịch: Câu nào sau đây diễn giải gần đúng nhất câu gạch chân trong đoạn 7?

*Câu gạch chân: No one can go online without leaving a footprint – but with care, you can control it. (Không ai có thể hoạt động trên mạng mà không để lại dấu vết nhưng nếu cẩn thận, bạn có thể kiểm soát được.)

A. Dấu chân kỹ thuật số là không thể tránh được và chỉ những người bất cẩn mới để lại dấu vết về hoạt động trên mạng của họ.

=> Câu này mẫu thuẫn trong chính nó vì trước nói rằng không tránh được, sau lại nói chỉ ai bất cẩn mới để lại dấu vết, tức là ai không bất cẩn thì có thể tránh được.

B. Dấu chân kỹ thuật số là điều không thể tránh khỏi, mặc dù người dùng có thể chủ động kiểm soát nội dung và mức độ hiển thị.

=> Diễn đạt lại đầy đủ và chính xác nhất ý nghĩa của câu gốc

C. Dấu chân kỹ thuật số là một thực tế không thể tránh khỏi, vì vậy hầu hết các hoạt động trên mạng đều để lại lưu trữ lâu dài trừ khi cố ý không làm như vậy.

=> Sai vì câu gốc không đề cập đến việc có thể cố ý không để lại dấu vết, mà chỉ nói về việc kiểm soát nó.

D. Sự hiện diện trên mạng của bạn được lưu lại lâu hơn bạn nghĩ, do đó, phải tránh xa internet hoàn toàn mới có thể kiểm soát.

=> Sai vì câu gốc nói rằng nếu cẩn thận, bạn có thể kiểm soát dấu vết, chứ không cần đến biện pháp cực đoan là ngừng sử dụng internet.

*Ta thấy A, B, C đều diễn giải đúng vế nói rằng dấu chân kỹ thuật số không thể tránh được, dùng các từ đồng nghĩa: inevitable /ɪnˈevɪtəbl/ = unavoidable /ˌʌnəˈvɔɪdəbl/ = inescapable /ˌɪnɪˈskeɪpəbl/.

Chọn B.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

In which paragraph does the author mention a temporal relationship?

Paragraph 4

Paragraph 5

Paragraph 6

Paragraph 7

Xem đáp án

Kiến thức về tìm thông tin trong bài

Dịch: Trong đoạn nào tác giả đề cập đến một mối quan hệ thời gian?

*A temporal relationship refers to the sequence of events in which one event occurs before another, indicating a possible cause-and-effect link (Fiveable): Mối quan hệ thời gian đề cập đến chuỗi các sự kiện trong đó một sự kiện xảy ra trước một sự kiện khác, có thể có mối liên hệ nhân quả.

Đoạn 4: ...one day you write something silly online. Years later, it’s found by the university you’re applying to, and they don’t think it’s funny. Consequently, they may decide you’re not the ‘right’ kind of person for them. (...bạn từng viết điều gì đó ngớ ngẩn trên mạng. Nhiều năm sau, trường đại học mà bạn đăng ký đọc được nó và không thấy hài hước. Họ có thể quyết định rằng bạn không phải là ứng viên phù hợp.)

=> Một sự kiện đã xảy ra từ lâu mà vẫn có thể gây ảnh hưởng thời gian dài sau đó.

Chọn A.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

In which paragraph does the author mention a commercial use of digital footprints?

Paragraph 1

Paragraph 2

Paragraph 3

Paragraph 4

Xem đáp án

Kiến thức về tìm thông tin trong bài

Dịch: Trong đoạn nào tác giả đề cập đến việc sử dụng dấu chân kỹ thuật số cho mục đích thương mại?

Đoạn 3: Your history of surfing the Internet can matter to companies because they want to send you adverts for things they want you to buy. (Lịch sử lướt web của bạn quan trọng với các công ty vì họ muốn gửi quảng cáo phù hợp để thúc đẩy bạn mua hàng.)

Chọn C.

