Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 11 Friends Global có đáp án - Đề 5
50 câu hỏi
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following sentences.
animals
worms
limbs
scientists
Đáp án đúng: D
Đáp án D có phần gạch chân được phát âm là /s/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /z/.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 29 to 33.
Intentional communities, a growing phenomenon in our modern society, are reshaping the way people live and interact. These unique social experiments bring (29) ________ individuals who share common values, goals, and aspirations, creating a collective haven of shared purpose and mutual support. In (30) ________ communities, residents actively choose to live together, pooling resources, responsibilities, and decision-making processes.
These communities offer an (31) ________ to the traditional concept of housing. They prioritise communal living, shared spaces, and a commitment to ecological principles. Beyond the practical aspects, intentional communities also provide a rich social fabric. They (32) ________ a sense of belonging, cooperation, and personal growth through shared activities, and regular gatherings. These communities foster a supportive environment (33) ________ members can explore their passions, challenge societal norms, and create a sense of purposeful living.
These unique social experiments bring (29) ________ individuals who share common values, goals, and aspirations, creating a collective haven of shared purpose and mutual support.
up
together
into
forward
Đáp án đúng: B
bring together: tập hợp lại
bring up: nuôi nấng
bring into: mang vào, dẫn vào
bring forward: chuẩn bị hoặc sắp xếp một cái gì đó
Dịch: Những thử nghiệm xã hội độc đáo này tập hợp những cá nhân có chung giá trị, mục tiêu và khát vọng, tạo ra một thiên đường chung cho mục đích chung và hỗ trợ lẫn nhau.
In (30) ________ communities, residents actively choose to live together, pooling resources, responsibilities, and decision-making processes.
such
any
many
more
Đáp án đúng: A
such: như vậy
any: bất kì
many: nhiều
more: nhiều hơn
Dịch: Trong những cộng đồng như vậy, cư dân chủ động lựa chọn sống cùng nhau, tập hợp các nguồn lực, trách nhiệm và quá trình ra quyết định.
These communities offer an (31) ________ to the traditional concept of housing.
answer
obstacle
solution
alternative
Đáp án đúng: D
alternative (n): sự thay thế
answer (n): câu trả lời
obstacle (n): chướng ngại vật
solution (n): giải pháp
Dịch: Những cộng đồng này cung cấp một giải pháp thay thế cho khái niệm nhà ở truyền thống.
They (32) ________ a sense of belonging, cooperation, and personal growth through shared activities, and regular gatherings.
activate
promote
produce
supply
Đáp án đúng: B
promote (v): thúc đẩy
activate (v): kích hoạt
produce (v): sản xuất
supply (v): cung cấp
Dịch: Chúng thúc đẩy cảm giác thân thuộc, hợp tác và phát triển cá nhân thông qua các hoạt động chia sẻ và tụ tập thường xuyên.
These communities foster a supportive environment (33) ________ members can explore their passions, challenge societal norms, and create a sense of purposeful living.
which
who
where
that
Đáp án đúng: C
Ở đây ta cần 1 trạng từ quan hệ để thay thế cho danh từ chỉ nơi chốn “a supportive environment”.
Đại từ quan hệ “which” dùng để thay thế cho danh từ chỉ vật.
Đại từ quan hệ “who” dùng để thay thế cho danh từ chỉ người, làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.
Đại từ quan hệ “that” dùng để thay thế cho danh từ chỉ người/vật, dùng trong mệnh đề quan hệ xác định.
Dịch: Những cộng đồng này thúc đẩy một môi trường hỗ trợ, nơi các thành viên có thể khám phá niềm đam mê của bản thân, thách thức các chuẩn mực xã hội và tạo ra cảm giác sống có mục đích.
Dịch bài đọc:
Các cộng đồng có chủ ý, một hiện tượng đang phát triển trong xã hội hiện đại của chúng ta, đang định hình lại cách mọi người sống và tương tác. Những thử nghiệm xã hội độc đáo này tập hợp những cá nhân có chung giá trị, mục tiêu và khát vọng, tạo ra một thiên đường chung cho mục đích chung và hỗ trợ lẫn nhau. Trong những cộng đồng như vậy, cư dân chủ động lựa chọn sống cùng nhau, tập hợp các nguồn lực, trách nhiệm và quá trình ra quyết định.
Những cộng đồng này cung cấp một giải pháp thay thế cho khái niệm nhà ở truyền thống. Họ ưu tiên cuộc sống chung, không gian chung và cam kết tuân thủ các nguyên tắc sinh thái. Ngoài các khía cạnh thực tế, các cộng đồng có chủ ý còn cung cấp một cơ cấu xã hội phong phú. Chúng thúc đẩy cảm giác thân thuộc, hợp tác và phát triển cá nhân thông qua các hoạt động chia sẻ và tụ tập thường xuyên. Những cộng đồng này thúc đẩy một môi trường hỗ trợ, nơi các thành viên có thể khám phá niềm đam mê của bản thân, thách thức các chuẩn mực xã hội và tạo ra cảm giác sống có mục đích.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following sentences.
worm
work
worse
more
Đáp án đúng: D
Đáp án D có phần gạch chân được phát âm là /ɔː/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /ɜː/.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 34 to 38.
