
50 câu hỏi
takes
predicts
asks
begins
Đáp án đúng: D
Đáp án D có phần gạch chân được phát âm là /z/, các đáp án còn lại phần gạch chân phát âm là /s/.
medal
karate
amount
address
Đáp án đúng: B
Đáp án B có phần gạch chân được phát âm là /ɑː/, các đáp án còn lại phần gạch chân phát âm là /ə/.
spectacle
solitude
exhibit
harmony
Đáp án đúng: C
Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
confidence
opinion
proposal
performance
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
relieved
guilty
sleepy
worried
Đáp án đúng: A
relieved (adj): nhẹ nhõm
guilty (adj): tội lỗi, có tội
sleepy (adj): buồn ngủ
worried (adj): lo lắng
Dịch: Một vài ca làm việc kéo dài 12 giờ liên tục sẽ khiến một người cảm thấy nhẹ nhõm khi được nghỉ làm một ngày.
will write
will be reading
will have read
are writing
Đáp án đúng: C
“by tomorrow” là dấu hiệu của thì tương lai hoàn thành.
Dịch: Họ sẽ đọc xong bài luận của mình vào ngày mai.
used to get up
used to getting up
am used to get up
am used to getting up
Đáp án đúng: A
used to + V-inf: đã từng làm gì đó trong quá khứ (hiện tại không còn làm nữa)
be used to + V-ing: quen với việc gì đó
Dịch: Khi tôi phải đi làm hàng ngày, tôi đã tưng ngủ dậy rất sớm.
up
down
across
into
Đáp án đúng: B
down (prep): đi xuống
up (prep): đi lên
across (prep): băng qua
into (prep): đi vào bên trong
Dịch: Cô ấy đang trượt tuyết từ trên đồi xuống thì bị tai nạn.
were
was
am
would be
Đáp án đúng: A
Câu điều kiện loại 2 (không có thật ở hiện tại):
If + S + V (quá khứ đơn) + O, S + would/ could/ should + V-inf + O
“tobe” ở vế “if” trong câu điều kiện loại 2 luôn luôn là “were” với tất cả các ngôi.
Dịch: Nếu tôi là bạn, tôi sẽ dừng lại để mua 1 ít xăng.
Will
May
Might
Can
Đáp án đúng: A
will be able to + V-inf: sẽ có thể làm gì, dùng để chỉ khả năng
may + V-inf: có thể làm gì, dùng để dự đoán 1 sự việc không chắc chắn xảy ra
might + V-inf: có thể làm gì, dùng để dự đoán 1 sự việc không chắc chắn xảy ra
“may” mang tính chắc chắn hơn “might”.
can + V-inf: có thể làm gì (chỉ khả năng của ai đó)
Dịch: Bạn sẽ có thể tìm được 1 công việc tốt khi ra trường đúng không?
boxing ring
climbing wall
athletics track
bowling alley
Đáp án đúng: B
climbing wall (n): tường leo
boxing ring (n): đài đấu quyền anh
athletics track (n): đường chạy điền kinh
bowling alley (n): sân chơi bowling
Dịch: Tường leo là một bức tường được xây dựng nhân tạo có tay nắm, thường dùng để leo trèo trong nhà nhưng đôi khi được đặt ở ngoài trời.
made
had made
would make
makes
Đáp án đúng: C
“next week” là dấu hiệu của tương lai → câu ước cho tương lai
S + wish(es) + (that) + S + would + V-inf + O
Dịch: Họ mong cô ấy sẽ sắp xếp cuộc họp vào tuần tới.
save / spend
saves / spends
saving / spending
saved / spend
Đáp án đúng: A
Cấu trúc “would rather”:
S + would rather + do sth + than + do sth: Muốn làm gì hơn làm gì
Dịch: Anh ấy muốn tiết kiệm tiền hơn là tiêu toàn bộ số tiền.
made up for
went back on
went through with
got away
Đáp án đúng: A
make up for: bù đắp cho
go back on: thất hứa
go through with: làm hoặc hoàn thành cái gì bạn đã đồng ý
get away: đi nghỉ hoặc nghỉ ngắn hạn
Dịch: Điều cô ấy còn thiếu kinh nghiệm, cô ấy bù đắp lại bằng cách học hỏi nhanh.
