Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 11 Friends Global có đáp án - Đề 2
50 câu hỏi
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following sentences.
terraced
thatched
detached
restored
Đáp án đúng: D
Đáp án D có phần gạch chân được phát âm là /d/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /t/.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 29 to 33.
Coral reefs are in danger of disappearing. (29) ______ some other endangered ecosystems, it’s not just pollution that is the problem, it’s also climate change. Since the 1980s, the ocean temperature has been rising and this is (30) ______ coral bleaching, endangering the coral reefs’ existence. Coral reefs’ main source of food is the algae that live in their tissues. They have a symbiotic relationship with the algae, providing them with a home and nutrients while the algae provide food for the coral through photosynthesis. (31) ______ corals can catch small fish and plankton using stinging cells on their tentacles, they rely heavily on the algae for food. Coral reefs also need clear water to survive. They are sensitive to changes in water quality and can die if the water becomes too polluted or murky. They have been (32) ______ to recover from bleaching events, but when bleaching events occur more frequently, they may not have enough time to recover and this can (33) ______ fatal to the coral.
(29) ______ some other endangered ecosystems, it’s not just pollution that is the problem, it’s also climate change.
Opposite
Different
Compared
Unlike
Đáp án đúng: D
Unlike: không giống như
Opposite (to): đối diện, ngược với
Different (from): khác với
Compared (to): so sánh với
Dịch: Không giống như các hệ sinh thái có nguy cơ tuyệt chủng khác, vấn đề không chỉ là ô nhiễm mà còn là biến đổi khí hậu.
Since the 1980s, the ocean temperature has been rising and this is (30) ______ coral bleaching, endangering the coral reefs’ existence.
turning
resulting
causing
making
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
cause (v): gây ra
turn (v): rẽ
result (in): gây ra
make (v): làm
Dịch: Kể từ những năm 1980, nhiệt độ đại dương ngày càng tăng cao và điều này gây ra tình trạng tẩy trắng san hô, gây nguy hiểm cho sự tồn tại của chúng.
(31) ______ corals can catch small fish and plankton using stinging cells on their tentacles, they rely heavily on the algae for food.
Although
Despite
Even
As
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Even: thậm chí
Although + a clause: mặc dù
Despite + N/V-ing: mặc dù
As: Vì
Dịch: Mặc dù san hô có thể bắt cá nhỏ và sinh vật phù du bằng cách sử dụng tế bào đốt trên các xúc tu của chúng nhưng chúng lại phụ thuộc rất nhiều vào tảo để tạo ra thức ăn.
They have been (32) ______ to recover from bleaching events, but when bleaching events occur more frequently
learnt
experienced
known
noticed
Đáp án đúng: C
know (v): biết
learn (v): học
experience (v): trải nghiệm, trải qua
notice (v): chú ý
Dịch: Chúng được biết là có khả năng phục hồi sau các đợt tẩy trắng, nhưng khi hiện tượng tẩy trắng xảy ra thường xuyên hơn, chúng có thể không có đủ thời gian để phục hồi và điều này có thể khiến cho san hô chết.
they may not have enough time to recover and this can (33) ______ fatal to the coral.
end
come
prove
happen
Đáp án đúng: C
prove fatal to: gây nguy hiểm tới tính mạng đối với
end (v): kết thúc
come (v): đến
happen (v): xảy ra
Dịch: Chúng được biết là có khả năng phục hồi sau các đợt tẩy trắng, nhưng khi hiện tượng tẩy trắng xảy ra thường xuyên hơn, chúng có thể không có đủ thời gian để phục hồi và điều này có thể khiến cho san hô chết.
Dịch bài đọc:
Các rạn san hô đang có nguy cơ biến mất. Không giống như các hệ sinh thái có nguy cơ tuyệt chủng khác, vấn đề không chỉ là ô nhiễm mà còn là biến đổi khí hậu. Kể từ những năm 1980, nhiệt độ đại dương ngày càng tăng cao và điều này gây ra tình trạng tẩy trắng san hô, gây nguy hiểm cho sự tồn tại của chúng. Nguồn thức ăn chính của các rạn san hô là tảo sống trong các mô của chúng. Chúng có mối quan hệ cộng sinh với tảo, cung cấp cho tảo nơi ở và chất dinh dưỡng trong khi tảo cung cấp thức ăn cho san hô thông qua quá trình quang hợp. Mặc dù san hô có thể bắt cá nhỏ và sinh vật phù du bằng cách sử dụng tế bào đốt trên các xúc tu của chúng nhưng chúng lại phụ thuộc rất nhiều vào tảo để tạo ra thức ăn. Các rạn san hô cũng cần nước trong để tồn tại. Chúng rất nhạy cảm với những thay đổi về chất lượng nước và có thể chết nếu nước trở nên quá ô nhiễm hoặc đục. Chúng được biết là có khả năng phục hồi sau các đợt tẩy trắng, nhưng khi hiện tượng tẩy trắng xảy ra thường xuyên hơn, chúng có thể không có đủ thời gian để phục hồi và điều này có thể khiến cho san hô chết.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following sentences.
antibiotic
doctor
nosebleed
biology
Đáp án đúng: C
Đáp án C có phần gạch chân được phát âm là /əʊ/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /ɒ/.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 34 to 38.
