Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 11 Friends Global có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 11 Friends Global có đáp án - Đề 4

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1191 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following sentences.

takes

predicts

asks

begins

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Đáp án D có phần gạch chân được phát âm là /z/, các đáp án còn lại phần gạch chân phát âm là /s/.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 29 to 33.

          Insomnia, a sleep (29) _______ that affects millions of people worldwide, is a condition characterised by difficulty (30) _______ falling asleep or staying asleep. Individuals suffering from insomnia often experience fatigue, lack of concentration, irritability, and impaired performance during the day.

          The causes of insomnia can vary, ranging from stress and anxiety to medical conditions and lifestyle factors. For example, the constant (31) _______ to screens, irregular sleep schedules, and high levels of stress have disrupted our natural sleep patterns.

          Managing insomnia requires a comprehensive approach. Healthy sleep habits, such as maintaining a (32) _______ sleep schedule, creating a conducive sleep environment, and practising relaxation techniques, can significantly improve sleep quality. (33) _______, therapy or medication may be recommended to address underlying issues or regulate sleep patterns.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Insomnia, a sleep (29) _______ that affects millions of people worldwide

disorder

ordering

orderly

orders

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Ở đây ta cần 1 danh từ để tạo thành danh từ ghép.

disorder (n): sự rối loạn

ordering (V-ing): yêu cầu

orderly (adv): một cách có thứ tự

orders (n): thứ tự, (v): yêu cầu

Dịch: Mất ngủ, một chứng rối loạn giấc ngủ ảnh hưởng đến hàng triệu người trên toàn thế giới, là tình trạng đặc trưng bởi việc khó ngủ hoặc khó duy trì giấc ngủ.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

is a condition characterised by difficulty (30) _______ falling asleep or staying asleep.

on

with

in

at

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

difficulty in N/V-ing: gặp khó khăn trong việc gì đó

Dịch: Mất ngủ, một chứng rối loạn giấc ngủ ảnh hưởng đến hàng triệu người trên toàn thế giới, là tình trạng đặc trưng bởi việc khó ngủ hoặc khó duy trì giấc ngủ.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

For example, the constant (31) _______ to screens, irregular sleep schedules, and high levels of stress have disrupted our natural sleep patterns.

addiction

exposure

satisfaction

improvement

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

exposure (n): sự tiếp xúc

addiction (n): chứng nghiện

satisfaction (n): sự hài lòng

improvement (n): sự cải thiện

Dịch: Ví dụ, việc tiếp xúc thường xuyên với màn hình, giờ đi ngủ không đều và mức độ căng thẳng cao đã làm gián đoạn giấc ngủ tự nhiên của chúng ta.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Healthy sleep habits, such as maintaining a (32) _______ sleep schedule, creating a conducive sleep environment, and practising relaxation techniques, can significantly improve sleep quality.

gradual

constant

persistent

consistent

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

consistent (adj): nhất quán, trước sau như một

gradual (adj): dần dần

constant (adj): liên tục, không ngớt

persistent (adj): dai dẳng, liên tục

Dịch: Kiểm soát chứng mất ngủ đòi hỏi một cách tiếp cận toàn diện. Thói quen ngủ lành mạnh, chẳng hạn như duy trì giờ đi ngủ đều đặn, tạo môi trường ngủ thuận lợi và thực hành các kỹ thuật thư giãn, có thể cải thiện đáng kể chất lượng giấc ngủ.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

(33) _______, therapy or medication may be recommended to address underlying issues or regulate sleep patterns.

In some cases

In the event

In case

In contrast

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

In some cases: trong 1 số trường hợp

In the event (of): trong trường hợp giả định một điều nào đó sẽ xảy ra, hoặc khi sự kiện nào đó xảy ra

In case: phòng khi

In contrast: ngược lại

Dịch: Trong một số trường hợp, điều trị hoặc dùng thuốc có thể được khuyến nghị để giải quyết các vấn đề bên trong hoặc điều chỉnh kiểu ngủ.

Dịch bài đọc:

Mất ngủ, một chứng rối loạn giấc ngủ ảnh hưởng đến hàng triệu người trên toàn thế giới, là tình trạng đặc trưng bởi việc khó ngủ hoặc khó duy trì giấc ngủ. Những người bị mất ngủ thường cảm thấy mệt mỏi, thiếu tập trung, khó chịu và giảm hiệu suất làm việc trong ngày.