There is a common misconception that working out every day will yield faster and better results. While consistent exercise is vital for progress, the body also requires adequate time to rest and recover. Overtraining can lead to fatigue, decreased performance, and an increased risk of injury. It is essential to strike a balance between challenging workouts and allowing sufficient recovery time for muscles to repair and grow stronger.
In reality, the duration and intensity of workouts should be tailored to individual fitness levels and goals. Quality workouts that target different muscle groups and incorporate cardiovascular exercises can be more effective than simply increasing the quantity of training sessions.
Some people believe that working out every day causes them to indulge in unhealthy eating habits or neglect other aspects of their well-being. While exercise is a crucial component of a healthy lifestyle, it should be complemented by a balanced diet, sufficient sleep, and stress management. Neglecting these other factors can hinder overall health and fitness progress.
Moreover, working out every day does not guarantee weight loss or body transformation. While exercise contributes to calorie burning and muscle development, weight loss also depends on factors like diet, genetics, and overall lifestyle habits. A holistic approach that combines regular exercise with a nutritious diet and healthy habits is key to achieving sustainable results.
Which of the following can be the best title for the passage?
Debunking Myths About Daily Workouts
The Benefits of Working Out Every Day
Maximising Results with Daily Exercise
The Importance of Rest in Fitness Training
Đáp án đúng: A
Dịch: Câu nào sau đây có thể là tựa đề phù hợp nhất cho đoạn văn?
A. Làm sáng tỏ những lầm tưởng về việc tập luyện hàng ngày
B. Lợi ích của việc tập thể dục mỗi ngày
C. Tối đa hóa kết quả bằng việc tập thể dục hàng ngày
D. Tầm quan trọng của việc nghỉ ngơi trong luyện tập thể hình
According to paragraph 2, how intense your workouts should be is determined by _____.
the number of training sessions per week
individual fitness levels and goals
the duration of each workout
the quantity of cardiovascular exercises
Đáp án đúng: B
Dịch: Theo đoạn 2, cường độ tập luyện của bạn sẽ được xác định bởi _____.
A. số buổi tập luyện mỗi tuần
B. mức độ và mục tiêu thể lực cá nhân
C. thời lượng của mỗi lần tập luyện
D. số lượng bài tập tim mạch
Thông tin: In reality, the duration and intensity of workouts should be tailored to individual fitness levels and goals. Quality workouts that target different muscle groups and incorporate cardiovascular exercises can be more effective than simply increasing the quantity of training sessions. (Trên thực tế, thời lượng và cường độ tập luyện phải được điều chỉnh phù hợp với mức độ và mục tiêu thể lực của từng cá nhân. Các bài tập chất lượng nhắm vào các nhóm cơ khác nhau và kết hợp các bài tập tim mạch có thể hiệu quả hơn việc chỉ tăng số lượng buổi tập.)
The word "it" in paragraph 3 refers to _____.
working out every day
rest and recovery
overtraining
fatigue and decreased performance
Đáp án đúng: A
Dịch: Từ “it” ở đoạn 3 đề cập đến _____.
A. tập thể dục mỗi ngày B. nghỉ ngơi và phục hồi
C. tập luyện quá sức D. mệt mỏi và giảm hiệu suất
Thông tin: While exercise is a crucial component of a healthy lifestyle, it should be complemented by a balanced diet, sufficient sleep, and stress management. (Mặc dù tập thể dục là một phần quan trọng trong lối sống lành mạnh nhưng nó cần được bổ sung bằng chế độ ăn uống cân bằng, ngủ đủ giấc và kiểm soát căng thẳng.)
The word “holistic” in paragraph 4 mostly means _____.
focused and specific
comprehensive and all-encompassing
intensive and rigorous
varied and diverse
Đáp án đúng: B
Dịch: Từ “holistic” ở đoạn 4 có nghĩa gần nhất là _____.
A. tập trung và cụ thể
B. toàn diện và toàn diện
C. chuyên sâu và nghiêm ngặt
D. đa dạng và thay đổi khác nhau
Dịch: A holistic approach that combines regular exercise with a nutritious diet and healthy habits is key to achieving sustainable results. (Một cách tiếp cận toàn diện kết hợp tập thể dục thường xuyên với chế độ ăn uống bổ dưỡng và thói quen lành mạnh là chìa khóa để đạt được kết quả bền vững.)
Which of the following is NOT TRUE according to the passage?
Consistent exercise is essential for progress.
Overtraining can lead to fatigue and decreased performance.
Working out every day guarantees weight loss.