Dịch bài đọc:

Hãy tưởng tượng bạn đang đi trên bãi cát, mỗi bước chân đều để lại dấu vết phía sau. Nhưng theo thời gian, những dấu chân ấy sẽ biến mất. Tuy nhiên, điều gì sẽ xảy ra nếu chúng tồn tại mãi mãi?

Đó chính là cách mà công nghệ vận hành. Dấu chân kỹ thuật số của bạn – mỗi khi truy cập Internet, bạn để lại một bản ghi về những thứ bạn đã xem và những trang bạn đã ghé. Bình luận trên mạng xã hội, ứng dụng bạn sử dụng, mọi thứ bạn tìm kiếm – tất cả đều tạo thành dấu chân kỹ thuật số mà người khác có thể nhìn thấy hoặc truy xuất từ cơ sở dữ liệu.

Lịch sử lướt web của bạn quan trọng với các công ty vì họ muốn gửi quảng cáo phù hợp để thúc đẩy bạn mua hàng. Nhưng ngoài lý do thương mại, dấu chân kỹ thuật số còn ảnh hưởng đến bạn theo nhiều cách khác.

Thể hiện con người bạn. Nếu ai đó thu thập thông tin về bạn, họ có thể chọn lọc phần này phần kia và đưa ra đánh giá bạn là người tốt hay xấu. Chẳng hạn, bạn từng viết điều gì đó ngớ ngẩn trên mạng. Nhiều năm sau, trường đại học bạn đăng ký đọc được nó và không

thấy hài hước. Họ có thể quyết định rằng bạn không phải là ứng viên phù hợp.

Bảo vệ quyền riêng tư. Ai cũng có những thông tin cá nhân không muốn chia sẻ với người khác, nhưng Internet không phân biệt được điều gì bạn muốn giữ kín hay không.

Giữ an toàn tài chính. Có nhiều kẻ tìm cách thu thập thông tin về bạn để trục lợi. Càng ít chia sẻ, bạn càng an toàn. Những thông tin như số tài khoản ngân hàng, thẻ tín dụng, hay mật khẩu… tuyệt đối không nên viết trong email hay tin nhắn.

Tóm lại, dấu chân kỹ thuật số là điều không thể tránh khỏi khi sử dụng Internet, nhưng bạn có thể kiểm soát nó. Vì vậy hãy suy nghĩ thật kỹ trước khi nhấn ‘Gửi’ hay ‘Đăng’!

Đoạn văn

Read the following passage about an organization and mark the letter A, B, C or D to indicate the option that best fits each of the following questions from 31 to 40.

Fighting Against World Poverty

What can we do to reduce global poverty? There are many organisations and charities that work to support people in need around the world. [I] UNESCO is one of the leading forces in this fight. [II] While many anti-poverty organisations primarily provide humanita-rian aid, UNESCO helps in a different way to put an end to this global issue. [III] It focuses on improving education in poor areas of the world by means of international cooperations. [IV]

The organisation believes that through education, societies can develop their economy and mitigate poverty. By developing and sharing knowledge globally, each community becomes stronger and more independent.To achieve this, UNESCO promotes global education and works to make sure every person has access to education.

UNESCO has launched over 1,000 projects and groups, such as the UNESCO Associated Schools Network (ASPnet), to develop education. This network has more than 11,500 educational organizations from 182 countries as members and it focuses on modern teaching and international understanding. The network works both locally and internation-ally to develop education and the exchange of ideas.

In 2021, educational and government leaders from over 40 countries gathered at the UNESCO headquarters in Paris for the Global Education Meeting (GEM) to discuss the ways of enhancingeducation on a global scale. These countries consentedto increase education fundingand international aid to education where needed.

UNESCO’s work to combatpoverty has been very fruitfulin helping millions of people around the world. Through its many projects and programmes, UNESCO teaches and strengthens communities to overcome social problems and become an active part of the global community.

(Adapted from Bright)

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Where in paragraph 1 does the following sentence best fit?