Nguyên nhân gây mất ngủ có thể khác nhau, từ căng thẳng và lo lắng đến tình trạng bệnh lý và các yếu tố lối sống. Ví dụ, việc tiếp xúc thường xuyên với màn hình, giờ đi ngủ không đều và mức độ căng thẳng cao đã làm gián đoạn giấc ngủ tự nhiên của chúng ta.

Kiểm soát chứng mất ngủ đòi hỏi một cách tiếp cận toàn diện. Thói quen ngủ lành mạnh, chẳng hạn như duy trì giờ đi ngủ đều đặn, tạo môi trường ngủ thuận lợi và thực hành các kỹ thuật thư giãn, có thể cải thiện đáng kể chất lượng giấc ngủ. Trong một số trường hợp, điều trị hoặc dùng thuốc có thể được khuyến nghị để giải quyết các vấn đề bên trong hoặc điều chỉnh kiểu ngủ.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following sentences.

medal

karate

amount

address

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Đáp án B có phần gạch chân được phát âm là /ɑː/, các đáp án còn lại phần gạch chân phát âm là /ə/.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 34 to 38.

          Equity is a vital indicator of financial well-being, representing the contrast between your assets' value and outstanding debt. Actively pursuing equity-building strategies can bolster net worth, alleviate financial burdens, and secure a brighter future. Below are some effective approaches to build equity in various aspects of life: home ownership, business ventures, and personal finances.

          In terms of home equity, making regular mortgage payments gradually reduces debt and increases your stake in the property. Refinancing at lower interest rates minimises expenses and accelerates equity growth. Strategic home improvements enhance market value, contributing to equity gains. Additionally, profitable property sales capitalise on favourable markets, significantly boosting equity.

          Business equity hinges on augmenting your business's value relative to debt. Revenue growth through increased sales fortifies the business foundation, while expense reduction and market expansion stimulate equity growth. Attracting investors injects capital, amplifying overall business value and equity.

          Personal equity entails reducing outstanding debts, prioritising high-interest repayments, and building retirement savings. Prudent investments diversify asset portfolios and potentially increase personal equity. Adhering to a comprehensive budget ensures responsible financial management, fostering steady personal equity growth.

          Building equity requires commitment and perseverance, but the rewards are substantial. It empowers financial stability, security, and freedom, while boosting self-confidence and overall happiness. By implementing the strategies outlined, you can embark on the journey of equity building today, laying the foundation for a prosperous future.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is the main idea of the passage?

Employing equity-building tactics results in financial stability and contentment.

The primary method for establishing equity is through owning a home.

Achieving equity necessitates dedication and persistence.

Enhancing personal finances is crucial for attaining a brighter future.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch: Ý nào sau đây là ý chính của bài văn?

A. Sử dụng các chiến thuật xây dựng vốn chủ sở hữu sẽ mang lại sự ổn định và hài lòng về tài chính.

B. Phương pháp chính để thiết lập vốn chủ sở hữu là thông qua việc sở hữu một ngôi nhà.

C. Đạt được vốn chủ sở hữu đòi hỏi sự cống hiến và kiên trì.

D. Tăng cường tài chính cá nhân là rất quan trọng để đạt được một tương lai tươi sáng hơn.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "accelerates" in paragraph 2 mostly means _______.          

slows down

increases speed

retards

drops off

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch: Từ “accelerates” ở đoạn 2 có nghĩa gần nhất với _______.

A. giảm tốc độ                                  B. tăng tốc độ

C. làm chậm lại                                D. bỏ đi

Thông tin: Refinancing at lower interest rates minimises expenses and accelerates equity growth. (Tái cấp vốn với lãi suất thấp hơn sẽ giảm thiểu chi phí và đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng vốn chủ sở hữu.)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

According to paragraph 3, an increase in sales may _______.

weaken the foundation of the business

result in more expenses

stimulate growth in equity

decrease the overall value of the business

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch: Theo đoạn 3, việc tăng doanh số bán hàng có thể _______.

A. làm suy yếu nền tảng của doanh nghiệp

B. dẫn đến nhiều chi phí hơn

C. kích thích tăng trưởng vốn chủ sở hữu

D. giảm giá trị tổng thể của doanh nghiệp

Thông tin: Business equity hinges on augmenting your business's value relative to debt. Revenue growth through increased sales fortifies the business foundation, while expense reduction and market expansion stimulate equity growth. Attracting investors injects capital, amplifying overall business value and equity. (Vốn chủ sở hữu doanh nghiệp xoay quanh việc tăng giá trị doanh nghiệp của bạn so với nợ. Tăng trưởng doanh thu thông qua việc tăng doanh thu sẽ củng cố nền tảng kinh doanh, trong khi việc giảm chi phí và mở rộng thị trường sẽ kích thích tăng trưởng vốn chủ sở hữu. Thu hút các nhà đầu tư bơm vốn, khuếch đại giá trị kinh doanh tổng thể và vốn chủ sở hữu.)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “fostering” in paragraph 4 mostly means _______.          

discouraging

promoting

neglecting

hindering

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Dịch: Từ “fostering” ở đoạn 4 chủ yếu có nghĩa là _______.