A balanced diet and sufficient sleep are important for overall health.
Đáp án đúng: C
Dịch: Câu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG theo đoạn văn?
A. Tập thể dục đều đặn là điều cần thiết để tiến bộ.
B. Tập luyện quá sức có thể dẫn đến mệt mỏi và giảm hiệu suất.
C. Tập thể dục hàng ngày đảm bảo giảm cân.
D. Một chế độ ăn uống cân bằng và ngủ đủ giấc rất quan trọng đối với sức khỏe tổng thể.
Thông tin: Moreover, working out every day does not guarantee weight loss or body transformation. While exercise contributes to calorie burning and muscle development, weight loss also depends on factors like diet, genetics, and overall lifestyle habits. A holistic approach that combines regular exercise with a nutritious diet and healthy habits is key to achieving sustainable results. (Hơn nữa, tập luyện mỗi ngày không đảm bảo cho việc giảm cân hay chuyển hóa cơ thể. Mặc dù tập thể dục góp phần đốt cháy calo và phát triển cơ bắp nhưng việc giảm cân cũng phụ thuộc vào các yếu tố như chế độ ăn uống, di truyền và thói quen sinh hoạt tổng thể. Một cách tiếp cận toàn diện kết hợp tập thể dục thường xuyên với chế độ ăn uống bổ dưỡng và thói quen lành mạnh là chìa khóa để đạt được kết quả bền vững.)
Dịch bài đọc:
Có một quan niệm sai lầm phổ biến rằng tập thể dục hàng ngày sẽ mang lại kết quả nhanh hơn và tốt hơn. Mặc dù tập thể dục đều đặn là điều cần thiết để tiến bộ nhưng cơ thể cũng cần có đủ thời gian để nghỉ ngơi và phục hồi. Tập luyện quá sức có thể dẫn đến mệt mỏi, giảm hiệu suất và tăng nguy cơ chấn thương. Điều cần thiết là phải đạt được sự cân bằng giữa các bài tập khó và dành đủ thời gian nghỉ ngơi để cơ bắp phục hồi và phát triển mạnh mẽ hơn.
Trên thực tế, thời lượng và cường độ tập luyện phải được điều chỉnh phù hợp với mức độ và mục tiêu thể lực của từng cá nhân. Các bài tập chất lượng nhắm vào các nhóm cơ khác nhau và kết hợp các bài tập tim mạch có thể hiệu quả hơn việc chỉ tăng số lượng buổi tập.
Một số người tin rằng việc tập thể dục hàng ngày khiến họ có thói quen ăn uống không lành mạnh hoặc bỏ bê các khía cạnh khác của sức khỏe. Mặc dù tập thể dục là một phần quan trọng trong lối sống lành mạnh nhưng nó cần được bổ sung bằng chế độ ăn uống cân bằng, ngủ đủ giấc và kiểm soát căng thẳng. Việc bỏ qua những yếu tố khác này có thể cản trở sự tăng cường sức khỏe và thể lực tổng thể.
Hơn nữa, tập luyện mỗi ngày không đảm bảo cho việc giảm cân hay chuyển hóa cơ thể. Mặc dù tập thể dục góp phần đốt cháy calo và phát triển cơ bắp nhưng việc giảm cân cũng phụ thuộc vào các yếu tố như chế độ ăn uống, di truyền và thói quen sinh hoạt tổng thể. Một cách tiếp cận toàn diện kết hợp tập thể dục thường xuyên với chế độ ăn uống bổ dưỡng và thói quen lành mạnh là chìa khóa để đạt được kết quả bền vững.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following sentences.
individual
conservatory
alternative
technology
Đáp án đúng: A
Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 39 to 45.
Both strains and sprains share common signs and symptoms, including immediate or delayed pain, tenderness in the soft tissue near the bone, swelling, bruising, muscle spasms, and weakness or discomfort when using the affected area.
Strains often occur when excessive pressure is exerted on a muscle, like when lifting heavy objects. They are more likely to happen during physical activity when the body is contracting, stretching, or working a specific body part. Insufficient warm-up exercises that boost blood circulation to the muscles can also contribute to strains, commonly affecting athletes in their backs, necks, or legs.
Sprains, on the other hand, are typically caused by twisting an ankle or knee. Although they commonly occur during sports, sprains can happen in various situations. Interestingly, older kids and teenagers are more prone to sprains than younger children.
To diagnose strains and sprains, doctors typically ask questions about the injured area and conduct an examination, including assessing range of motion and strength tests. In some cases, an X-ray or other imaging study may be ordered to identify additional injuries like fractures, while ultrasounds can be useful in diagnosing minor tears.
Treatment for strains and sprains often involves rest to protect and facilitate healing of the injury. Swelling can be managed by applying ice wrapped in a towel, using compression techniques like elastic bandages or compression sleeves, and elevating the injured area. Immobilising the affected part with wrapping or splinting may be necessary, followed by strengthening exercises to promote muscle recovery. Pain medication is generally recommended for a limited period.