This approach targets the root cause of poverty rather than just its symptoms.

[I]

[II]

[III]

[IV]

Xem đáp án

Kiến thức về điền câu phù hợp vào đoạn

Dịch: Câu sau đây phù hợp nhất ở vị trí nào trong đoạn 1?

Cách tiếp cận này nhằm vào nguyên nhân cốt lõi của nghèo đói, thay vì chỉ giải quyết hậu quả bên ngoài.

*Xét vị trí [IV]: It focuses on improving education in poor areas of the world by means of international cooperations. [IV] (Tổ chức chú trọng cải thiện giáo dục ở những khu vực nghèo đói trên thế giới thông qua các hoạt động hợp tác quốc tế. [IV])

=> Câu trên nói về phương pháp cụ thể của UNESCO nhấn mạnh vai trò của giáo dục trong xóa đói giảm nghèo. Vì vậy câu cần điền ở vị trí [IV] là hợp lý, nó có liên kết với câu trước qua ‘This approach’ và ‘root cause’, ý nói không có giáo dục là nguyên nhân gốc rễ của đói nghèo, vì vậy cải thiện giáo dục chính là cách tiếp cận giải quyết vấn đề từ gốc rễ.

Chọn D.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

The phrase ‘put an end to’ in paragraph 1 could be best replaced by ______.

step up

break off

crack down on

wipe out

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng gần nghĩa

Dịch: Cụm từ ‘put an end to’ trong đoạn 1 có thể được thay thế bằng ______.

- put an end to (idiom) = to make sth stop happening or existing (Cambridge): chấm dứt vấn đề, tình trạng nào đó

A. step up (phr.v): đẩy mạnh, tăng cường

B. break off (phr.v): chấm dứt mối quan hệ

C. crack down on (phr.v): thực hiện hành động nhằm trấn áp điều gì đó không mong muốn

D. wipe out (phr.v): phá hủy, gây thiệt hại nghiêm trọng; xóa sổ vấn nạn gì đó

=> put an end to = wipe out. Chọn D.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

According to paragraph 2, which of the following is NOT mentioned as a way UNESCO fights poverty?

helping communities become self-sufficient

offering the opportunity to learn to all

providing direct humanitarian aid

spreading knowledge worldwide

Xem đáp án

Kiến thức về thông tin chi tiết

Dịch: Theo đoạn 2, cái nào sau đây KHÔNG được đề cập đến như một cách UNESCO mà chống lại đói nghèo?

A. giúp các cộng đồng phát triển khả năng tự lực

B. cung cấp cơ hội học tập cho tất cả mọi người

C. cung cấp viện trợ nhân đạo trực tiếp

D. chia sẻ kiến ​​thức đến toàn thế giới

Thông tin:

- By developing and sharing knowledge globally (D), each community becomes stronger and more independent (A). To achieve this, UNESCO promotes global education and works to make sure every person has access to education (B). (Để làm được điều đó, UNESCO thúc đẩy giáo dục toàn cầu và nỗ lực đảm bảo mọi người đều có cơ hội được học tập.) => A, B, D diễn giải lại đúng các mục tiêu và hành động của tổ chức.

- While many anti-poverty organisations primarily provide humanitarian aid, UNESCO helps in a different way to put an end to this global issue. (Trong khi nhiều tổ chức chống đói nghèo chỉ tập trung cung cấp viện trợ nhân đạo, UNESCO chọn cách tiếp cận khác để giải quyết triệt để vấn đề.) => Cung cấp viện trợ nhân đạo là cách làm của các tổ chức khác, thực tế UNESCO cũng là một bên tích cực cung cấp viện trợ, nhưng ý của bài đó là họ còn tập trung vào những nỗ lực nhằm để lại ảnh hưởng lâu dài hơn là chỉ viện trợ tức thời.

Chọn C.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘it’ in paragraph 3 refers to ______.

UNESCO

ASPnet

education

organisation

Xem đáp án

Kiến thức về từ quy chiếu

Dịch: Từ ‘it’ trong đoạn 3 đề cập đến ______.