A. ngăn cản        B. thúc đẩy         C. bỏ bê         D. cản trở

Thông tin: Adhering to a comprehensive budget ensures responsible financial management, fostering steady personal equity growth. (Tuân thủ ngân sách toàn diện đảm bảo quản lý tài chính có trách nhiệm, thúc đẩy tăng trưởng vốn cổ phần cá nhân ổn định.)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT TRUE according to the passage?

Utilising equity-building strategies leads to financial stability and freedom.

Regular mortgage payments contribute to increased home equity.

Reducing outstanding debts is a method for cultivating personal equity.

Building equity requires minimal effort.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dịch: Câu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG theo đoạn văn?

A. Việc tận dụng các chiến lược xây dựng vốn cổ phần sẽ dẫn đến sự ổn định và tự do về tài chính.

B. Các khoản thanh toán thế chấp thường xuyên góp phần làm tăng giá trị căn nhà.

C. Giảm nợ tồn đọng là một phương pháp làm tăng vốn chủ sở hữu.

D. Xây dựng vốn chủ sở hữu đòi hỏi ít nỗ lực.

Thông tin:

A. Building equity requires commitment and perseverance, but the rewards are substantial. It empowers financial stability, security, and freedom, while boosting self-confidence and overall happiness. (Xây dựng vốn chủ sở hữu đòi hỏi sự cam kết và kiên trì, nhưng phần thưởng sẽ rất đáng kể. Nó mang lại sự ổn định, an ninh và tự do tài chính, đồng thời thúc đẩy sự tự tin và hạnh phúc tổng thể.)

B. Đoạn 2

C. Đoạn 4

D. Building equity requires commitment and perseverance, but the rewards are substantial. (Xây dựng vốn chủ sở hữu đòi hỏi sự cam kết và kiên trì, nhưng phần thưởng sẽ rất đáng kể.)

Dịch bài đọc:

Vốn chủ sở hữu là một chỉ số quan trọng về tình trạng sức khỏe tài chính, thể hiện sự tương phản giữa giá trị tài sản của bạn và số nợ tồn đọng. Tích cực theo đuổi các chiến lược xây dựng vốn chủ sở hữu có thể củng cố giá trị ròng, giảm bớt gánh nặng tài chính và đảm bảo một tương lai tươi sáng hơn. Dưới đây là một số cách tiếp cận hiệu quả để xây dựng vốn chủ sở hữu ở các khía cạnh khác nhau của cuộc sống: quyền sở hữu nhà, hoạt động kinh doanh và tài chính cá nhân.

Về mặt vốn chủ sở hữu nhà, việc thanh toán thế chấp thường xuyên sẽ giảm dần nợ và tăng cổ phần của bạn trong tài sản. Tái cấp vốn với lãi suất thấp hơn sẽ giảm thiểu chi phí và đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng vốn chủ sở hữu. Cải thiện nhà ở chiến lược nâng cao giá trị thị trường, góp phần tăng vốn chủ sở hữu. Ngoài ra, việc bán bất động sản có lợi nhuận tận dụng thị trường thuận lợi, thúc đẩy đáng kể vốn chủ sở hữu.

Vốn chủ sở hữu doanh nghiệp xoay quanh việc tăng giá trị doanh nghiệp của bạn so với nợ. Tăng trưởng doanh thu thông qua việc tăng doanh thu sẽ củng cố nền tảng kinh doanh, trong khi việc giảm chi phí và mở rộng thị trường sẽ kích thích tăng trưởng vốn chủ sở hữu. Thu hút các nhà đầu tư bơm vốn, khuếch đại giá trị kinh doanh tổng thể và vốn chủ sở hữu.

Vốn chủ sở hữu cá nhân đòi hỏi phải giảm các khoản nợ tồn đọng, ưu tiên trả nợ lãi suất cao và xây dựng khoản tiết kiệm hưu trí. Đầu tư thận trọng đa dạng hóa danh mục tài sản và có khả năng tăng vốn sở hữu cá nhân. Tuân thủ ngân sách toàn diện đảm bảo quản lý tài chính có trách nhiệm, thúc đẩy tăng trưởng vốn cổ phần cá nhân ổn định.