Children and teenagers with a sprain or strain typically need to take a break from sports until specific criteria are met. These include the reduction of swelling, absence of pain during sports activities, approval from the doctor, the ability to perform without limping, full range of motion in the injured area, and restored strength.
Fortunately, strains and sprains usually heal without long-term complications. It's important to follow the doctor's instructions diligently to promote a speedy recovery. To prevent strains and sprains, encourage young athletes to engage in thorough warm-up exercises before physical activity, incorporating movements like jogging, high knees, butt kicks, and active stretching. Additionally, encourage post-activity static stretching, where each stretch is held for at least 30 seconds.
In the event of a strain or sprain, coaches, personal trainers, doctors, or physical therapists can provide guidance on strengthening exercises to aid recovery and minimise the risk of reinjury. With proper care and attention, strains and sprains can be overcome, allowing individuals to return to their favourite activities stronger and more resilient than ever.
Which of the following can be the best title for the passage?
Common Injuries: Strains and Sprains
Preventing Sports Injuries in Children
The Importance of Warm-up Exercises
Treatment Options for Muscle Pain
Đáp án đúng: A
Dịch: Câu nào sau đây có thể là tựa đề phù hợp nhất cho bài văn?
A. Chấn thương thường gặp: Căng cơ và bong gân
B. Ngăn ngừa chấn thương thể thao ở trẻ em
C. Tầm quan trọng của bài tập khởi động
D. Các lựa chọn điều trị đau cơ
The word "exerted" in paragraph 2 is closest in meaning to _____.
applied
released
endured
exercised
Đáp án đúng: D
Dịch: Từ “exerted” ở đoạn 2 gần nghĩa nhất với _______.
A. áp dụng B. phát hành C. chịu đựng D. áp lên
Thông tin: Strains often occur when excessive pressure is exerted on a muscle, like when lifting heavy objects. (Căng cơ thường xảy ra khi có áp lực quá lớn lên cơ, chẳng hạn như khi nâng vật nặng.)
According to paragraph 4, an X-ray can be used to _____.
determine the severity of swelling
diagnose strains and sprains
assess range of motion and strength
identify additional injuries like fractures
Đáp án đúng: D
Dịch: Theo đoạn 4, tia X quang có thể được sử dụng để _______.
A. xác định mức độ nghiêm trọng của vết sưng
B. chẩn đoán căng cơ và bong gân
C. đánh giá phạm vi chuyển động và sức mạnh
D. xác định các vết thương bổ sung như gãy xương
Thông tin: In some cases, an X-ray or other imaging study may be ordered to identify additional injuries like fractures, while ultrasounds can be useful in diagnosing minor tears. (Trong một số trường hợp, chụp X-quang hoặc nghiên cứu hình ảnh khác có thể được yêu cầu để xác định các chấn thương bổ sung như gãy xương, trong khi siêu âm có thể hữu ích trong việc chẩn đoán các vết rách nhỏ.)
According to paragraph 7, the good news about strains and sprains is that _____.
they rarely occur during sports activities
they heal quickly without complications
they can be prevented with proper stretching
they are more common in younger children
Đáp án đúng: B
Dịch:Theo đoạn 7, tin tốt về căng cơ và bong gân là _______.
A. chúng hiếm khi xảy ra trong các hoạt động thể thao
B. chúng lành nhanh chóng mà không để lại biến chứng
C. chúng có thể được ngăn ngừa bằng cách kéo dãn thích hợp
D. chúng phổ biến hơn ở trẻ nhỏ
Thông tin: Fortunately, strains and sprains usually heal without long-term complications. (May mắn thay, các vết bong gân và căng cơ thường lành mà không để lại biến chứng lâu dài.)
The word "elevating" in paragraph 5 is closest in meaning to _____.
loading
raising
increasing
promoting
Đáp án đúng: B
Dịch: Từ "elevating" ở đoạn 5 gần nghĩa nhất với _______.
A. tải B. nâng cao C. tăng D. quảng bá
Thông tin: Swelling can be managed by applying ice wrapped in a towel, using compression techniques like elastic bandages or compression sleeves, and elevating the injured area. (Có thể kiểm soát tình trạng sưng tấy bằng cách chườm đá bọc trong khăn, sử dụng các kỹ thuật nén như băng đàn hồi hoặc băng ống tay chuyên dụng để chơi game và nâng cao vùng bị thương.)
Which of the following is NOT TRUE according to the passage?
Strains are often caused by excessive pressure on muscles.
Insufficient warm-up exercises can contribute to sprains.
X-rays are commonly used to diagnose strains and sprains.
Strains and sprains can lead to long-term complications.
Đáp án đúng: D
Dịch: Câu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG theo đoạn văn?