Adolescent rebellion is commonplace, and a lot of research has been done into its causes. Biologically, adolescents have their prefrontal cortex, part of the human brain, put into practice. This results in teenagers’ arguing and testing boundaries. In other words, adolescents make their own decisions and mistakes to develop the prefrontal cortex fully. Besides, hormonal changes may urge them to misbehave or become more impulsive. In view of this, a son’s rebellion may be against his own wishes. On top of that, adolescents want more independence, which is often confused with rebellion. They also want to be in control of their own lives, making their own decisions. The more forceful a parent is, the more counterproductive it is now. Similarly, adolescents seek acceptance and attention. They want to fit in with their friends and want others to take notice of them as well. Meanwhile, parents tend to be too worried and make things even worse, let alone see their teenage children through this hard time.
What is the main idea of the passage?
Some causes of teenagers’ rebellion
Some effects of teenagers’ rebellion
Some solutions to teenagers’ rebellion
Some research on teenagers’ rebellion
Đáp án đúng: A
Dịch: Ý chính của đoạn văn là gì?
A. Một số nguyên nhân khiến thanh thiếu niên nổi loạn
B. Một số hậu quả của sự nổi loạn ở thanh thiếu niên
C. Một số giải pháp khắc phục tình trạng nổi loạn của thanh thiếu niên
D. Một số nghiên cứu về sự nổi loạn của thanh thiếu niên
Thông tin: Adolescent rebellion is commonplace, and a lot of research has been done into its causes. (Sự nổi loạn ở tuổi vị thành niên là chuyện bình thường và rất nhiều nghiên cứu đã được thực hiện để tìm hiểu nguyên nhân của nó.)
Which of the following is NOT true according to the passage?
Teenagers’ rebellion causes the hormones to change.
Teenagers may not be in control of their rebellion.
Teenagers’ rebellion is a natural part of their development.
Teenagers’ rebellion has been the subject of a lot of research.
Đáp án đúng: A
Dịch: Điều nào sau đây KHÔNG đúng theo đoạn văn?
A. Sự nổi loạn của thanh thiếu niên khiến nội tiết tố thay đổi.
B. Thanh thiếu niên có thể không kiểm soát được sự nổi loạn của mình.
C. Sự nổi loạn của thanh thiếu niên là một phần tự nhiên trong quá trình phát triển của chúng.
D. Sự nổi loạn của thanh thiếu niên là chủ đề của rất nhiều nghiên cứu.
Thông tin: Besides, hormonal changes may urge them to misbehave or become more impulsive. In view of this, a son’s rebellion may be against his own wishes. (Ngoài ra, sự thay đổi nội tiết tố có thể khiến chúng cư xử không đúng mực hoặc trở nên bốc đồng hơn. Theo góc nhìn này, sự nổi loạn của con trai có thể đi ngược lại mong muốn của chính mình.)
Teenagers want _______.
dependence on their parents
the right to decide for themselves
difference from all others
arguments and boundaries
Đáp án đúng: B
Dịch: Thanh thiếu niên muốn _________.
A. phụ thuộc vào cha mẹ
B. quyền tự quyết định
C. khác biệt so với tất cả những người khác
D. tranh cãi và ranh giới
Thông tin: On top of that, adolescents want more independence, which is often confused with rebellion. They also want to be in control of their own lives, making their own decisions. (Trên hết, thanh thiếu niên muốn độc lập hơn, điều này thường bị nhầm lẫn với sự nổi loạn. Chúng cũng muốn làm chủ cuộc sống của mình, tự đưa ra quyết định.)
It can be inferred from the passage that _______.
Teenagers often irritate their parents on purpose.
Parents must not let children make decisions on their own.
Parents should not feel depressed about their children’s rebellion.
Parents’ worry does teenagers and their development good.
Đáp án đúng: C
Dịch: Từ đoạn văn có thể suy ra rằng _________.
A. Thanh thiếu niên thường cố tình chọc tức cha mẹ.
B. Cha mẹ không được để con cái tự quyết định.
C. Cha mẹ không nên chán nản trước sự nổi loạn của con cái.
D. Sự lo lắng của cha mẹ giúp ích cho thanh thiếu niên và sự phát triển của chúng.
Từ đoạn cuối, ta có thể thấy rằng mong muốn độc lập của thanh thiếu niên có thể bị nhầm lẫn với sự nổi loạn, chúng chỉ đang cố gắng trở nên độc lập hơn nên cha mẹ không cần quá lo lắng hay chán nản.