Xây dựng vốn chủ sở hữu đòi hỏi sự cam kết và kiên trì, nhưng phần thưởng sẽ rất đáng kể. Nó mang lại sự ổn định, an ninh và tự do tài chính, đồng thời thúc đẩy sự tự tin và hạnh phúc tổng thể. Bằng cách thực hiện các chiến lược đã vạch ra, bạn có thể bắt tay vào hành trình xây dựng vốn chủ sở hữu ngay hôm nay, đặt nền móng cho một tương lai thịnh vượng.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following sentences.

spectacle

solitude

exhibit

harmony

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 39 to 45.

          Sepak Takraw is a sport that originated in Southeast Asia and is played by two teams of three players each. The objective is to kick a rattan ball over a net and prevent it from touching the ground on one's own side. The sport requires a high level of skill and athleticism, as players can use any part of their body except their hands and arms to control the ball.

          One of the benefits of playing Sepak Takraw is that it helps develop eye-foot coordination, leg strength and flexibility. Eye-foot coordination is the ability to coordinate one's movements with visual information. This is essential for Sepak Takraw players, as they need to track the ball's trajectory and position themselves accordingly. They also need to anticipate their opponents' moves and react quickly.

          Leg strength is another important aspect of Sepak Takraw, as players need to generate power and speed to kick the ball over the net. They also need to jump high and perform acrobatic moves, such as bicycle kicks, somersaults and spikes. These actions require strong muscles in the legs, hips and core.

          Flexibility refers to how well one moves his joints through a full range of motion. This is beneficial for Sepak Takraw players, as they need to stretch their legs in different directions and angles to reach the ball. They also need to maintain balance and stability while doing so. Flexibility can prevent injuries and improve performance.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is the main idea of the passage?

Sepak Takraw is a popular sport in Southeast Asia.

Playing Sepak Takraw improves eye-foot coordination, leg strength, and flexibility.

The objective of Sepak Takraw is to kick a ball over the net without using hands and arms.

Sepak Takraw requires three players on each team.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch: Ý nào sau đây là ý chính của đoạn văn?

A. Cầu mây là môn thể thao phổ biến ở Đông Nam Á.

B. Chơi cầu mây giúp cải thiện sự phối hợp giữa mắt và chân, sức mạnh của chân và tính linh hoạt.

C. Mục tiêu của cầu mây là đá bóng qua lưới mà không cần dùng tay và cánh tay.

D. Cầu mây yêu cầu mỗi đội phải có ba người chơi.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “athleticism” in paragraph 1 probably means _______.          

agility and coordination

teamwork and strategy

physical strength and endurance

sportsmanship and fair play

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dịch: Từ “athleticism” ở đoạn 1 có thể có nghĩa là _______.

A. sự nhanh nhẹn và phối hợp          B. làm việc nhóm và chiến lược

C. sức mạnh thể chất và sức bền      D. tinh thần thể thao và chơi đẹp

Thông tin: The sport requires a high level of skill and athleticism, as players can use any part of their body except their hands and arms to control the ball. (Môn thể thao này đòi hỏi kỹ năng và thể lực cao, vì người chơi có thể sử dụng bất kỳ bộ phận nào trên cơ thể ngoại trừ bàn tay và cánh tay để kiểm soát bóng.)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

According to paragraph 3, in order to kick the ball over the net, one needs _____.          

good eyesight

proper technique

accuracy

teamwork

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch: Theo đoạn 3, để đá bóng qua lưới, người chơi cần _____.

A. thị lực tốt                                     B. kỹ thuật thích hợp

C. độ chính xác                                 D. tinh thần đồng đội

Thông tin: Leg strength is another important aspect of Sepak Takraw, as players need to generate power and speed to kick the ball over the net. They also need to jump high and perform acrobatic moves, such as bicycle kicks, somersaults and spikes. These actions require strong muscles in the legs, hips and core. (Sức mạnh của chân là một khía cạnh quan trọng khác của cầu mây, vì người chơi cần tạo ra lực và tốc độ để sút trái bóng qua lưới. Họ cũng cần phải nhảy cao và thực hiện các động tác nhào lộn, chẳng hạn như ngả người móc bóng, nhảy lộn nhào và đập bóng. Những động tác này đòi hỏi cơ bắp khỏe mạnh ở chân, hông và cơ quanh hông, bụng.)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “anticipate” in paragraph 2 is closest in meaning to _______.

predict

avoid

react

observe

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dịch: Từ “anticipate” ở đoạn 2 gần nghĩa nhất với _______.