A. Căng cơ thường do áp lực quá mức lên cơ bắp.
B. Tập khởi động không đầy đủ có thể góp phần gây bong gân.
C. Chụp X-quang thường được sử dụng để chẩn đoán căng cơ và bong gân.
D. Căng cơ và bong gân có thể dẫn đến các biến chứng lâu dài.
Thông tin:
A. Strains often occur when excessive pressure is exerted on a muscle, like when lifting heavy objects. (Căng cơ thường xảy ra khi có áp lực quá lớn lên cơ, chẳng hạn như khi nâng vật nặng.)
B. Insufficient warm-up exercises that boost blood circulation to the muscles can also contribute to strains, commonly affecting athletes in their backs, necks, or legs. (Các bài tập khởi động không đủ để tăng cường lưu thông máu đến cơ cũng có thể góp phần gây căng cơ, thường ảnh hưởng đến các vận động viên ở lưng, cổ hoặc chân.)
C. To diagnose strains and sprains, doctors typically ask questions about the injured area and conduct an examination, including assessing range of motion and strength tests. In some cases, an X-ray or other imaging study may be ordered to identify additional injuries like fractures, while ultrasounds can be useful in diagnosing minor tears. (Để chẩn đoán căng cơ và bong gân, các bác sĩ thường đặt câu hỏi về vùng bị thương và tiến hành kiểm tra, bao gồm đánh giá phạm vi chuyển động và kiểm tra sức mạnh. Trong một số trường hợp, chụp X-quang hoặc nghiên cứu hình ảnh khác có thể được yêu cầu để xác định các chấn thương bổ sung như gãy xương, trong khi siêu âm có thể hữu ích trong việc chẩn đoán các vết rách nhỏ.)
D. Fortunately, strains and sprains usually heal without long-term complications. (May mắn thay, các vết bong gân và căng cơ thường lành mà không để lại biến chứng lâu dài.)
Which of the following can be inferred from the passage?
Strains and sprains are more common in younger children.
Immobilization is not necessary for treating strains and sprains.
Strengthening exercises can help prevent strains and sprains.
Rest is the only treatment required for strains and sprains.
Đáp án đúng: C
Dịch: Từ đoạn văn có thể suy ra điều nào sau đây?
A. Căng cơ và bong gân thường gặp hơn ở trẻ nhỏ.
B. Việc bất động cơ thể là không cần thiết khi điều trị căng cơ và bong gân.
C. Các bài tập tăng cường sức mạnh có thể giúp ngăn ngừa căng cơ và bong gân.
D. Nghỉ ngơi là cách điều trị duy nhất cần thiết khi bị căng cơ và bong gân.
Thông tin: In the event of a strain or sprain, coaches, personal trainers, doctors, or physical therapists can provide guidance on strengthening exercises to aid recovery and minimise the risk of reinjury. (Trong trường hợp bị căng cơ hoặc bong gân, huấn luyện viên, huấn luyện viên cá nhân, bác sĩ hoặc nhà trị liệu vật lý có thể hướng dẫn các bài tập tăng cường sức mạnh để hỗ trợ phục hồi và giảm thiểu nguy cơ tái chấn thương.)
Dịch bài đọc:
Cả căng cơ và bong gân đều có chung các dấu hiệu và triệu chứng, bao gồm đau ngay lập tức hoặc sau đó mới đau, đau ở mô mềm gần xương, sưng, bầm tím, co thắt cơ và các vùng gần đó yếu hoặc khó chịu khi vận động.
Căng cơ thường xảy ra khi có áp lực quá lớn lên cơ, chẳng hạn như khi nâng vật nặng. Chúng có nhiều khả năng xảy ra hơn trong quá trình hoạt động thể chất khi cơ thể co, duỗi hoặc hoạt động một bộ phận cơ thể cụ thể. Các bài tập khởi động không đủ để tăng cường lưu thông máu đến cơ cũng có thể góp phần gây căng cơ, thường ảnh hưởng đến các vận động viên ở lưng, cổ hoặc chân.
Mặt khác, bong gân thường do trẹo mắt cá chân hoặc đầu gối. Mặc dù chúng thường xảy ra khi chơi thể thao nhưng bong gân có thể xảy ra trong nhiều tình huống khác nhau. Điều thú vị là trẻ lớn và thanh thiếu niên dễ bị bong gân hơn trẻ nhỏ.
Để chẩn đoán căng cơ và bong gân, các bác sĩ thường đặt câu hỏi về vùng bị thương và tiến hành kiểm tra, bao gồm đánh giá phạm vi chuyển động và kiểm tra sức mạnh. Trong một số trường hợp, chụp X-quang hoặc nghiên cứu hình ảnh khác có thể được yêu cầu để xác định các chấn thương bổ sung như gãy xương, trong khi siêu âm có thể hữu ích trong việc chẩn đoán các vết rách nhỏ.