What does “Meanwhile” mean?
On the contrary
As a result
At the time
In other words
Đáp án đúng: C
Dịch: “Meanwhile” có nghĩa là gì?
A. Ngược lại B. Kết quả là
C. Vào thời điểm đó D. Nói cách khác
Thông tin: Meanwhile, parents tend to be too worried and make things even worse, let alone see their teenage children through this hard time. (Trong khi đó, các bậc cha mẹ lại có xu hướng lo lắng quá mức và khiến mọi việc trở nên tồi tệ hơn chứ chưa nói đến việc phải chứng kiến con cái mình đang ở tuổi vị thành niên phải trải qua khoảng thời gian khó khăn này.)
Dịch bài đọc:
Sự nổi loạn ở tuổi vị thành niên là chuyện bình thường và rất nhiều nghiên cứu đã được thực hiện để tìm hiểu nguyên nhân của nó. Về mặt sinh học, thanh thiếu niên có vỏ não trước trán, một phần của bộ não con người, được đưa vào thực hành. Điều này dẫn đến những ranh giới tranh cãi và thử thách của thanh thiếu niên. Nói cách khác, thanh thiếu niên tự đưa ra quyết định và gây ra sai lầm để phát triển vỏ não trước trán một cách đầy đủ. Ngoài ra, sự thay đổi nội tiết tố có thể khiến chúng cư xử không đúng mực hoặc trở nên bốc đồng hơn. Theo góc nhìn này, sự nổi loạn của con trai có thể đi ngược lại mong muốn của chính mình. Trên hết, thanh thiếu niên muốn độc lập hơn, điều này thường bị nhầm lẫn với sự nổi loạn. Chúng cũng muốn làm chủ cuộc sống của mình, tự đưa ra quyết định. Cha mẹ càng ép buộc thì càng phản tác dụng. Tương tự, thanh thiếu niên tìm kiếm sự chấp nhận và chú ý. Chúng muốn hòa nhập với bạn bè và muốn người khác chú ý đến mình. Trong khi đó, các bậc cha mẹ lại có xu hướng lo lắng quá mức và khiến mọi việc trở nên tồi tệ hơn chứ chưa nói đến việc phải chứng kiến con cái mình đang ở tuổi vị thành niên phải trải qua khoảng thời gian khó khăn này.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following sentences.
become
worry
suffer
value
Đáp án đúng: A
Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 39 to 45.
In recent years, there has been a remarkable surge of interest in alternative living as people seek more sustainable and fulfilling ways to exist. With the growing awareness of environmental issues and a desire for greater autonomy, individuals and communities are re-evaluating traditional norms and embracing innovative approaches to housing, food production, and energy consumption. This paradigm shift towards alternative living has captured the attention of a diverse range of people, from urban dwellers to rural enthusiasts, all united in their pursuit of a more harmonious and eco-conscious lifestyle.
One of the key pillars of alternative living is the concept of eco-friendly housing. Traditional homes are giving way to eco-friendly structures that utilise renewable materials, energy-efficient designs, and even off-grid capabilities. Tiny houses, for instance, have gained immense popularity due to their minimalistic nature, affordability, and reduced environmental footprint. These compact dwellings provide a sense of freedom, enabling individuals to live with less clutter and prioritise experiences over possessions.
Another significant aspect of alternative living is sustainable food production. Community gardens, urban farming, and rooftop gardens are becoming increasingly prevalent in cities, allowing individuals to reconnect with nature, grow their own organic produce, and reduce their reliance on industrially produced food. Additionally, alternative agricultural practices such as permaculture and aquaponics are gaining traction, promoting biodiversity, resource conservation, and regenerative farming techniques.
Energy independence is also a central theme in the realm of alternative living. Solar panels, wind turbines, and other renewable energy sources are empowering individuals to generate their own clean energy and reduce their carbon footprint. Furthermore, innovative technologies like energy storage systems and smart grids are facilitating the efficient utilisation of energy, enabling individuals to optimise their consumption and minimise waste.
The rise of alternative living has sparked a sense of community and collaboration among like-minded individuals. Eco-villages and intentional communities are emerging as havens for those seeking a shared vision of sustainable living. These close-knit communities foster collaboration, resource sharing, and the exchange of ideas, creating a supportive environment for individuals to thrive.
Which of the following can be the best title for the passage?
Reviving a Revolution
Unveiling the Trend of Renewable Energy
The Growing Appeal of Sustainable Food Production: A New Era Dawns
Alternative Living: Paving the Way for a Greener Future
Đáp án đúng: D
Dịch:Câu nào sau đây có thể là tựa đề phù hợp nhất cho đoạn văn?