A. dự đoán         B. tránh              C. phản ứng       D. quan sát

Thông tin: They also need to anticipate their opponents' moves and react quickly. (Họ cũng cần đoán trước chuyển động của đối thủ và phản ứng một cách nhanh nhạy.)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

According to paragraph 3, strong muscles are important in Sepak Takraw because _______.

they help players maintain balance and stability

they allow players to perform acrobatic moves

they generate power and speed for kicking the ball

they help prevent injuries and improve performance

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch: Theo đoạn 3, cơ bắp khỏe mạnh rất quan trọng trong môn cầu mây vì _______.

A. chúng giúp người chơi duy trì sự cân bằng và ổn định

B. chúng cho phép người chơi thực hiện các động tác nhào lộn

C. chúng tạo ra lực và tốc độ để đá bóng

D. chúng giúp ngăn ngừa chấn thương và cải thiện thành tích

Thông tin: Leg strength is another important aspect of Sepak Takraw, as players need to generate power and speed to kick the ball over the net. They also need to jump high and perform acrobatic moves, such as bicycle kicks, somersaults and spikes. These actions require strong muscles in the legs, hips and core. (Sức mạnh của chân là một khía cạnh quan trọng khác của cầu mây, vì người chơi cần tạo ra lực và tốc độ để sút trái bóng qua lưới. Họ cũng cần phải nhảy cao và thực hiện các động tác nhào lộn, chẳng hạn như ngả người móc bóng, nhảy lộn nhào và đập bóng. Những động tác này đòi hỏi cơ bắp khỏe mạnh ở chân, hông và cơ quanh hông, bụng.)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT TRUE according to the passage?

Sepak Takraw originated in Southeast Asia.

Sepak Takraw is played with a rattan ball.

Sepak Takraw is a team sport with three players on each team.

Sepak Takraw is only played by professional athletes.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dịch: Câu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG theo đoạn văn?

A. Cầu mây có nguồn gốc ở Đông Nam Á.

B. Cầu mây được chơi bằng bóng mây.

C. Cầu mây là môn thể thao đồng đội, mỗi đội có ba người chơi.

D. Cầu mây chỉ dành cho vận động viên chuyên nghiệp thi đấu.

Thông tin: Sepak Takraw is a sport that originated in Southeast Asia and is played by two teams of three players each. The objective is to kick a rattan ball over a net and prevent it from touching the ground on one's own side. (Cầu mây là môn thể thao có nguồn gốc từ Đông Nam Á và được thi đấu bởi hai đội, mỗi đội ba người. Mục tiêu là đá quả bóng mây qua lưới và ngăn nó không chạm sân đội mình.)

Trong bài không nhắc tới việc chỉ có vận động viên thi đấu chuyên nghiệp mới được chơi cầu mây.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following can be inferred from the passage?

Sepak Takraw requires a high level of physical fitness.

Sepak Takraw is primarily played using hands and arms.

Sepak Takraw is a low-contact sport.

Sepak Takraw is an indoor sport.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Dịch: Từ đoạn văn có thể suy ra điều nào sau đây?

A. Cầu mây đòi hỏi thể lực cao.

B. Cầu mây chủ yếu được chơi bằng tay và cánh tay.

C. Cầu mây là môn thể thao ít tiếp xúc.

D. Cầu mây là môn thể thao trong nhà.

Thông tin: The sport requires a high level of skill and athleticism, as players can use any part of their body except their hands and arms to control the ball. (Môn thể thao này đòi hỏi kỹ năng và thể lực cao, vì người chơi có thể sử dụng bất kỳ bộ phận nào trên cơ thể ngoại trừ bàn tay và cánh tay để kiểm soát bóng.)

Dịch bài đọc:

Cầu mây là môn thể thao có nguồn gốc từ Đông Nam Á và được thi đấu bởi hai đội, mỗi đội ba người. Mục tiêu là đá quả bóng mây qua lưới và ngăn nó không chạm sân đội mình. Môn thể thao này đòi hỏi kỹ năng và thể lực cao, vì người chơi có thể sử dụng bất kỳ bộ phận nào trên cơ thể ngoại trừ bàn tay và cánh tay để kiểm soát bóng.