should
mustn’t
oughtn’t to
have to
Đáp án đúng: C
oughtn’t to + V-inf: không nên làm gì
should + V-inf: nên làm gì
mustn’t + V-inf: không được phép làm gì
have to + V-inf: phải làm gì
Dịch: Cha mẹ không nên để con cái mình tiếp xúc với điện thoại thông minh từ khi còn bé.
try
do
make
take
Đáp án đúng: D
take a class: tham gia 1 lớp học
Dịch: Charlie phải tham gia 1 lớp học mỗi thứ Sáu học kì này.
become
appear
seem
look
Đáp án đúng: A
become (v): trở nên
appear (v): dường như
seem (v): dường như
look (v): trông có vẻ
Dịch: Không gian xanh ở các khu đô thị trở nên cần thiết để có một môi trường sống lành mạnh.
best
the less
the more
much
Đáp án đúng: A
Ở đây dựa vào nghĩa ta cần 1 hình thức so sánh nhất.
Dịch: Điều chúng tôi thích nhất ở căn nhà mới là sân sau rộng rãi.
temperamental
temporary
outdated
contemporary
Đáp án đúng: D
contemporary (adj): hiện đại
temperamental (adj): thất thường, hay thay đổi; nóng nảy (tính khí)
temporary (adj): tạm thời
outdated (adj): lỗi thời
Dịch: Bằng cách cập nhật đồ nội thất, chúng tôi có thể tạo ra một diện mạo hiện đại hơn cho phòng khách của mình.
or
so
yet
and
Đáp án đúng: A
or: hoặc → chỉ sự lựa chọn
so + a clause: vì vậy mà
yet + a clause: tuy nhiên
and: và
Dịch: Bạn sẽ nói về bài tập về nhà lần trước hay thảo luận về bài kiểm tra sắp tới trong cuộc họp sắp tới của chúng ta?
Good luck.
It’s nice of you to say so.
That’s a good idea.
Congratulations!
Đáp án đúng: D
Dịch: John: “Tôi đã vượt qua kỳ thi cuối kỳ của mình.” - Tom: “___________”
A. Chúc may mắn. B. Thật tốt khi bạn nói như vậy.
C. Đó là một ý tưởng hay. D. Xin chúc mừng!
No, I didn't. It was terrible.
Thanks! I worked hard on it.
I know, right? I'm awesome!
It doesn't matter.
Đáp án đúng: B
Dịch: Mark: “Bạn đã làm rất tốt bài thuyết trình!” - John: "___________"
A. Không, không phải. Nó tệ mà.
B. Cảm ơn! Tôi đã chăm chỉ làm nó.
C. Tôi biết phải không? Tôi thật tuyệt vời!
D. Nó không quan trọng.
extinguished
fuelled
stifled
suppressed
Đáp án đúng: B
ignite (v): khơi dậy, kích thích = fuel (v): khích động
extinguish (v): dập tắt
stifle (v): dập tắt (ngọn lửa), kiềm chế, đàn áp
suppress (v): đàn áp, kìm nén
Dịch: Lời nói đầy tâm huyết của diễn giả đã khơi dậy ngọn lửa trong lòng khán giả.
major
severe
insignificant
trivial
Đáp án đúng: C
minor (adj): nhỏ, nhẹ = insignificant (adj): không đáng kể
major (adj): chính, lớn
severe (adj): nghiêm trọng, nặng
trivial (adj): tầm thường
Dịch: Cô ấy bị thương nhẹ ở chân và phải nghỉ ngơi vài ngày.
confused
embarrassed
excited
pleased
Đáp án đúng: D
irritated (adj): cáu kỉnh >< pleased (adj): vui vẻ, hài lòng
confused (adj): bối rối
embarrassed (adj): xấu hổ
excited (adj): hào hứng
Dịch: Hầu hết giáo viên đều dễ cáu kỉnh trước những hành vi phiền phức như vậy.
strength
weakness
health
agility
Đáp án đúng: B
fitness (n): tình trạng sung sức >< weakness (n): tình trạng yếu ớt
strength (n): sức mạnh
health (n): sức khỏe
agility (n): sự nhanh nhẹn
Dịch: Bác sĩ khuyên anh ta nên giảm cân và nâng cao thể lực.
Đáp án đúng: A
enjoy + V-ing: thích làm gì
Sửa: read → reading
Dịch: Tôi thích đọc sách, đi dạo trong công viên và thỉnh thoảng xem phim.