A. Làm sống lại một cuộc cách mạng
B. Khám phá xu hướng năng lượng tái tạo
C. Sức hấp dẫn ngày càng tăng của sản xuất lương thực bền vững: Sự khởi đầu kỷ nguyên mới
D. Lối sống thay thế: Mở đường cho một tương lai xanh hơn
The word "surge" in paragraph 1 is closest in meaning to _______.
decrease
peak
stagnation
variation
Đáp án đúng: B
Dịch:Từ “surge” ở đoạn 1 gần nghĩa nhất với ________.
A. giảm B. đạt đỉnh C. trì trệ D. biến đổi
Thông tin: In recent years, there has been a remarkable surge of interest in alternative living as people seek more sustainable and fulfilling ways to exist. (Trong những năm gần đây, mối quan tâm đến lối sống thay thế đã tăng đáng kể khi mọi người tìm kiếm những cách tồn tại bền vững và trọn vẹn hơn.)
According to paragraph 2, tiny houses have become immensely popular because _______.
they are spacious and luxurious
they are expensive and exclusive
they offer a sense of freedom and simplicity
they provide a large environmental footprint
Đáp án đúng: C
Dịch: Theo đoạn 2, những ngôi nhà nhỏ đã trở nên vô cùng phổ biến vì ________.
A. chúng rộng rãi và sang trọng
B. chúng đắt tiền và độc quyền
C. chúng mang lại cảm giác tự do và đơn giản
D. chúng gây ra nhiều vấn đề về môi trường
Thông tin: Tiny houses, for instance, have gained immense popularity due to their minimalistic nature, affordability, and reduced environmental footprint. These compact dwellings provide a sense of freedom, enabling individuals to live with less clutter and prioritise experiences over possessions. (Ví dụ, những ngôi nhà nhỏ đã trở nên phổ biến rộng rãi nhờ tính chất tối giản, giá cả phải chăng và giảm tác động đến môi trường. Những ngôi nhà nhỏ gọn này mang lại cảm giác tự do, cho phép các cá nhân sống ít bừa bộn hơn và ưu tiên trải nghiệm hơn là sở hữu.)
The word "These" in paragraph 2 refers to _____.
alternative living approaches
traditional homes
eco-friendly structures
minimalistic nature
Đáp án đúng: C
Dịch: Từ “These” ở đoạn 2 đề cập đến _____.
A. phương pháp sống thay thế B. nhà truyền thống
C. cấu trúc thân thiện với môi trường D. tính chất tối giản
Thông tin: Tiny houses, for instance, have gained immense popularity due to their minimalistic nature, affordability, and reduced environmental footprint. These compact dwellings provide a sense of freedom, enabling individuals to live with less clutter and prioritise experiences over possessions. (Ví dụ, những ngôi nhà nhỏ đã trở nên phổ biến rộng rãi nhờ tính chất tối giản, giá cả phải chăng và giảm tác động đến môi trường. Những ngôi nhà nhỏ gọn này mang lại cảm giác tự do, cho phép các cá nhân sống ít bừa bộn hơn và ưu tiên trải nghiệm hơn là sở hữu.)
The phrase "carbon footprint" in paragraph 4 is closest in meaning to _______.
environmental impact
renewable energy
sustainable living
energy efficiency
Đáp án đúng: A
Dịch: Cụm từ " carbon footprint" ở đoạn 4 gần nghĩa nhất với ________.
A. tác động môi trường B. năng lượng tái tạo
C. lối sống bền vững D. hiệu quả năng lượng
Thông tin: Energy independence is also a central theme in the realm of alternative living. Solar panels, wind turbines, and other renewable energy sources are empowering individuals to generate their own clean energy and reduce their carbon footprint. (Độc lập về năng lượng cũng là chủ đề trọng tâm trong lĩnh vực lối sống thay thế. Các tấm pin mặt trời, tua-bin gió và các nguồn năng lượng tái tạo khác đang trao quyền cho các cá nhân để tạo ra năng lượng sạch cho riêng họ và giảm lượng khí thải carbon.)
Which of the following is NOT TRUE according to the passage?
Alternative living promotes eco-consciousness.
Tiny houses are gaining popularity due to their affordability.
Sustainable food production includes permaculture and aquaponics.
Energy independence is not a central theme in alternative living.
Đáp án đúng: D
Dịch: Câu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG theo đoạn văn?
A. Lối sống thay thế thúc đẩy ý thức sinh thái.
B. Những ngôi nhà nhỏ đang trở nên phổ biến do giá cả phải chăng.
C. Sản xuất lương thực bền vững bao gồm permaculture (nông nghiệp vĩnh cửu) và aquaponics (nuôi trồng thủy sản và thủy canh).
