Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 4 Family & Friends có đáp án (Đề 5)
21 câu hỏi
Listen and write. There is one example.
ART CLUB 0.Class’s name: ____________Moon Art___________ 1. Time class: Monday and_____________________ 2. Draw about: _______________________________ 3. Food for pets: _______________________________ 4. Like best: _______________________________ |
Đáp án đúng:
1. Friday | 2. animals | 3. pizza | 4. art |
Nội dung bài nghe:
Listen and look. There is one example.
Girl: Hello, can you give me some information about the art club?
Woman: Of course!
Girl: What is the name of the class?
Woman: That’s Moon class.
Girl: Moon? M-O-O-N.
Woman: That’s right.
Can you see the answer? Now you listen and write the answer.
1.
Girl: What day is this class?
Woman: It’s on Monday and Wednesday. No, sorry, Monday and Friday.
2.
Girl: What can I draw about in this class?
Woman: You learn about animals.
Girl: I can draw my favorite animal.
Woman: Yes, you can draw everything that you like.
Girl: Yes, I will draw penguins.
3.
Woman: Why do you like penguins?
Girl: Because they’re cute. I want to have a penguin pet.
Woman: Oh, it’s so interesting. If you have a penguin pet, what food do you give them?
Girl: I will give them pizza because pizza is also my favorite food. Ha-ha.
4.
Woman: What subject do you like best?
Girl: I like math and science. But art is my favorite subject.
Woman: Do you like music?
Girl: Yes, but I sing very badly.
Now listen to Part 3 again.
[Part 3 is repeated.]
That is the end of Part 3.
Dịch bài nghe:
Nghe và nhìn. Có một ví dụ.
Cô gái: Xin chào, cô có thể cho em một số thông tin về câu lạc bộ mỹ thuật được không?
Người phụ nữ: Tất nhiên rồi!
Cô gái: Tên lớp học là gì ạ?
Người phụ nữ: Đó là lớp Moon.
Cô gái: Moon? M-O-O-N.
Người phụ nữ: Đúng vậy.
Em thấy câu trả lời chưa? Bây giờ em hãy nghe và viết câu trả lời.
1.
Cô gái: Lớp học này diễn ra vào ngày nào ạ?
Người phụ nữ: Nó rơi vào Thứ Hai và Thứ Tư. Không, xin lỗi em, thứ Hai và Thứ Sáu.
2.
Cô gái: Em có thể vẽ gì trong lớp học này?
Người phụ nữ: Em học về động vật.
Cô gái: Em có thể vẽ con vật em yêu thích.
Người phụ nữ: Đúng vậy, em có thể vẽ mọi thứ em thích.
Cô gái: Vâng ạ, em sẽ vẽ chim cánh cụt.
3.
Người phụ nữ: Tại sao em lại thích chim cánh cụt?
Cô gái: Bởi vì chúng dễ thương. Em muốn nuôi một con chú chim cánh cụt.
Người phụ nữ: Ồ, thú vị quá. Nếu em nuôi một chú chim cánh cụt, em sẽ cho chúng ăn thức ăn gì?
Cô gái: Em sẽ cho chúng ăn pizza vì pizza cũng là món em thích nhất. Ha-ha.
4.
Người phụ nữ: Em thích môn học nào nhất?
Cô gái: Em thích toán và khoa học. Nhưng mỹ thuật là môn học em yêu thích nhất.
Người phụ nữ: Em có thích âm nhạc không?
Cô gái: Có ạ, nhưng em hát dở lắm.
Bây giờ hãy nghe lại Bài 3.
[Bài nghe 3 được lặp lại.]
Thế là kết thúc Bài 3.
Read and complete each sentence below with only ONE word.
I am Laura. There are three people in my family. My dad is a doctor. He works in a hospital. He has short black hair. His favorite food is chicken. My mum is a teacher. She works in a school. She has long brown hair and blue eyes. She likes pizza and doesn’t like fries. Finally, I am a 4th grade student. I have long black hair. I love bubble tea and noodles. I love my parents a lot and they love me, too!
Laura’s dad works in a _________.
Đáp án đúng: hospital
Dịch: Bố của Laura làm việc ở 1 bệnh viện.
Thông tin: My dad is a doctor. He works in a hospital. (Bố tớ là bác sĩ. Ông ấy làm việc ở bệnh viện.)
Laura’s dad’s favorite food is _________.
Đáp án đúng: chicken
Dịch: Món ăn yêu thích của bố Laura là thịt gà.
Thông tin: My dad is a doctor. He works in a hospital. He has short black hair. His favorite food is chicken. (Bố tớ là bác sĩ. Ông ấy làm việc ở bệnh viện. Ông ấy có mái tóc đen ngắn. Món ăn yêu thích của ông ấy là thịt gà.)
Laura’s mum has long _________ hair.
Đáp án đúng: brown
Dịch: Mẹ Laura có mái tóc nâu dài.
Thông tin: My mum is a teacher. She works in a school. She has long brown hair and blue eyes. (Mẹ tớ là giáo viên. Bà ấy làm việc trong một trường học. Bà ấy có mái tóc dài màu nâu và đôi mắt xanh lam.)