A. UNESCO       B. ASPnet           C. giáo dục          D. tổ chức

Thông tin: UNESCO has launched over 1,000 projects and groups, such as the UNESCO Associated Schools Network (ASPnet), to develop education. This network has more than 11,500 educational organisations from 182 countries as members and it focuses on modern teaching and international understanding. (UNESCO đã triển khai hơn 1.000 dự án và chương trình, trong đó có Mạng lưới Trường Liên kết UNESCO (ASPnet), nhằm phát triển giáo dục. Mạng lưới này hiện có hơn 11.500 cơ sở giáo dục từ 182 quốc gia tham gia, tập trung vào các phương pháp giảng dạy hiện đại và thúc đẩy sự hiểu biết quốc tế.)

=> it = ASPnet

Chọn B.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best summarizes paragraph 4?

40 countries signed a treaty at UNESCO’s Paris headquarters.

Educational leaders agreed to prioritize local over international aid.

UNESCO hosted a meeting to secure funding for global education plans.

The 2021 GEM resulted in commitments to boost financial support for education.

Xem đáp án

Kiến thức về ý chính của đoạn

Dịch: Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 4?

A. 40 quốc gia đã ký một hiệp ước tại trụ sở chính của UNESCO ở Paris.

B. Các nhà lãnh đạo giáo dục đã nhất trí ưu tiên viện trợ trong nước hơn viện trợ quốc tế.

C. UNESCO đã tổ chức một cuộc họp để đảm bảo nguồn tài trợ cho các kế hoạch giáo dục toàn cầu.

D. Hội nghị GEM 2021 đã đưa ra các cam kết tăng cường hỗ trợ tài chính cho giáo dục.

*Phân tích sự kiện ở đoạn 4:

- Thời gian: Năm 2021

- Địa điểm: Trụ sở UNESCO tại Paris

- Sự kiện: Hội nghị Giáo dục Toàn cầu (GEM)

- Thành phần tham gia: Lãnh đạo giáo dục và chính phủ từ hơn 40 quốc gia

- Mục tiêu: Bàn cách nâng cao chất lượng giáo dục toàn cầu

- Kết quả: Đồng ý tăng tài trợ giáo dục và viện trợ quốc tế cho giáo dục ở nơi cần thiết

*Phân tích các lựa chọn:

- A sai vì đoạn không nhắc đến bản hiệp ước nào (treaty) mà chỉ nói đến việc đồng thuận (consented) và thảo luận.

- B sai vì không có thông tin cho thấy họ ưu tiên viện trợ địa phương hơn viện trợ quốc tế. Ngược lại, họ còn nhấn mạnh việc tăng viện trợ quốc tế (increaseinternational aid).

- C gần đúng nhưng chưa đủ, mới chỉ nói về mục đích UNESCO tổ chức sự kiện, chưa nói đến kết quả hội nghị.

- D bao quát được nội dung hội nghị (để kêu gọi tài trợ), vừa tóm gọn kết quả chính yếu (cam kết tăng hỗ trợ tài chính) được nêu trong đoạn.

Chọn D.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

All of the following are true about the ASPnet EXCEPT ______.

It is one of UNESCO’s initiatives to foster educational progress.

Itconsists of over athousand educational institutions across 182 member countries.

It promotes innovative teaching methods and supports international collaboration.

Itoperates on both local and global levels to encourage idea-sharing.

Xem đáp án

Kiến thức về thông tin true/not true

Dịch: Tất cả các câu sau đây đều đúng về dự án ASPnet TRỪ ______.