D. Độc lập về năng lượng không phải là chủ đề trọng tâm trong lối sống thay thế.
Thông tin:
A. Đoạn 1
B. Tiny houses, for instance, have gained immense popularity due to their minimalistic nature, affordability, and reduced environmental footprint. (Ví dụ, những ngôi nhà nhỏ đã trở nên phổ biến rộng rãi nhờ tính chất tối giản, giá cả phải chăng và giảm tác động đến môi trường.)
C. Another significant aspect of alternative living is sustainable food production…Additionally, alternative agricultural practices such as permaculture and aquaponics are gaining traction, promoting biodiversity, resource conservation, and regenerative farming techniques. (Một khía cạnh quan trọng khác của lối sống thay thế là sản xuất lương thực bền vững…Ngoài ra, các phương pháp nông nghiệp thay thế như permaculture (nông nghiệp vĩnh cửu) và aquaponics (nuôi trồng thủy sản và thủy canh) đang thu hút được sự chú ý, thúc đẩy đa dạng sinh học, bảo tồn tài nguyên và kỹ thuật canh tác tái tạo.)
D. Energy independence is also a central theme in the realm of alternative living. (Độc lập về năng lượng cũng là chủ đề trọng tâm trong lĩnh vực lối sống thay thế.)
Which of the following can be inferred from the passage?
The interest in alternative living is limited to rural areas.
Traditional housing is completely replaced by eco-friendly structures.
Alternative living fosters a sense of community and collaboration.
The rise of alternative living has led to a decrease in environmental awareness.
Đáp án đúng: C
Dịch: Từ đoạn văn có thể suy ra điều nào sau đây?
A. Mối quan tâm đến lối sống thay thế chỉ giới hạn ở khu vực nông thôn.
B. Nhà ở truyền thống được thay thế hoàn toàn bằng các công trình thân thiện với môi trường.
C. Lối sống thay thế thúc đẩy ý thức cộng đồng và hợp tác.
D. Sự gia tăng của lối sống thay thế đã dẫn đến sự suy giảm nhận thức về môi trường.
Thông tin:
A. … This paradigm shift towards alternative living has captured the attention of a diverse range of people, from urban dwellers to rural enthusiasts, all united in their pursuit of a more harmonious and eco-conscious lifestyle. (…Sự thay đổi mô hình hướng tới lối sống thay thế này đã thu hút sự chú ý của nhiều người, từ cư dân thành thị đến những người đam mê ở nông thôn, tất cả đều đoàn kết theo đuổi một lối sống hài hòa và có ý thức sinh thái hơn.)
B. Traditional homes are giving way to eco-friendly structures that utilise renewable materials, energy-efficient designs, and even off-grid capabilities. (Những ngôi nhà truyền thống đang nhường chỗ cho những công trình thân thiện với môi trường, cái mà tận dụng các vật liệu tái tạo, thiết kế tiết kiệm năng lượng và thậm chí cả khả năng không nối lưới.)
→ Các ngôi nhà truyền thống chưa bị thay thế hoàn toàn bằng các công trình thân thiện với môi trường mà chỉ đang dần bị thay thế thôi.
C. Đoạn cuối
D. Đoạn 1
Dịch bài đọc:
Trong những năm gần đây, mối quan tâm đến lối sống thay thế đã tăng đáng kể khi mọi người tìm kiếm những cách tồn tại bền vững và trọn vẹn hơn. Với nhận thức ngày càng tăng về các vấn đề môi trường và mong muốn có quyền tự chủ lớn hơn, các cá nhân và cộng đồng đang đánh giá lại các chuẩn mực truyền thống và áp dụng các phương pháp tiếp cận sáng tạo đối với nhà ở, sản xuất lương thực và tiêu thụ năng lượng. Sự thay đổi mô hình hướng tới lối sống thay thế này đã thu hút sự chú ý của nhiều người, từ cư dân thành thị đến những người đam mê ở nông thôn, tất cả đều đoàn kết theo đuổi một lối sống hài hòa và có ý thức sinh thái hơn.
Một trong những trụ cột chính của lối sống thay thế là khái niệm nhà ở thân thiện với môi trường. Những ngôi nhà truyền thống đang nhường chỗ cho những công trình thân thiện với môi trường, cái mà tận dụng các vật liệu tái tạo, thiết kế tiết kiệm năng lượng và thậm chí cả khả năng không nối lưới. Ví dụ, những ngôi nhà nhỏ đã trở nên phổ biến rộng rãi nhờ tính chất tối giản, giá cả phải chăng và giảm tác động đến môi trường. Những ngôi nhà nhỏ gọn này mang lại cảm giác tự do, cho phép các cá nhân sống ít bừa bộn hơn và ưu tiên trải nghiệm hơn là sở hữu.