Đáp án đúng: C
Hình thức so sánh nhất của tính từ ngắn: the + adj-est
“happy” là danh từ có 2 âm tiết nhưng kết thúc bằng “y” nên ta coi là tính từ ngắn.
Sửa: most happy → the happiest
Dịch: Khi lên năm, sáu tuổi, mỗi chúng ta từng hạnh phúc nhất khi được ở bên bố mẹ.
disorder
ordering
orderly
orders
Đáp án đúng: A
Ở đây ta cần 1 danh từ để tạo thành danh từ ghép.
disorder (n): sự rối loạn
ordering (V-ing): yêu cầu
orderly (adv): một cách có thứ tự
orders (n): thứ tự, (v): yêu cầu
Dịch: Mất ngủ, một chứng rối loạn giấc ngủ ảnh hưởng đến hàng triệu người trên toàn thế giới, là tình trạng đặc trưng bởi việc khó ngủ hoặc khó duy trì giấc ngủ.
on
with
in
at
Đáp án đúng: C
difficulty in N/V-ing: gặp khó khăn trong việc gì đó
Dịch: Mất ngủ, một chứng rối loạn giấc ngủ ảnh hưởng đến hàng triệu người trên toàn thế giới, là tình trạng đặc trưng bởi việc khó ngủ hoặc khó duy trì giấc ngủ.
addiction
exposure
satisfaction
improvement
Đáp án đúng: B
exposure (n): sự tiếp xúc
addiction (n): chứng nghiện
satisfaction (n): sự hài lòng
improvement (n): sự cải thiện
Dịch: Ví dụ, việc tiếp xúc thường xuyên với màn hình, giờ đi ngủ không đều và mức độ căng thẳng cao đã làm gián đoạn giấc ngủ tự nhiên của chúng ta.
gradual
constant
persistent
consistent
Đáp án đúng: D
consistent (adj): nhất quán, trước sau như một
gradual (adj): dần dần
constant (adj): liên tục, không ngớt
persistent (adj): dai dẳng, liên tục
Dịch: Kiểm soát chứng mất ngủ đòi hỏi một cách tiếp cận toàn diện. Thói quen ngủ lành mạnh, chẳng hạn như duy trì giờ đi ngủ đều đặn, tạo môi trường ngủ thuận lợi và thực hành các kỹ thuật thư giãn, có thể cải thiện đáng kể chất lượng giấc ngủ.
In some cases
In the event
In case
In contrast
Đáp án đúng: A
In some cases: trong 1 số trường hợp
In the event (of): trong trường hợp giả định một điều nào đó sẽ xảy ra, hoặc khi sự kiện nào đó xảy ra
In case: phòng khi
In contrast: ngược lại
Dịch: Trong một số trường hợp, điều trị hoặc dùng thuốc có thể được khuyến nghị để giải quyết các vấn đề bên trong hoặc điều chỉnh kiểu ngủ.
Dịch bài đọc:
Mất ngủ, một chứng rối loạn giấc ngủ ảnh hưởng đến hàng triệu người trên toàn thế giới, là tình trạng đặc trưng bởi việc khó ngủ hoặc khó duy trì giấc ngủ. Những người bị mất ngủ thường cảm thấy mệt mỏi, thiếu tập trung, khó chịu và giảm hiệu suất làm việc trong ngày.
Nguyên nhân gây mất ngủ có thể khác nhau, từ căng thẳng và lo lắng đến tình trạng bệnh lý và các yếu tố lối sống. Ví dụ, việc tiếp xúc thường xuyên với màn hình, giờ đi ngủ không đều và mức độ căng thẳng cao đã làm gián đoạn giấc ngủ tự nhiên của chúng ta.
Kiểm soát chứng mất ngủ đòi hỏi một cách tiếp cận toàn diện. Thói quen ngủ lành mạnh, chẳng hạn như duy trì giờ đi ngủ đều đặn, tạo môi trường ngủ thuận lợi và thực hành các kỹ thuật thư giãn, có thể cải thiện đáng kể chất lượng giấc ngủ. Trong một số trường hợp, điều trị hoặc dùng thuốc có thể được khuyến nghị để giải quyết các vấn đề bên trong hoặc điều chỉnh kiểu ngủ.
Employing equity-building tactics results in financial stability and contentment.
The primary method for establishing equity is through owning a home.
Achieving equity necessitates dedication and persistence.