A. Đây là một trong những sáng kiến ​​của UNESCO nhằm thúc đẩy tiến bộ trong giáo dục.

B. Dự án có sự tham gia của hơn 1000 tổ chức giáo dục trên khắp 182 quốc gia thành viên.

C. Dự án thúc đẩy các phương pháp giảng dạy sáng tạo và hỗ trợ hợp tác quốc tế.

D. Dự án hoạt động ở cả cấp độ địa phương và toàn cầu để khuyến khích chia sẻ ý tưởng.

Thông tin: UNESCO has launched over 1,000 projects and groups, such as the UNESCO Associated Schools Network (ASPnet), to develop education (A). This network has more than 11,500 educational organisations from 182 countries as members and it focuses on modern teaching and international understanding (C). The network works both locally and internationally to develop education and the exchange of ideas (D). (UNESCO đã triển khai hơn 1.000 dự án và chương trình, trong đó có Mạng lưới Trường Liên kết UNESCO (ASPnet), nhằm phát triển giáo dục. Mạng lưới này hiện có hơn 11.500 cơ sở giáo dục từ 182 quốc gia tham gia, tập trung vào các phương pháp giảng dạy hiện đại và thúc đẩy sự hiểu biết quốc tế. ASPnet hoạt động cả ở cấp địa phương lẫn toàn cầu để nâng cao chất lượng giáo dục và tạo điều kiện trao đổi ý tưởng.)

=> A, C, D đều diễn giải lại đúng các thông tin nêu trên; B đưa sai thông tin về số liệu (hơn 11.000 tổ chức tham gia chứ không phải hơn 1000).

Chọn B.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘fruitful’ in paragraph 5 is OPPOSITE in meaning to ______.

futile

uncooperative

impactful

progressive

Xem đáp án

Kiến thức về từ vựng trái nghĩa

Dịch: Từ ‘fruitful’ trong đoạn 5 TRÁI NGHĨA với ______.

- fruitful /ˈfruːtfl/ (adj) = producing many useful results (Oxford): (nghĩa bóng) cây ra hoa kết quả; (nghĩa đen) cho ra kết quả tốt, có thành tựu

A. futile /ˈfjuːtaɪl/, /ˈfjuːtl/ (adj): vô ích, không có kết quả gì

B. uncooperative /ˌʌnkəʊˈɒpərətɪv/ (adj): không hợp tác

C. impactful /ɪmˈpæktfl/ (adj): có tầm ảnh hưởng lớn

D. progressive /prəˈɡresɪv/ (adj): có tiến bộ, tiến lên

=> fruitful >< futile. Chọn A.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 5?

Communities learn independence by managing UNESCO’s projects themselves.

UNESCO’s initiatives educate and empower communities to resolve societal issues.

Teaching communities to tackle problems is the central focus of UNESCO’s projects.

UNESCO puts a greater emphasis on social problem-solving than economic develop-ment in its programs.

Xem đáp án

Kiến thức về paraphrasing

Dịch: Câu nào sau đây diễn giải gần đúng nhất câu được gạch chân trong đoạn 5?

*Câu gạch chân: Through its many projects and programmes, UNESCO teaches and streng-thens communities to overcome social problems (Thông qua nhiều dự án và chương trình, UNESCO không chỉ mang đến tri thức mà còn tiếp thêm sức mạnh cho các cộng đồng để họ vượt qua những khó khăn trong xã hội).

A. Các cộng đồng học được tính độc lập bằng cách tự quản lý các dự án của UNESCO.

=> Sai vì câu gốc không nói đến việc các cộng đồng tự quản lý dự án, không có từ nào gợi ý việc học cách độc lập hay tự vận hành.

B. Các sáng kiến ​​của UNESCO giáo dục và trao quyền cho cộng đồng để giải quyết các vấn đề xã hội.

=> B diễn đạt lại câu gốc sát nghĩa, dùng từ đồng nghĩa và đúng trọng tâm: ‘initiatives’ = ‘projects and programmes’, ‘educate and empower’ = ‘teaches and strengthens’, ‘resolve societal issues’ = ‘overcome social problems’.

C. Dạy cộng đồng cách giải quyết vấn đề là trọng tâm của các dự án của UNESCO.

=> Sai vì câu gốc không nói rõ việc giảng dạy là mục tiêu trọng tâm, chỉ nói đó là một phần trong hoạt động.