Một khía cạnh quan trọng khác của lối sống thay thế là sản xuất lương thực bền vững. Vườn cộng đồng, nông nghiệp đô thị và vườn trên sân thượng đang ngày càng trở nên phổ biến ở các thành phố, cho phép các cá nhân kết nối lại với thiên nhiên, tự trồng sản phẩm hữu cơ và giảm phụ thuộc vào thực phẩm sản xuất công nghiệp. Ngoài ra, các phương pháp nông nghiệp thay thế như permaculture (nông nghiệp vĩnh cửu) và aquaponics (nuôi trồng thủy sản và thủy canh) đang thu hút được sự chú ý, thúc đẩy đa dạng sinh học, bảo tồn tài nguyên và kỹ thuật canh tác tái tạo.
Độc lập về năng lượng cũng là chủ đề trọng tâm trong lĩnh vực lối sống thay thế. Các tấm pin mặt trời, tua-bin gió và các nguồn năng lượng tái tạo khác đang trao quyền cho các cá nhân để tạo ra năng lượng sạch cho riêng họ và giảm lượng khí thải carbon. Hơn nữa, các công nghệ tiên tiến như hệ thống lưu trữ năng lượng và lưới điện thông minh đang tạo điều kiện cho việc sử dụng năng lượng hiệu quả, cho phép các cá nhân tối ưu hóa mức tiêu thụ và giảm thiểu chất thải.
Sự nổi lên của lối sống thay thế đã khơi dậy ý thức cộng đồng và sự hợp tác giữa những cá nhân có cùng chí hướng. Các làng sinh thái và các cộng đồng có chủ đích đang nổi lên như những thiên đường cho những ai đang tìm kiếm tầm nhìn chung về cuộc sống bền vững. Những cộng đồng gắn bó này thúc đẩy sự hợp tác, chia sẻ tài nguyên và trao đổi ý tưởng, tạo ra môi trường hỗ trợ để các cá nhân phát triển.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following sentences.
dimensional
atmospheric
scientific
futuristic
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Ten schools from the area took part in the competition which tested knowledge of crime prevention and _________.
island
personal safety
temperature
housework
Đáp án đúng: B
personal safety (n): an toàn cá nhân
island (n): hòn đảo
temperature (n): nhiệt độ
housework (n): việc nhà
Dịch: Mười trường học trên địa bàn tham gia cuộc thi kiểm tra kiến thức về phòng chống tội phạm và an toàn cá nhân.
We _________ her since she _________ in our city.
have known – arrived
have been knowing – arrive
knew – arrived
knew – arrives
Đáp án đúng: A
Thì hiện tại hoàn thành + since + thì quá khứ đơn.
Dịch: Chúng tôi đã quen biết cô ấy kể từ khi cô ấy tới thành phố của chúng tôi.
When Pete Smith was the head of our office everything _________ well organized. Now it’s total chaos here.
got used to be
used to be
was used to being
was accustomed to being
Đáp án đúng: B
used to + V-inf: đã từng làm gì đó trong quá khứ (hiện tại không còn nữa)
get used to/ be used to/ be accustomed to + V-ing: quen với việc gì đó
Dịch: Khi Pete Smith còn là người đứng đầu văn phòng của chúng tôi, mọi thứ đã từng được tổ chức tốt. Bây giờ ở đây hoàn toàn hỗn loạn.
Please explain the meaning of this word __________ your classmates.
about
to
of
for
Đáp án đúng: B
explain sth to sb: giải thích cái gì cho ai
Dịch: Hãy giải thích nghĩa của từ này cho các bạn cùng lớp của bạn.
What _________ if you _________ to school on time?
will happen – don’t go
would happen – don’t go
happened – wouldn’t go
happens – won’t go
Đáp án đúng: A
Câu điều kiện loại 1 (có thật ở hiện tại):
If + S + V (hiện tại đơn) + O, S + will/ can + V-inf + O
Dịch: Điều gì sẽ xảy ra nếu bạn không đi học đúng giờ?
He _________ probably help you with your homework if you ask him.
will
may
might
can
Đáp án đúng: A
will probably: sẽ có thể, dùng để đưa ra dự đoán 1 cách không chắc chắn.
may: có thể (không đi với “probably”)
might: có thể (không đi với “probably”)
can: có thể (chỉ khả năng của con người)
Dịch: Anh ấy có thể sẽ giúp bạn bài tập về nhà nếu bạn hỏi anh ấy.
A _________, often referred to simply as a ring or the squared circle, is the space in which a boxing match occurs.
boxing ring
dance studio
ice rink
golf course
Đáp án đúng: A
boxing ring (n): võ đài quyền anh
dance studio (n): phòng tập nhảy
ice rink (n): sân băng
golf course (n): sân gôn
Dịch: Võ đài quyền anh, thường là một vòng tròn hoặc vòng hình vuông, là nơi diễn ra một trận đấu quyền anh.