Một trong những lợi ích của việc chơi cầu mây là giúp làm tăng sự phối hợp giữa mắt và chân, sức mạnh của chân và tính linh hoạt. Phối hợp mắt-chân là khả năng phối hợp chuyển động của một người với thông tin thị giác. Điều này rất cần thiết đối với người chơi cầu mây vì họ cần theo dõi quỹ đạo của trái bóng và chạy tới vị trí đón bóng cho phù hợp. Họ cũng cần đoán trước chuyển động của đối thủ và phản ứng một cách nhanh nhạy.

Sức mạnh của chân là một khía cạnh quan trọng khác của cầu mây, vì người chơi cần tạo ra lực và tốc độ để sút trái bóng qua lưới. Họ cũng cần phải nhảy cao và thực hiện các động tác nhào lộn, chẳng hạn như ngả người móc bóng, nhảy lộn nhào và đập bóng. Những động tác này đòi hỏi cơ bắp khỏe mạnh ở chân, hông và cơ quanh hông, bụng.

Tính linh hoạt liên quan đến mức độ một người di chuyển các khớp trong toàn bộ phạm vi chuyển động tốt như thế nào. Điều này có lợi cho người chơi cầu mây vì họ cần duỗi chân theo nhiều hướng và góc khác nhau để đón bóng. Họ cũng cần duy trì cân bằng và ổn định trong khi làm điều đó. Tính linh hoạt có thể ngăn ngừa chấn thương và cải thiện thành tích.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following sentences.

confidence

opinion

proposal

performance

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Several twelve-hour shifts in a row will make one thankful to be ________ from work for a day off. 

relieved

guilty

sleepy

worried

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

relieved (adj): nhẹ nhõm

guilty (adj): tội lỗi, có tội

sleepy (adj): buồn ngủ

worried (adj): lo lắng

Dịch: Một vài ca làm việc kéo dài 12 giờ liên tục sẽ khiến một người cảm thấy nhẹ nhõm khi được nghỉ làm một ngày.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

They _________ their essay by tomorrow. 

will write

will be reading

will have read

are writing

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

“by tomorrow” là dấu hiệu của thì tương lai hoàn thành.

Dịch: Họ sẽ đọc xong bài luận của mình vào ngày mai.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

When I had to commute to work every day I _________ very early.

used to get up

used to getting up

am used to get up

am used to getting up

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

used to + V-inf: đã từng làm gì đó trong quá khứ (hiện tại không còn làm nữa)

be used to + V-ing: quen với việc gì đó

Dịch: Khi tôi phải đi làm hàng ngày, tôi đã tưng ngủ dậy rất sớm.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

She was skiing ____________ the hill when she had the accident.

up

down

across

into

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

down (prep): đi xuống

up (prep): đi lên

across (prep): băng qua

into (prep): đi vào bên trong

Dịch: Cô ấy đang trượt tuyết từ trên đồi xuống thì bị tai nạn.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

If I _________ you, I would stop to buy some petrol.

were

was

am

would be

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Câu điều kiện loại 2 (không có thật ở hiện tại):

If + S + V (quá khứ đơn) + O, S + would/ could/ should + V-inf + O

“tobe” ở vế “if” trong câu điều kiện loại 2 luôn luôn là “were” với tất cả các ngôi.

Dịch: Nếu tôi là bạn, tôi sẽ dừng lại để mua 1 ít xăng.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

. _________ you be able to find a good job when you leave school?

Will

May

Might

Can

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

will be able to + V-inf: sẽ có thể làm gì, dùng để chỉ khả năng

may + V-inf: có thể làm gì, dùng để dự đoán 1 sự việc không chắc chắn xảy ra

might + V-inf: có thể làm gì, dùng để dự đoán 1 sự việc không chắc chắn xảy ra

“may” mang tính chắc chắn hơn “might”.

can + V-inf: có thể làm gì (chỉ khả năng của ai đó)

Dịch: Bạn sẽ có thể tìm được 1 công việc tốt khi ra trường đúng không?

28. Trắc nghiệm
1 điểm

A _________ is an artificially constructed wall with grips for hands and feet, usually used for indoor climbing, but sometimes located outdoors. 

boxing ring

climbing wall

athletics track

bowling alley

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

climbing wall (n): tường leo

boxing ring (n): đài đấu quyền anh

athletics track (n): đường chạy điền kinh

bowling alley (n): sân chơi bowling

Dịch: Tường leo là một bức tường được xây dựng nhân tạo có tay nắm, thường dùng để leo trèo trong nhà nhưng đôi khi được đặt ở ngoài trời.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

They wish she _________ the arrangements for the meeting next week.