D. UNESCO chú trọng nhiều hơn vào giải quyết vấn đề xã hội hơn là phát triển kinh tế trong các chương trình của họ.

=> Thêm thông tin sai, câu gốc không hề nhắc đến phát triển kinh tế hay so sánh ưu tiên giữa hai lĩnh vực.

Chọn B.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following can be inferred about UNESCO’s strategy?

It assumes education is a prerequisite for economic development.

It avoids collaboration with other anti-poverty organisations.

It gives priority to short-term relief over long-term solutions.

Its efforts aim at the poorest and most disadvantaged countries.

Xem đáp án

Kiến thức về thông tin suy luận

Dịch: Có thể suy ra điều nào sau đây về chiến lược của UNESCO?

A. Tổ chức này cho rằng giáo dục là điều kiện tiên quyết để phát triển kinh tế.

B. Tổ chức này tránh hợp tác với các tổ chức chống đói nghèo khác.

C. Tổ chức này ưu tiên cứu trợ ngắn hạn hơn các giải pháp dài hạn.

D. Nỗ lực của tổ chức này hướng đến các quốc gia nghèo nhất và thiệt thòi nhất.

Phân tích:

- The organisation believes that through education, societies can develop their economy and mitigate poverty. (Tổ chức này tin rằng thông qua giáo dục, các xã hội có thể phát triển kinh tế và từng bước xóa đói giảm nghèo.) => UNESCO coi giáo dục là bước đầu tiên, là nền tảng để phát triển kinh tế => A đúng.

*prerequisite /ˌpriːˈrekwəzɪt/ (for/of/to sth) (n) = sth that must exist or happen before sth else can happen or be done (Oxford): điều kiện tiên quyết

- Không hề có thông tin nào nói UNESCO tránh làm việc với tổ chức khác mà ngược lại, họ thúc đẩy hợp tác quốc tế (“by means of international cooperation”) => B sai.

- Như đã phân tích ở câu 33, UNESCO không tập trung cứu trợ ngắn hạn mà giải quyết nguyên nhân gốc rễ, như giáo dục => C sai.

- Bài chỉ nói UNESCO giúp đỡ các khu vực nghèo, không nói chỉ tập trung vào những nơi nghèo nhất. Ngoài ra, dự án ASPnet còn có hơn 11500 tổ chức giáo dục từ 182 quốc gia, tức là rất rộng => D sai.

Chọn A.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best summarizes the passage?

By prioritizing education over aid, UNESCO empowers communities to achieve economic independence and reduce poverty worldwide.

UNESCO’s poverty reduction relies on school networks and summits to attract investment for localized educational programs.

UNESCO combats poverty through global education initiatives, fostering long-term community growth and international cooperation.

UNESCO’s strategy to fight poverty combines education projects with international funding to create sustainable community development.

Xem đáp án

Kiến thức về ý chính toàn bài

Dịch: Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất văn bản?

A. Bằng cách ưu tiên giáo dục hơn viện trợ, UNESCO trao quyền cho các cộng đồng đạt được độc lập kinh tế và giảm nghèo trên toàn thế giới.

B. Hoạt động giảm nghèo của UNESCO dựa vào mạng lưới trường học và hội nghị thượng đỉnh để thu hút đầu tư cho các chương trình giáo dục tại địa phương.

C. UNESCO chống đói nghèo thông qua các sáng kiến ​​giáo dục toàn cầu, thúc đẩy tăng trưởng cộng đồng lâu dài và hợp tác quốc tế.

D. Chiến lược chống đói nghèo của UNESCO kết hợp các dự án giáo dục với nguồn tài trợ quốc tế để tạo ra sự phát triển cộng đồng bền vững.

*Tổng kết toàn bài:

UNESCO giải quyết đói nghèo bằng giáo dục (giới thiệu ở đoạn 1, giải thích triết lý ở đoạn 2) thông qua các dự án toàn cầu (đoạn 3), hợp tác quốc tế (đoạn 4), và phát triển cộng đồng lâu dài (đoạn 5), không chỉ cứu trợ tạm thời.