They wish they _________ their instincts and avoided the shady investment, which turned out to be a complete scam.
have followed
were followed
would follow
had followed
Đáp án đúng: D
Câu ước ở quá khứ (dùng để thể hiện mong ước, thường là nuối tiếc về một việc không có thật ở quá khứ hoặc giả định điều gì đó trái ngược với quá khứ):
S + wish(es) + S + had + P2 + O
Dịch: Họ ước mình đã làm theo bản năng và tránh khoản đầu tư mờ ám, những khoản hóa ra lại hoàn toàn là một trò lừa đảo.
I don’t fancy the theatre again. I’d rather _________ to the cinema.
went
to go
going
go
Đáp án đúng: D
Cấu trúc “would rather” ở hiện tại (dùng để diễn tả mong muốn, sở thích của người nói về một điều gì đó ở hiện tại):
S + would rather (’d rather) + V-inf + O
Dịch: Tôi không còn thích rạp hát nữa. Tôi muốn đi xem phim.
Thieves _________ computer equipment worth $30 000.
went back on
got away with
went through with
got on with
Đáp án đúng: B
get away with: thoát được sự trừng phạt, cuỗm được cái gì rồi trốn thoát, chỉ phạt nhẹ
go back on: thất hứa
go through with: theo đuổi đến cùng
get on with: có mối quan hệ tốt với
Dịch: Tên trộm đã cuỗm mất thiết bị máy tính trị giá 30 000 đô la Mỹ.
The candidates _________ be here before 10 a.m., or they will be disqualified.
should
shouldn’t
ought
oughtn’t to
Đáp án đúng: A
should + V-inf = ought to + V-inf: nên làm gì
shouldn’t + V-inf = oughn’t to + V-inf: không nên làm gì
Dịch: Các ứng viên nên có mặt ở đây trước 10 giờ sáng, nếu không sẽ bị loại.
Do you want to ________ for a walk with them?
go
take
make
do
Đáp án đúng: A
go for a walk: đi dạo
Dịch: Bạn có muốn đi dạo với họ không?
Engineers _________ constantly innovating solutions for smart infrastructure.
are
become
appear
look
Đáp án đúng: A
be + V-ing: thì hiện tại tiếp diễn diễn tả 1 hành động đang diễn ra ở thời điểm hiện tại.
become (v): trở nên
appear (v): dường như
look (v): trông có vẻ
Dịch: Các kỹ sư đang không ngừng đổi mới giải pháp cho cơ sở hạ tầng thông minh.
The less time I spend on social media, the _________ I am at home.
smarter
more productive
less urgent
heavier
Đáp án đúng: B
So sánh càng càng: The + so sánh hơn + S + V, the + so sánh hơn + S + V.
smarter (adj): thông minh hơn
more productive (adj): năng suất hơn
less urgent (adj): ít khẩn cấp hơn
heavier (adj): nặng hơn
Dịch: Tôi càng dành ít thời gian cho mạng xã hội hơn thì tôi càng làm việc năng suất hơn khi ở nhà.
After facing multiple setbacks, he became _________ and considered giving up.
determined
discouraged
excited
ecstatic
Đáp án đúng: B
discouraged (adj): nản lòng
determined (adj): quyết tâm
excited (adj): hào hứng
ecstatic (adj): sung sướng mê li
Dịch: Sau khi phải đối mặt với nhiều thất bại, anh ấy trở nên nản lòng và có ý định bỏ cuộc.
Sarah won’t go to the beach _________ her friends are going with her.
despite
unless
because
but
Đáp án đúng: B
Cấu trúc “unless: trừ khi”:
Unless + S + V (HTĐ, thể khẳng định) + O, S + will/ won’t + V-inf + O
despite + N/V-ing: mặc dù
because + a clause: bởi vì
but + a clause: nhưng
Dịch: Sarah sẽ không đi biển trừ khi có bạn bè đi cùng.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best completes each of the following exchanges.
Peter: “You've done a really good job.” - Lily: “__________”
You really deserve it.
I'm proud of you.
How nice of you to say so.
It's going to be alright.
Đáp án đúng: C
Dịch: Peter: “Bạn đã làm rất tốt.” - Lily: "__________"
A. Bạn thực sự xứng đáng với điều đó. B. Tôi tự hào về bạn.
C. Bạn thật tử tế khi nói như vậy. D. Mọi chuyện sẽ ổn thôi.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best completes each of the following exchanges.
Alan: “I'm having trouble understanding this maths problem. Can you help me?” - Mike: “__________”
Maths is too difficult for me.
Are you being serious?