Điều trị căng cơ và bong gân thường bao gồm nghỉ ngơi để bảo vệ và tạo điều kiện cho vết thương mau lành. Có thể kiểm soát tình trạng sưng tấy bằng cách chườm đá bọc trong khăn, sử dụng các kỹ thuật nén như băng đàn hồi hoặc băng ống tay chuyên dụng để chơi game và nâng cao vùng bị thương. Có thể cần phải cố định phần bị ảnh hưởng bằng cách quấn hoặc nẹp, sau đó là các bài tập tăng cường sức mạnh để thúc đẩy quá trình phục hồi cơ bắp. Thuốc giảm đau thường được khuyên dùng trong một thời gian giới hạn.
Trẻ em và thanh thiếu niên bị bong gân hoặc căng cơ thường cần phải nghỉ chơi thể thao cho đến khi đáp ứng được các tiêu chí cụ thể. Các tiêu chí bao gồm sưng tấy giảm, không bị đau khi hoạt động thể thao, được bác sí cho phép, có thể đi lại mà không cần khập khiễng, cử động bình thường ở vùng bị thương và sức lực hồi phục.
May mắn thay, các vết bong gân và căng cơ thường lành mà không để lại biến chứng lâu dài. Điều quan trọng là phải chăm chỉ tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ để thúc đẩy quá trình phục hồi nhanh chóng. Để ngăn ngừa căng cơ và bong gân, hãy khuyến khích các vận động viên trẻ tham gia các bài tập khởi động kỹ lưỡng trước khi hoạt động thể chất, kết hợp các động tác như chạy bộ, cao gối, đá mông và giãn cơ tích cực. Ngoài ra, hãy khuyến khích giãn cơ tĩnh sau hoạt động, trong đó mỗi lần giãn cơ được giữ trong ít nhất 30 giây.
Trong trường hợp bị căng cơ hoặc bong gân, huấn luyện viên, huấn luyện viên cá nhân, bác sĩ hoặc nhà trị liệu vật lý có thể hướng dẫn các bài tập tăng cường sức mạnh để hỗ trợ phục hồi và giảm thiểu nguy cơ tái chấn thương. Với sự quan tâm và chăm sóc thích hợp, tình trạng căng cơ và bong gân có thể được khắc phục, cho phép các cá nhân quay trở lại hoạt động yêu thích của mình một cách mạnh mẽ và kiên cường hơn bao giờ hết.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following sentences.
media
computer
employee
collection
Đáp án đúng: A
Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Some worms have no limit on _____, defying the conventional boundaries of mortality.
liveliness
lifespan
livelihood
lifelikeness
Đáp án đúng: B
lifespan (n): tuổi thọ
liveliness (n): sự sống động
livelihood (n): kế sinh nhai
lifelikeness (n): sự giống như thật
Dịch: Một số loài giun không có giới hạn về tuổi thọ, bất chấp ranh giới thông thường về tỷ lệ tử vong.
They _______ the bus yesterday.
don’t catch
weren’t catch
didn’t catch
not catch
Đáp án đúng: C
“yesterday” là dấu hiệu của thì quá khứ đơn.
Dịch: Hôm qua họ đã không bắt được xe buýt.
The traffic in this area is much lighter than _______ due to the new highway.
there used to be
they used to be
what used to be
it used to be
Đáp án đúng: D
“it” ở đây ám chỉ “the traffic”.
used to + V-inf: đã từng làm gì đó trong quá khứ (hiện tại không còn nữa)
Dịch: Giao thông ở khu vực này thông thoáng hơn nhiều so với trước kia do có đường cao tốc mới.
The emergency shelter was reserved exclusively _______ homeless individuals and families, providing a safe and warm place to sleep during extreme weather conditions.
for
to
in
among
Đáp án đúng: A
Reserve sth for sth/sb: để dành, dự trữ cho
To (prep): đối với
In (prep): bên trong
Among (prep): giữa (từ 3 người/vật trở lên)
Dịch: Nơi trú ẩn khẩn cấp được dành riêng cho các cá nhân và gia đình vô gia cư, cung cấp nơi ngủ an toàn và ấm áp trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt.
Unless Suzy _______ now, she _______ the project on time.
start – won’t finish
will start – don’t finish
starts – won’t finish
will start – doesn’t finish
Đáp án đúng: C
Câu điều kiện loại 1 với “unless”:
Unless + S + V (hiện tại đơn, thể khẳng định) + O, S + will/won’t + V-inf + O.
Dịch: Trừ khi Suzy bắt đầu ngay bây giờ, cô ấy sẽ không thể hoàn thành dự án đúng hạn.
_______ I have a cup of tea, please?
Can
May
Will
Might
Đáp án đúng: B
May I have…?: Tôi có thể…không? dùng để xin phép một cách lịch sự.
Can: có thể (dùng để chỉ khả năng của con người)
Will: sẽ
Might: có thể (dùng để dự đoán khả năng xảy ra của sự việc)
Dịch: Tôi có thể uống 1 cốc trà không?