Enhancing personal finances is crucial for attaining a brighter future.
Đáp án đúng: C
Dịch: Ý nào sau đây là ý chính của bài văn?
A. Sử dụng các chiến thuật xây dựng vốn chủ sở hữu sẽ mang lại sự ổn định và hài lòng về tài chính.
B. Phương pháp chính để thiết lập vốn chủ sở hữu là thông qua việc sở hữu một ngôi nhà.
C. Đạt được vốn chủ sở hữu đòi hỏi sự cống hiến và kiên trì.
D. Tăng cường tài chính cá nhân là rất quan trọng để đạt được một tương lai tươi sáng hơn.
slows down
increases speed
retards
drops off
Đáp án đúng: B
Dịch: Từ “accelerates” ở đoạn 2 có nghĩa gần nhất với _______.
A. giảm tốc độ B. tăng tốc độ
C. làm chậm lại D. bỏ đi
Thông tin: Refinancing at lower interest rates minimises expenses and accelerates equity growth. (Tái cấp vốn với lãi suất thấp hơn sẽ giảm thiểu chi phí và đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng vốn chủ sở hữu.)
weaken the foundation of the business
result in more expenses
stimulate growth in equity
decrease the overall value of the business
Đáp án đúng: C
Dịch: Theo đoạn 3, việc tăng doanh số bán hàng có thể _______.
A. làm suy yếu nền tảng của doanh nghiệp
B. dẫn đến nhiều chi phí hơn
C. kích thích tăng trưởng vốn chủ sở hữu
D. giảm giá trị tổng thể của doanh nghiệp
Thông tin: Business equity hinges on augmenting your business's value relative to debt. Revenue growth through increased sales fortifies the business foundation, while expense reduction and market expansion stimulate equity growth. Attracting investors injects capital, amplifying overall business value and equity. (Vốn chủ sở hữu doanh nghiệp xoay quanh việc tăng giá trị doanh nghiệp của bạn so với nợ. Tăng trưởng doanh thu thông qua việc tăng doanh thu sẽ củng cố nền tảng kinh doanh, trong khi việc giảm chi phí và mở rộng thị trường sẽ kích thích tăng trưởng vốn chủ sở hữu. Thu hút các nhà đầu tư bơm vốn, khuếch đại giá trị kinh doanh tổng thể và vốn chủ sở hữu.)
discouraging
promoting
neglecting
hindering
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dịch: Từ “fostering” ở đoạn 4 chủ yếu có nghĩa là _______.
A. ngăn cản B. thúc đẩy C. bỏ bê D. cản trở
Thông tin: Adhering to a comprehensive budget ensures responsible financial management, fostering steady personal equity growth. (Tuân thủ ngân sách toàn diện đảm bảo quản lý tài chính có trách nhiệm, thúc đẩy tăng trưởng vốn cổ phần cá nhân ổn định.)
Utilising equity-building strategies leads to financial stability and freedom.
Regular mortgage payments contribute to increased home equity.
Reducing outstanding debts is a method for cultivating personal equity.
Building equity requires minimal effort.
Đáp án đúng: D
Dịch: Câu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG theo đoạn văn?
A. Việc tận dụng các chiến lược xây dựng vốn cổ phần sẽ dẫn đến sự ổn định và tự do về tài chính.
B. Các khoản thanh toán thế chấp thường xuyên góp phần làm tăng giá trị căn nhà.
C. Giảm nợ tồn đọng là một phương pháp làm tăng vốn chủ sở hữu.
D. Xây dựng vốn chủ sở hữu đòi hỏi ít nỗ lực.
Thông tin:
A. Building equity requires commitment and perseverance, but the rewards are substantial. It empowers financial stability, security, and freedom, while boosting self-confidence and overall happiness. (Xây dựng vốn chủ sở hữu đòi hỏi sự cam kết và kiên trì, nhưng phần thưởng sẽ rất đáng kể. Nó mang lại sự ổn định, an ninh và tự do tài chính, đồng thời thúc đẩy sự tự tin và hạnh phúc tổng thể.)
B. Đoạn 2
C. Đoạn 4
D. Building equity requires commitment and perseverance, but the rewards are substantial. (Xây dựng vốn chủ sở hữu đòi hỏi sự cam kết và kiên trì, nhưng phần thưởng sẽ rất đáng kể.)