Of course, I'd be happy to help.
You should ask the teacher for assistance.
Đáp án đúng: C
Dịch: Alan: “Tôi thấy khó hiểu bài toán này. Bạn có thể giúp tôi được không?" - Mike: “____________”
A. Toán học quá khó đối với tôi. B. Bạn đang nghiêm túc đấy à?
C. Tất nhiên là tôi rất sẵn lòng giúp đỡ. D. Bạn nên nhờ giáo viên giúp đỡ.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
The athlete had a strong physique and was able to lift heavy weights.
body
mind
spirit
soul
Đáp án đúng: A
physique (n): thể lực = body (n): cơ thể
mind (n): tâm trí
spirit (n): tinh thần
soul (n): linh hồn
Dịch: Vận động viên có thể lực khỏe mạnh và có thể nâng được tạ nặng.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
Walking through the haunted house, the chilling screams and eerie atmosphere made my blood freeze
excited
terrified
warmed
soothed
Đáp án đúng: B
made my blood freeze: làm tôi sợ hết hồn vía = terrified (adj): kinh hãi
excited (adj): hào hứng
warmed (adj): ấm áp
soothed (adj): xoa dịu
Dịch: Đi qua ngôi nhà ma, những tiếng la hét rùng rợn và bầu không khí ma quái khiến tôi sợ hết hồn vía.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
She injured her right arm while playing tennis.
leg
hand
left
foot
Đáp án đúng: C
right (n): bên phải >< left (n): bên trái
leg (n): chân
hand (n): tay
foot (n): bàn chân
Dịch: Cô ấy bị thương ở tay phải khi chơi quần vợt.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
The memory of that beautiful sunset on the beach will be etched on my heart forever
forgotten
remembered
treasured
cherished
Đáp án đúng: A
etched on my heart forever: được khắc sâu trong tim tôi mãi mãi >< forgotten: bị lãng quên
remember (v): nhớ
treasure (v): trân trọng
cherish (v): yêu mến, ấp ủ
Dịch: Ký ức về cảnh hoàng hôn tuyệt đẹp trên bãi biển sẽ khắc sâu trong trái tim tôi mãi mãi.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
After wake (A) up, I brush my (B) teeth, have (C) a shower, and then I go to work (D).
Đáp án đúng: A
Sau giới từ + V-ing.
Sửa: wake → waking
Dịch: Sau khi thức dậy, tôi đánh răng, tắm và sau đó đi làm.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
John is always (A) keen on home-base (B) activities. He hardly ever (C) spends his weekends away from (D) home.
Đáp án đúng: B
Sửa: home-base → home-based (adj): ở nhà
Dịch: John luôn luôn thích các hoạt động ở nhà. Anh ấy hiếm khi dành các ngày cuối tuần xa nhà.
Rewrite these sentences without changing their meanings.
We had lunch then we took a look around the shops.
→ Before _________________________________________________________.
Đáp án đúng: Before we took a look around the shops, we had had lunch.
Mối quan hệ giữa thì quá khứ đơn và thì quá khứ hoàn thành:
Before + thì quá khứ đơn, thì quá khứ hoàn thành.
Dịch: Chúng tôi đã ăn trưa sau đó đi dạo một vòng các cửa hàng. = Trước khi chúng tôi đi dạo một vòng các cửa hàng, chúng tôi đã ăn trưa rồi.
Nam usually gets up early in the morning.
→ Nam is_________________________________________________________.
Đáp án đúng: Nam is used to getting up early in the morning.
be used to + V-ing: quen với việc gì
Dịch: Nam thường ngủ dậy sớm vào buổi sáng. = Nam quen với việc ngủ dậy sớm vào buổi sáng.
If Mary doesn’t promise to get home early, her father will get angry.
→ Unless _________________________________________________________.
Đáp án đúng: Unless Mary promises to get home early, her father will get angry.
Cấu trúc “Unless: trừ khi”:
Unless + S + V (hiện tại đơn, thể khẳng định) + O, S + will/ won’t + V-inf + O
Dịch: Nếu Mary không hứa về nhà sớm, bố cô ấy sẽ tức giận. = Trừ khi Mary hứa về nhà sớm, bố cô ấy sẽ tức giận.
Helen said she would go to the party with us.
→ Helen agreed____________________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Helen agreed to go to the party with us.
agree to do sth: đồng ý làm gì
Dịch: Helen nói cô ấy sẽ tới bữa tiệc cùng với chúng tôi. = Helen đồng ý sẽ đi tới bữa tiệc cùng với chúng tôi.
It is time for you to go now.
→ You had better __________________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: You had better go now.
had better (’d better) + V-inf: nên làm gì
Dịch: Đã tới lúc bạn phải đi rồi. = Bạn nên đi bây giờ rồi.