A _______ is the venue where the sport of tennis is played.
football pitch
main road
safety net
tennis court
Đáp án đúng: D
Tennis court (n): sân quần vợt
Football pitch (n): sân bóng đá
Main road (n): đường chính
Safety net (n): lưới an toàn
Dịch: San quần vợt là địa điểm tổ chức môn thể thao quần vợt.
She wishes she _______ the arrangements earlier.
made
makes
had made
has made
Đáp án đúng: C
Câu ước cho quá khứ: S + wish(es) + (that) + S + had + P2 + O
Dịch: Cô ấy ước rằng mình đã thu xếp sớm hơn.
It’s cold today. You’d better _______ a coat when you go out.
wearing
wear
to wear
to wearing
Đáp án đúng: B
Had better + V-inf: nên làm gì
Dịch: Hôm nay trời lạnh. Bạn nên mặc áo khoác khi đi ra ngoài.
After missing a term through illness, he had to work hard to _______ the others.
catch up with
look up to
run out of
get on with
Đáp án đúng: A
Catch up with: bắt kịp, đuổi kịp
Look up to: kính trọng
Run out of: cạn kiệt, hết (năng lượng)
Get on with: có mối quan hệ tốt với
Dịch: Sau khi bỏ lỡ 1 kỳ học vì bị ốm, anh ấy đã phải học tập chăm chỉ để có thể theo kịp các bạn khác.
You _______ stay up too late because it’s not good for your health.
should
oughtn’t
shouldn’t
mustn’t
Đáp án đúng: C
Shouldn’t + V-inf: không nên làm gì
Should + V-inf: nên làm gì
Oughtn’t to + V-inf: không nên làm gì
Mustn’t + V-inf: không được phép làm gì
Dịch: Bạn không nên thức quá khuya vì nó không tốt cho sức khỏe.
I opened my mouth to shout but could not _______ a sound.
take
do
enjoy
make
Đáp án đúng: D
Make a sound: phát ra, tạo ra âm thanh
Dịch: Tôi há miệng định hét nhưng không phát ra được âm thanh.
Many people _______ excited about the prospect of flying cars.
feel
look
sound
taste
Đáp án đúng: A
Feel (v): cảm thấy
Look (v): trông có vẻ
Sound (v): nghe có vẻ
Taste (v): có vị
Dịch: Nhiều người cảm thấy hào hứng với viễn cảnh ô tô bay.
Can’t you think of any _______ ideas?
better
the best
much good
least
Đáp án đúng: A
Xét theo nghĩa, ta cần 1 tính từ ở dạng so sánh hơn.
Dịch: Bạn không thể nghĩ ra ý tưởng nào hay hơn à?
The company has launched a _____ campaign to attract qualified candidates.
relocation
redundancy
recruitment
retention
Đáp án đúng: C
Recruitment (n): sự tuyển dụng
Relocation (n): sự tái định cư
Redundancy (n): sự dư thừa
Retention (n): sự giữ lại, sự chặn lại
Dịch: Công ty đã phát động chiến dịch tuyển dụng để thu hút các ứng viên đủ trình độ chuyên môn.
John wanted to go to the concert; _______, he couldn’t get a ticket.
but
although
however
and
Đáp án đúng: C
However: tuy nhiên
But: nhưng
Although: mặc dù
And: và
“however” và “but” có nghĩa phù hợp, tuy nhiên xét về dấu câu ta chọn “however”. Ta dùng dấu phẩy trước “but” và sau “but” không dùng dấu câu.
Dịch: John muốn đến buổi hòa nhạc; tuy nhiên, anh ấy không thể lấy được vé.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best completes each of the following exchanges.
Peter: “I like your attractive new haircut.” - Lily: “__________”
You know, it took a lot of courage to try this new style.
I think I look better than everyone else now.
Well, it's about time someone noticed.
I really appreciate your kind words.
Đáp án đúng: D
Dịch: Peter: “Tôi thích kiểu tóc mới thu hút của bạn.” - Lily: "__________"
A. Bạn biết đấy, tôi đã phải rất can đảm để thử phong cách mới này.
B. Tôi nghĩ bây giờ tôi trông đẹp hơn những người khác.
C. Chà, đã đến lúc có người chú ý.
D. Tôi thực sự trân trọng những lời khen của bạn.
- “Why don’t you ask Helen for help? I think he is always ready.”
- “__________.”
Yes, please
I hope so
I hope not
That is a good idea
Đáp án đúng: D
Dịch: – “Sao bạn không nhờ Helen giúp đỡ? Tôi nghĩ anh ấy luôn sẵn sàng.”
– “____________.”