Dịch bài đọc:
Vốn chủ sở hữu là một chỉ số quan trọng về tình trạng sức khỏe tài chính, thể hiện sự tương phản giữa giá trị tài sản của bạn và số nợ tồn đọng. Tích cực theo đuổi các chiến lược xây dựng vốn chủ sở hữu có thể củng cố giá trị ròng, giảm bớt gánh nặng tài chính và đảm bảo một tương lai tươi sáng hơn. Dưới đây là một số cách tiếp cận hiệu quả để xây dựng vốn chủ sở hữu ở các khía cạnh khác nhau của cuộc sống: quyền sở hữu nhà, hoạt động kinh doanh và tài chính cá nhân.
Về mặt vốn chủ sở hữu nhà, việc thanh toán thế chấp thường xuyên sẽ giảm dần nợ và tăng cổ phần của bạn trong tài sản. Tái cấp vốn với lãi suất thấp hơn sẽ giảm thiểu chi phí và đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng vốn chủ sở hữu. Cải thiện nhà ở chiến lược nâng cao giá trị thị trường, góp phần tăng vốn chủ sở hữu. Ngoài ra, việc bán bất động sản có lợi nhuận tận dụng thị trường thuận lợi, thúc đẩy đáng kể vốn chủ sở hữu.
Vốn chủ sở hữu doanh nghiệp xoay quanh việc tăng giá trị doanh nghiệp của bạn so với nợ. Tăng trưởng doanh thu thông qua việc tăng doanh thu sẽ củng cố nền tảng kinh doanh, trong khi việc giảm chi phí và mở rộng thị trường sẽ kích thích tăng trưởng vốn chủ sở hữu. Thu hút các nhà đầu tư bơm vốn, khuếch đại giá trị kinh doanh tổng thể và vốn chủ sở hữu.
Vốn chủ sở hữu cá nhân đòi hỏi phải giảm các khoản nợ tồn đọng, ưu tiên trả nợ lãi suất cao và xây dựng khoản tiết kiệm hưu trí. Đầu tư thận trọng đa dạng hóa danh mục tài sản và có khả năng tăng vốn sở hữu cá nhân. Tuân thủ ngân sách toàn diện đảm bảo quản lý tài chính có trách nhiệm, thúc đẩy tăng trưởng vốn cổ phần cá nhân ổn định.
Xây dựng vốn chủ sở hữu đòi hỏi sự cam kết và kiên trì, nhưng phần thưởng sẽ rất đáng kể. Nó mang lại sự ổn định, an ninh và tự do tài chính, đồng thời thúc đẩy sự tự tin và hạnh phúc tổng thể. Bằng cách thực hiện các chiến lược đã vạch ra, bạn có thể bắt tay vào hành trình xây dựng vốn chủ sở hữu ngay hôm nay, đặt nền móng cho một tương lai thịnh vượng.
Sepak Takraw is a popular sport in Southeast Asia.
Playing Sepak Takraw improves eye-foot coordination, leg strength, and flexibility.
The objective of Sepak Takraw is to kick a ball over the net without using hands and arms.
Sepak Takraw requires three players on each team.
Đáp án đúng: B
Dịch: Ý nào sau đây là ý chính của đoạn văn?
A. Cầu mây là môn thể thao phổ biến ở Đông Nam Á.
B. Chơi cầu mây giúp cải thiện sự phối hợp giữa mắt và chân, sức mạnh của chân và tính linh hoạt.
C. Mục tiêu của cầu mây là đá bóng qua lưới mà không cần dùng tay và cánh tay.
D. Cầu mây yêu cầu mỗi đội phải có ba người chơi.
agility and coordination
teamwork and strategy
physical strength and endurance
sportsmanship and fair play
Đáp án đúng: C
Dịch: Từ “athleticism” ở đoạn 1 có thể có nghĩa là _______.
A. sự nhanh nhẹn và phối hợp B. làm việc nhóm và chiến lược
C. sức mạnh thể chất và sức bền D. tinh thần thể thao và chơi đẹp
Thông tin: The sport requires a high level of skill and athleticism, as players can use any part of their body except their hands and arms to control the ball. (Môn thể thao này đòi hỏi kỹ năng và thể lực cao, vì người chơi có thể sử dụng bất kỳ bộ phận nào trên cơ thể ngoại trừ bàn tay và cánh tay để kiểm soát bóng.)
good eyesight
proper technique
accuracy
teamwork
Đáp án đúng: B
Dịch: Theo đoạn 3, để đá bóng qua lưới, người chơi cần _____.