made

had made

would make

makes

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

“next week” là dấu hiệu của tương lai → câu ước cho tương lai

S + wish(es) + (that) + S + would + V-inf + O

Dịch: Họ mong cô ấy sẽ sắp xếp cuộc họp vào tuần tới.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

He would rather _________ up than _________ all his money.

save / spend

saves / spends

saving / spending

saved / spend

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Cấu trúc “would rather”:

S + would rather + do sth + than + do sth: Muốn làm gì hơn làm gì

Dịch: Anh ấy muốn tiết kiệm tiền hơn là tiêu toàn bộ số tiền.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

What she lacked in experience, she ________ in the way she learns quickly.

made up for

went back on

went through with

got away

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

make up for: bù đắp cho

go back on: thất hứa

go through with: làm hoặc hoàn thành cái gì bạn đã đồng ý

get away: đi nghỉ hoặc nghỉ ngắn hạn 

Dịch: Điều cô ấy còn thiếu kinh nghiệm, cô ấy bù đắp lại bằng cách học hỏi nhanh.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Parents_________ let their children expose to smartphones at an early age.

should

mustn’t

oughtn’t to

have to

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

oughtn’t to + V-inf: không nên làm gì

should + V-inf: nên làm gì

mustn’t + V-inf: không được phép làm gì

have to + V-inf: phải làm gì

Dịch: Cha mẹ không nên để con cái mình tiếp xúc với điện thoại thông minh từ khi còn bé.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Charlie has to _________ a class every Friday this semester.

try

do

make

take

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

take a class: tham gia 1 lớp học

Dịch: Charlie phải tham gia 1 lớp học mỗi thứ Sáu học kì này.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Green spaces in urban areas ________ essential for a healthy living environment.

become

appear

seem

look

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

become (v): trở nên

appear (v): dường như

seem (v): dường như

look (v): trông có vẻ

Dịch: Không gian xanh ở các khu đô thị trở nên cần thiết để có một môi trường sống lành mạnh.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

What we like _________ about our new home is the spacious backyard.

best

the less

the more

much

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Ở đây dựa vào nghĩa ta cần 1 hình thức so sánh nhất.

Dịch: Điều chúng tôi thích nhất ở căn nhà mới là sân sau rộng rãi.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

By updating the furniture, we were able to create a much more _________ look for our living room.

temperamental

temporary

outdated

contemporary

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

contemporary (adj): hiện đại

temperamental (adj): thất thường, hay thay đổi; nóng nảy (tính khí)

temporary (adj): tạm thời

outdated (adj): lỗi thời

Dịch: Bằng cách cập nhật đồ nội thất, chúng tôi có thể tạo ra một diện mạo hiện đại hơn cho phòng khách của mình.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Would you talk about the last homework _________ discuss the next exam in our next meeting?

or

so

yet

and

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

or: hoặc → chỉ sự lựa chọn

so + a clause: vì vậy mà

yet + a clause: tuy nhiên

and: và

Dịch: Bạn sẽ nói về bài tập về nhà lần trước hay thảo luận về bài kiểm tra sắp tới trong cuộc họp sắp tới của chúng ta?

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best completes each of the following exchanges.

John: “I’ve passed my final exam.” - Tom: “___________”

Good luck.

It’s nice of you to say so.

That’s a good idea.

Congratulations!

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dịch: John: “Tôi đã vượt qua kỳ thi cuối kỳ của mình.” - Tom: “___________”

A. Chúc may mắn.                       B. Thật tốt khi bạn nói như vậy.

C. Đó là một ý tưởng hay.            D. Xin chúc mừng!

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best completes each of the following exchanges.

Mark: "You did a great job on the presentation!" - John: “___________”

No, I didn't. It was terrible.

Thanks! I worked hard on it.

I know, right? I'm awesome!

It doesn't matter.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dịch: Mark: “Bạn đã làm rất tốt bài thuyết trình!” - John: "___________"

A. Không, không phải. Nó tệ mà.

B. Cảm ơn! Tôi đã chăm chỉ làm nó.

C. Tôi biết phải không? Tôi thật tuyệt vời!

D. Nó không quan trọng.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

The speaker's passionate words ignited a fire within the audience.

extinguished

fuelled

stifled

suppressed

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

ignite (v): khơi dậy, kích thích = fuel (v): khích động

extinguish (v): dập tắt

stifle (v): dập tắt (ngọn lửa), kiềm chế, đàn áp

suppress (v): đàn áp, kìm nén

Dịch: Lời nói đầy tâm huyết của diễn giả đã khơi dậy ngọn lửa trong lòng khán giả.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