*Đối chiếu với các lựa chọn:

- A chỉ nói được một ý ưu tiên giáo dục, thiếu hợp tác quốc tế, thiếu quy mô dự án, và không bao quát được hết nội dung các đoạn sau.

- B nhấn sai trọng tâm vào ‘network’ và ‘summits’, không nói đến mục tiêu lớn là chống nghèo và phát triển bền vững.

- C bao trọn tất cả ý chính của các đoạn: ‘combat poverty’ là vấn đề trọng tâm, ‘education initiatives’ là phương pháp, ‘long-term community growth’ là tác động, ‘international cooperation’ là cách thức thực hiện => lựa chọn toàn diện nhất.

- D thiếu chiều sâu, ‘international funding’ nghe có vẻ như UNESCO chỉ đi kêu gọi vốn, không nói đến việc tổ chức hàng loạt chương trình và hợp tác giáo dục.

Chọn C.

Dịch bài đọc:

Cuộc Chiến Chống Nghèo Đói Toàn Cầu

Chúng ta có thể làm gì để giảm nghèo trên toàn thế giới? Hiện có rất nhiều tổ chức và quỹ từ thiện hoạt động nhằm hỗ trợ những người gặp khó khăn trên khắp hành tinh. UNESCO là một trong những lực lượng tiên phong trong cuộc chiến này. Khác với nhiều tổ chức chống đói nghèo chỉ tập trung cung cấp viện trợ nhân đạo, UNESCO lại chọn cách tiếp cận khác để giải quyết triệt để vấn đề. Tổ chức này chú trọng cải thiện giáo dục ở những khu vực nghèo thông qua hợp tác quốc tế. Cách làm này nhằm vào nguyên nhân cốt lõi của nghèo đói, thay vì chỉ giải quyết hậu quả bên ngoài.

UNESCO tin rằng thông qua giáo dục, các xã hội có thể phát triển kinh tế và từng bước xóa đói giảm nghèo. Khi kiến thức được chia sẻ và phát triển trên quy mô toàn cầu, từng cộng đồng sẽ trở nên vững mạnh và tự chủ hơn. Để làm được điều đó, UNESCO thúc đẩy giáo dục toàn cầu và nỗ lực đảm bảo mọi người đều có cơ hội được học tập.

Tổ chức này đã triển khai hơn 1.000 dự án và chương trình, trong đó có Mạng lưới Trường Liên kết UNESCO (ASPnet), nhằm phát triển giáo dục. Mạng lưới này hiện có hơn 11.500 cơ sở giáo dục từ 182 quốc gia tham gia, tập trung vào các phương pháp giảng dạy hiện đại và thúc đẩy sự hiểu biết quốc tế. ASPnet hoạt động cả ở cấp địa phương lẫn toàn cầu để nâng cao chất lượng giáo dục và tạo điều kiện trao đổi ý tưởng.

Vào năm 2021, các nhà lãnh đạo trong lĩnh vực giáo dục và chính phủ từ hơn 40 quốc gia đã nhóm họp tại trụ sở UNESCO ở Paris trong khuôn khổ Hội nghị Giáo dục Toàn cầu (GEM) để thảo luận về những giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục trên toàn thế giới. Các quốc gia tham dự đã đồng thuận tăng ngân sách dành cho giáo dục và hỗ trợ quốc tế ở những nơi cần thiết.

Những nỗ lực của UNESCO trong cuộc chiến chống nghèo đã mang lại kết quả tích cực, góp phần giúp hàng triệu người trên khắp thế giới. Thông qua các chương trình và dự án, UNESCO không chỉ mang đến tri thức mà còn tiếp thêm sức mạnh cho các cộng đồng để họ vượt qua những khó khăn trong xã hội và trở thành một phần năng động trong cộng đồng toàn cầu.