A. thị lực tốt B. kỹ thuật thích hợp
C. độ chính xác D. tinh thần đồng đội
Thông tin: Leg strength is another important aspect of Sepak Takraw, as players need to generate power and speed to kick the ball over the net. They also need to jump high and perform acrobatic moves, such as bicycle kicks, somersaults and spikes. These actions require strong muscles in the legs, hips and core. (Sức mạnh của chân là một khía cạnh quan trọng khác của cầu mây, vì người chơi cần tạo ra lực và tốc độ để sút trái bóng qua lưới. Họ cũng cần phải nhảy cao và thực hiện các động tác nhào lộn, chẳng hạn như ngả người móc bóng, nhảy lộn nhào và đập bóng. Những động tác này đòi hỏi cơ bắp khỏe mạnh ở chân, hông và cơ quanh hông, bụng.)
predict
avoid
react
observe
Đáp án đúng: A
Dịch: Từ “anticipate” ở đoạn 2 gần nghĩa nhất với _______.
A. dự đoán B. tránh C. phản ứng D. quan sát
Thông tin: They also need to anticipate their opponents' moves and react quickly. (Họ cũng cần đoán trước chuyển động của đối thủ và phản ứng một cách nhanh nhạy.)
they help players maintain balance and stability
they allow players to perform acrobatic moves
they generate power and speed for kicking the ball
they help prevent injuries and improve performance
Đáp án đúng: B
Dịch: Theo đoạn 3, cơ bắp khỏe mạnh rất quan trọng trong môn cầu mây vì _______.
A. chúng giúp người chơi duy trì sự cân bằng và ổn định
B. chúng cho phép người chơi thực hiện các động tác nhào lộn
C. chúng tạo ra lực và tốc độ để đá bóng
D. chúng giúp ngăn ngừa chấn thương và cải thiện thành tích
Thông tin: Leg strength is another important aspect of Sepak Takraw, as players need to generate power and speed to kick the ball over the net. They also need to jump high and perform acrobatic moves, such as bicycle kicks, somersaults and spikes. These actions require strong muscles in the legs, hips and core. (Sức mạnh của chân là một khía cạnh quan trọng khác của cầu mây, vì người chơi cần tạo ra lực và tốc độ để sút trái bóng qua lưới. Họ cũng cần phải nhảy cao và thực hiện các động tác nhào lộn, chẳng hạn như ngả người móc bóng, nhảy lộn nhào và đập bóng. Những động tác này đòi hỏi cơ bắp khỏe mạnh ở chân, hông và cơ quanh hông, bụng.)
Sepak Takraw originated in Southeast Asia.
Sepak Takraw is played with a rattan ball.
Sepak Takraw is a team sport with three players on each team.
Sepak Takraw is only played by professional athletes.
Đáp án đúng: D
Dịch: Câu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG theo đoạn văn?
A. Cầu mây có nguồn gốc ở Đông Nam Á.
B. Cầu mây được chơi bằng bóng mây.
C. Cầu mây là môn thể thao đồng đội, mỗi đội có ba người chơi.
D. Cầu mây chỉ dành cho vận động viên chuyên nghiệp thi đấu.
Thông tin: Sepak Takraw is a sport that originated in Southeast Asia and is played by two teams of three players each. The objective is to kick a rattan ball over a net and prevent it from touching the ground on one's own side. (Cầu mây là môn thể thao có nguồn gốc từ Đông Nam Á và được thi đấu bởi hai đội, mỗi đội ba người. Mục tiêu là đá quả bóng mây qua lưới và ngăn nó không chạm sân đội mình.)
Trong bài không nhắc tới việc chỉ có vận động viên thi đấu chuyên nghiệp mới được chơi cầu mây.
Sepak Takraw requires a high level of physical fitness.
Sepak Takraw is primarily played using hands and arms.
Sepak Takraw is a low-contact sport.
Sepak Takraw is an indoor sport.
Đáp án đúng: A
Dịch: Từ đoạn văn có thể suy ra điều nào sau đây?