She had a minor injury on her leg and had to rest for a few days.

major

severe

insignificant

trivial

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

minor (adj): nhỏ, nhẹ = insignificant (adj): không đáng kể

major (adj): chính, lớn

severe (adj): nghiêm trọng, nặng

trivial (adj): tầm thường

Dịch: Cô ấy bị thương nhẹ ở chân và phải nghỉ ngơi vài ngày.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

 Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

Most teachers easily get irritated by such troublesome behaviours.

confused

embarrassed

excited

pleased

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

irritated (adj): cáu kỉnh >< pleased (adj): vui vẻ, hài lòng

confused (adj): bối rối

embarrassed (adj): xấu hổ

excited (adj): hào hứng

Dịch: Hầu hết giáo viên đều dễ cáu kỉnh trước những hành vi phiền phức như vậy.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

The doctor advised him to lose weight and improve his physical fitness.

strength

weakness

health

agility

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

fitness (n): tình trạng sung sức >< weakness (n): tình trạng yếu ớt

strength (n): sức mạnh

health (n): sức khỏe

agility (n): sự nhanh nhẹn

Dịch: Bác sĩ khuyên anh ta nên giảm cân và nâng cao thể lực.

44. Tự luận
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

I enjoy to read (A) books, going for walks in (B) the park, and (C) sometimes watching (D) movies.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

enjoy + V-ing: thích làm gì

Sửa: read → reading

Dịch: Tôi thích đọc sách, đi dạo trong công viên và thỉnh thoảng xem phim.

45. Tự luận
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

At the age (A) of five and six, each of us used (B) to be most happy (C) to be in the company of the (D) parents.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Hình thức so sánh nhất của tính từ ngắn: the + adj-est

“happy” là danh từ có 2 âm tiết nhưng kết thúc bằng “y” nên ta coi là tính từ ngắn.

Sửa: most happy → the happiest

Dịch: Khi lên năm, sáu tuổi, mỗi chúng ta từng hạnh phúc nhất khi được ở bên bố mẹ.

46. Tự luận
1 điểm

Rewrite these sentences without changing their meanings.

 They last visited me 2 weeks ago.

→ They have ____________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: They have visited me for 2 weeks.

S + last + V (quá khứ đơn) + O + khoảng thời gian + ago.

= S + have/ has + P2 + O + for + khoảng thời gian.

Dịch: Lần cuối họ tới thăm tôi là 2 tuần trước. = Họ đã tới thăm tôi được 2 tuần rồi.

47. Tự luận
1 điểm

I ate a big chocolate cake a day but I stopped three years ago.

→ I used _______________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: I used to eat a big chocolate cake a day but I stopped three years ago.

Used to + V-inf: đã từng làm gì đó trong quá khứ (nhưng hiện tại không còn làm nữa)

Dịch: Tôi đã ăn 1 chiếc bánh sô cô la mỗi ngày nhưng tôi đã dừng việc đó 3 năm trước rồi. = Tôi đã từng ăn 1 chiếc bánh sô cô la mỗi ngày nhưng tôi đã dừng việc đó 3 năm trước rồi.

48. Tự luận
1 điểm

Because I don't have enough free time, I can't help my mother with the housework.

→ If ___________________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: If I had enough free time, I could help my mother with the housework.

Câu điều kiện loại 2 (không có thật ở hiện tại):

If + S + V (quá khứ đơn) + O, S + would/ could/ should + V-inf + O.

Dịch: Vì tôi không có đủ thời gian rảnh nên tôi không thể giúp đỡ mẹ làm việc nhà. = Nếu tôi có đủ thời gian rảnh, tôi có thể giúp đỡ mẹ làm việc nhà.

49. Tự luận
1 điểm

It’s not a good idea to travel during rush hour.   

→ It’s best to avoid _______________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: It’s best to avoid travelling during rush hour.

Avoid + V-ing: tránh làm gì

Dịch: Đó không phải là ý kiến hay khi di chuyển vào giờ cao điểm. = Tốt nhất nên tránh di chuyển vào giờ cao điểm.

50. Tự luận
1 điểm

Tom received the phone bill four weeks ago but he hasn’t paid it yet. (pay)

→ Tom had better ________________________________________________.

Xem đáp án

Đáp án đúng: Tom had better pay the phone bill now!

Had better + V-inf: nên làm gì đó

Dịch: Tom đã nhận được hóa đơn điện thoại 4 tuần trước nhưng anh ấy vẫn chưa thanh toán. = Tom nên thanh toán hóa đơn điện thoại ngay bây giờ!