Laura’s mum doesn’t like _________.
Đáp án đúng: fries
Dịch: Mẹ Laura không thích món khoai tây chiên.
Thông tin: My mum is a teacher. She works in a school. She has long brown hair and blue eyes. She like pizza and doesn’t like fries. (Mẹ tớ là giáo viên. Bà ấy làm việc trong một trường học. Bà ấy có mái tóc dài màu nâu và đôi mắt xanh lam. Bà ấy thích món pizza và không thích khoai tây chiên.)
Laura loves bubble tea and _________.
Đáp án đúng: noodles
Dịch: Laura thích trà sữa và mì.
Thông tin: Finally, I am a 4th grade student. I have long black hair. I love bubble tea and noodles. (Cuối cùng, tớ là học sinh lớp 4. Tớ có mái tóc đen dài. Tớ yêu thích trà sữa và mì.)
Dịch bài đọc:
Tớ là Laura. Gia đình tớ có ba người. Bố tớ là bác sĩ. Ông ấy làm việc ở bệnh viện. Ông ấy có mái tóc đen ngắn. Món ăn yêu thích của ông ấy là thịt gà. Mẹ tớ là giáo viên. Bà ấy làm việc trong một trường học. Bà ấy có mái tóc dài màu nâu và đôi mắt xanh lam. Bà ấy thích món pizza và không thích khoai tây chiên. Cuối cùng, tớ là học sinh lớp 4. Tớ có mái tóc đen dài. Tớ yêu thích trà sữa và mì. Tớ yêu bố mẹ rất nhiều và họ cũng yêu tớ!
Look at the pictures and write the letters.
h_ _ _ _ _ _ _
hospital (n): bệnh viện
p_ _ _ _
pizza (n): bánh pizza
c_ _ _ _ _ _ s_ _ _ _ _
collect shells (v): thu thập vỏ sò
r_ _ _ _ _ _
running
c_ _ _ _ _ _ _ r_ _ _
computer room (n): phòng máy tính
Read and circle the correct word.
He _______ in a police station.
working
work
works
Đáp án đúng: C
Cấu trúc nói về nơi làm việc của ai đó: S + work(s) + in/at/on + a/an + địa điểm.
Chủ ngữ “He” số ít nên động từ “work” chia thêm “s”.
Dịch: Anh ấy làm việc ở sở cảnh sát.
Would you _______ a bubble tea?
like
likes
liking
Đáp án đúng: A
Cấu trúc câu mời: Would you like + tên món ăn/ thức uống?
Dịch: Bạn có muốn uống trà sữa không?
What do you have on Mondays? - I have _______ on Mondays.
English
Tuesday
Vietnam
Đáp án đúng: A
English (n): môn tiếng Anh
Tuesday (n): thứ Ba
Vietnam (n): nước Việt Nam
Dịch: Bạn có tiết học gì vào mỗi thứ Hai? – Tớ có tiết tiếng Anh vào mỗi thứ Hai.
I am _______ on a boat.
surfing
snorkeling
going
Đáp án đúng: C
go on a boat (v.phr): đi thuyền
surf (v): lướt sóng
snorkel (v): lặn có ống thở
Dịch: Tớ đang đi thuyền.
The kangaroo _______ jumping on the grass.
are
is
am
Đáp án đúng: B
Cấu trúc ai đang làm gì: S + am/is/are + V-ing + O.
Chủ ngữ “The kangaroo” là số ít nên đi với to be “is”.
Dịch: Con chuột túi đang nhảy trên cỏ.
Reorder the words.
today/ you/ free/ school/ after/ Are/ ?
→ ______________________________________________________?
Đáp án đúng:Are you free after school today?
Cấu trúc hỏi ai đó như thế nào: Be + S + adj + O?
Dịch: Hôm nay sau giờ học bạn có rảnh không?
Math/ have/ on/ Monday/ We/ and Tuesday/ .
→ ______________________________________________________.
Đáp án đúng:We have Math on Monday and Tuesday.
Cấu trúc nói ai có tiết học gì vào hôm nào:
S + have/has + tên môn học + on + thứ trong tuần.
Dịch: Chúng tớ có tiết toán vào thứ Hai và thứ Ba.
the/ is/ ball/ with/ a/ in/ Nam/ schoolyard./ playing
→ ______________________________________________________.
Đáp án đúng:Nam is playing with a ball in the schoolyard.
Cấu trúc nói ai đang làm gì: S + am/is/are + V-ing + O.
Dịch: Nam đang chơi bóng trong sân trường.
does/ What/ like/ ?/ he
→ ______________________________________________________?
Đáp án đúng: What does he like?
Cấu trúc hỏi ai thích ăn món gì: What + do/does + S + like?
Dịch: Anh ấy thích món ăn gì?
teachers/ The/ students./ teach
→ ______________________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: The teachers teach students.
teach students (v.phr): dạy học sinh
Dịch: Giáo viên dạy học sinh.