A. Vâng, làm ơn B. Tôi cũng hy vọng vậy
C. Tôi hy vọng là không D. Đó là một ý tưởng hay
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Unless you keep your parents informed, they are likely to be more and more distrustful.
doubtful
trustworthy
strict
lenient
Đáp án đúng: A
distrustful (adj): mất lòng tin = doubtful (adj): nghi ngờ
trustworthy (adj): đáng tin cậy
strict (adj): nghiêm khắc
lenient (adj): khoan dung
Dịch: Trừ khi bạn thông báo cho cha mẹ, nếu không họ sẽ ngày càng mất lòng tin.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
After months of intense training, running a 5K race felt like a walk in the park for Sarah.
challenging
arduous
effortless
demanding
Đáp án đúng: C
a walk in the park: cái gì đó rất dễ dàng = effortless (adj): dễ dàng
challenging (adj): thách thức
arduous (adj): gian khổ
demanding (adj): yêu cầu cao, đòi hỏi khắt khe
Dịch: Sau nhiều tháng luyện tập căng thẳng, việc chạy đua 5K đối với Sarah rất dễ dàng.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Natural disasters, such as storms, are the direct consequences of climate change.
causes
impacts
root
development
Đáp án đúng: A
consequence (n): hậu quả >< cause (n): nguyên nhân
impact (n): tác động
root (n): căn nguyên, nguồn gốc
development (n): sự phát triển
Dịch: Thiên tai như bão là hậu quả trực tiếp của biến đổi khí hậu.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Despite their differences, she found it in her heart to forgive him and give their friendship another chance.
demanded
agreed
accepted
refused
Đáp án đúng: D
find it in one’s heart: tự thuyết phục/chiến thắng bản thân để làm một việc nào đó >< refuse (v): từ chối
demand (v): yêu cầu
agree (v): đồng ý
accept (v): chấp nhận
Dịch: Bất chấp sự khác biệt của họ, cô vẫn tự thuyết phục bản thân tha thứ cho anh ta và cho tình bạn của họ một cơ hội khác.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
Regular exercise (A) is really important for maintain (B) a healthy body and (C) a healthy mind (D).
Đáp án đúng: B
Sau giới từ + V-ing.
Sửa: maintain → maintaining
Dịch: Tập thể dục thường xuyên thực sự quan trọng để duy trì vóc dáng và tâm trí khỏe mạnh.
Running in (A) the morning and drinking (B) plenty of waters (C) helps to maintain (D) a healthy lifestyle.
Đáp án đúng: C
“water” là danh từ không đếm được nên không có hình thức số nhiều.
Sửa: waters →water
Dịch: Chạy bộ vào buổi sáng và uống nhiều nước giúp duy trì 1 lối sống lành mạnh.
Rewrite these sentences without changing their meanings.
David had gone home before we arrived.
→ After _______________________________________________________.
Đáp án: After David had gone home, we arrived.
Giải thích: Thì quá khứ hoàn thành + “before” + thì quá khứ đơn.
= After + thì quá khứ hoàn thành, thì quá khứ đơn.
Dịch: David đã về nhà trước khi chúng tôi đến. = Sau khi David đã về nhà thì chúng tôi đến.
They didn’t know how to drive a car, but now they drive well.
→ They didn’t _________________________________________________.
Đáp án đúng: They didn’t use to know how to drive a car, but now they drive well.
used to + V-inf: đã từng làm gì đó trong quá khứ
didn’t use to + V-inf: chưa từng làm gì đó trong quá khứ
Dịch: Họ đã không biết lái xe hơi, nhưng hiện tại họ lái rất giỏi. = Họ đã từng không biết lái xe hơi, nhưng hiện tại họ lái rất giỏi.
He will cry louder if his mom doesn't give him some toys.
→ Unless_____________________________________________________.
Đáp án đúng: Unless his mom gives him some toys, he will cry louder.
Cấu trúc câu điều kiện loại 1 với “unless”:
Unless + S + V (hiện tại đơn, khẳng định) + O, S + will/won’t + V-inf + O.
Dịch: Cậu bé sẽ khóc to hơn nếu mẹ cậu ấy không đưa cho cậu ấy một vài món đồ chơi. = Trừ khi mẹ của cậu bé đưa cho cậu ấy 1 vài món đồ chơi, cậu ấy sẽ khóc to hơn.
My mother said I had better go on a vacation.
→ My mother advised me _______________________________________.
Đáp án đúng: My mother advised me to go on a vacation.
advise sb to do sth: khuyên ai làm gì
Dịch: Mẹ tôi đã nói rằng tôi nên đi nghỉ. = Mẹ tôi đã khuyên tôi đi nghỉ.
It’s time for the government to take action in solving the problem of poverty.
→ The government had better ____________________________________.
Đáp án đúng: The government had better take action in solving the problem of poverty.
had better + V-inf: nên làm gì đó
Dịch: Đã đến lúc chính phủ phải hành động để giải quyết vấn đề nghèo đói. = Chính phủ nên hành động để giải quyết vấn đề nghèo đói.