A. Cầu mây đòi hỏi thể lực cao.
B. Cầu mây chủ yếu được chơi bằng tay và cánh tay.
C. Cầu mây là môn thể thao ít tiếp xúc.
D. Cầu mây là môn thể thao trong nhà.
Thông tin: The sport requires a high level of skill and athleticism, as players can use any part of their body except their hands and arms to control the ball. (Môn thể thao này đòi hỏi kỹ năng và thể lực cao, vì người chơi có thể sử dụng bất kỳ bộ phận nào trên cơ thể ngoại trừ bàn tay và cánh tay để kiểm soát bóng.)
Dịch bài đọc:
Cầu mây là môn thể thao có nguồn gốc từ Đông Nam Á và được thi đấu bởi hai đội, mỗi đội ba người. Mục tiêu là đá quả bóng mây qua lưới và ngăn nó không chạm sân đội mình. Môn thể thao này đòi hỏi kỹ năng và thể lực cao, vì người chơi có thể sử dụng bất kỳ bộ phận nào trên cơ thể ngoại trừ bàn tay và cánh tay để kiểm soát bóng.
Một trong những lợi ích của việc chơi cầu mây là giúp làm tăng sự phối hợp giữa mắt và chân, sức mạnh của chân và tính linh hoạt. Phối hợp mắt-chân là khả năng phối hợp chuyển động của một người với thông tin thị giác. Điều này rất cần thiết đối với người chơi cầu mây vì họ cần theo dõi quỹ đạo của trái bóng và chạy tới vị trí đón bóng cho phù hợp. Họ cũng cần đoán trước chuyển động của đối thủ và phản ứng một cách nhanh nhạy.
Sức mạnh của chân là một khía cạnh quan trọng khác của cầu mây, vì người chơi cần tạo ra lực và tốc độ để sút trái bóng qua lưới. Họ cũng cần phải nhảy cao và thực hiện các động tác nhào lộn, chẳng hạn như ngả người móc bóng, nhảy lộn nhào và đập bóng. Những động tác này đòi hỏi cơ bắp khỏe mạnh ở chân, hông và cơ quanh hông, bụng.
Tính linh hoạt liên quan đến mức độ một người di chuyển các khớp trong toàn bộ phạm vi chuyển động tốt như thế nào. Điều này có lợi cho người chơi cầu mây vì họ cần duỗi chân theo nhiều hướng và góc khác nhau để đón bóng. Họ cũng cần duy trì cân bằng và ổn định trong khi làm điều đó. Tính linh hoạt có thể ngăn ngừa chấn thương và cải thiện thành tích.
Đáp án đúng: They have visited me for 2 weeks.
S + last + V (quá khứ đơn) + O + khoảng thời gian + ago.
= S + have/ has + P2 + O + for + khoảng thời gian.
Dịch: Lần cuối họ tới thăm tôi là 2 tuần trước. = Họ đã tới thăm tôi được 2 tuần rồi.
Đáp án đúng: I used to eat a big chocolate cake a day but I stopped three years ago.
Used to + V-inf: đã từng làm gì đó trong quá khứ (nhưng hiện tại không còn làm nữa)
Dịch: Tôi đã ăn 1 chiếc bánh sô cô la mỗi ngày nhưng tôi đã dừng việc đó 3 năm trước rồi. = Tôi đã từng ăn 1 chiếc bánh sô cô la mỗi ngày nhưng tôi đã dừng việc đó 3 năm trước rồi.
Đáp án đúng: If I had enough free time, I could help my mother with the housework.
Câu điều kiện loại 2 (không có thật ở hiện tại):
If + S + V (quá khứ đơn) + O, S + would/ could/ should + V-inf + O.
Dịch: Vì tôi không có đủ thời gian rảnh nên tôi không thể giúp đỡ mẹ làm việc nhà. = Nếu tôi có đủ thời gian rảnh, tôi có thể giúp đỡ mẹ làm việc nhà.
Đáp án đúng: It’s best to avoid travelling during rush hour.
Avoid + V-ing: tránh làm gì
Dịch: Đó không phải là ý kiến hay khi di chuyển vào giờ cao điểm. = Tốt nhất nên tránh di chuyển vào giờ cao điểm.
Đáp án đúng: Tom had better pay the phone bill now!
Had better + V-inf: nên làm gì đó
Dịch: Tom đã nhận được hóa đơn điện thoại 4 tuần trước nhưng anh ấy vẫn chưa thanh toán. = Tom nên thanh toán hóa đơn điện thoại ngay bây giờ!
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)




















