Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 11 Friends Global có đáp án - Đề 1
50 câu hỏi
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following sentences.
parents
brothers
weekends
feelings
Đáp án đúng: A
Đáp án A có phần gạch chân được phát âm là /s/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /z/.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 29 to 33.
Always be prepared. If you do not know ________ (29) the exam will take place, ask for the exact location in advance. Leave some extra time for any traffic, parking, or unexpected events. If you are running late, call right away and let someone know. The best time to arrive is approximately 10 - 15 minutes early. Give yourself the time to review your notes one more time, to catch your breath, and to be ready for the exam. Once you are in the exam room, treat everyone you encounter with respect. Be ________ (30) to everyone as soon as you walk in the door. Bring all necessary materials such as pens, pencils, and a calculator. This point should be emphasised enough. First ________ (31) are extremely important in the exam process. You should not bring any prohibited items such as cell phones or cheat sheets. You should ________ (32) any behaviour that could be considered cheating or dishonest. It is also important that you feel comfortable. If you think the exam room might be cold, bring a sweater or jacket. ________ (33), you can never be too prepared for an exam.
If you do not know ________ (29) the exam will take place, ask for the exact location in advance.
who
whom
where
which
Đáp án đúng: C
Trạng từ quan hệ “where” dùng để thay thế cho danh từ chỉ nơi chốn.
Đại từ quan hệ “who” dùng để thay thế cho danh từ chỉ người, làm chủ ngữ.
Đại từ quan hệ “whom” dùng để thay thế cho danh từ chỉ người, làm tân ngứ.
Đại từ quan hệ “which” dùng để thay thế cho danh từ chỉ vật.
Dịch: Nếu bạn không biết kỳ thi sẽ diễn ra ở đâu, hãy hỏi trước địa điểm chính xác.
Be ________ (30) to everyone as soon as you walk in the door.
pleasure
pleasant
please
pleasantly
Đáp án đúng: B
Sau “to be” cần 1 tính từ.
pleasant (adj): vui vẻ
pleasure (n): niềm vui thích
please (v): làm hài lòng
pleasantly (adv): vui vẻ
Dịch: Hãy vui vẻ với mọi người ngay khi bạn bước vào cửa.
First ________ (31) are extremely important in the exam process.
attendances
attentions
impressions
pressures
Đáp án đúng: C
impression (n): ấn tượng
attendance (n): sự có mặt, sự tham dự
attention (n): sự chú ý
pressure (n): áp lực
Dịch: Ấn tượng đầu tiên vô cùng quan trọng trong quá trình làm bài thi.
You should ________ (32) any behaviour that could be considered cheating or dishonest.
avoid
suggest
enjoy
mind
Đáp án đúng: A
avoid (v): tránh
suggest (v): gợi ý
enjoy (v): tận hưởng, thích
mind (v): phiền
Dịch: Bạn nên tránh mọi hành vi có thể bị xem là gian lận hoặc không trung thực.
If you think the exam room might be cold, bring a sweater or jacket. ________ (33), you can never be too prepared for an exam.
When
Regardless
Moreover
Therefore
Đáp án đúng: D
Moreover: Hơn thế nữa
When: Khi
Regardless: Bất kể
Therefore: Do đó
Ở đây chỉ kết quả của sự việc nên ta dùng “Therefore”.
Dịch: Do đó, sẽ không bao giờ là thừa khi chuẩn bị cho một kỳ thi.
Dịch bài đọc:
Luôn luôn có sự chuẩn bị. Nếu bạn không biết kỳ thi sẽ diễn ra ở đâu, hãy hỏi trước địa điểm chính xác. Hãy dành thêm thời gian cho việc đi lại, gửi xe hoặc các sự việc không lường trước. Nếu bạn đến muộn, hãy gọi ngay và báo cho ai đó biết. Thời gian phù hợp nhất là đến sớm khoảng 10 - 15 phút. Hãy cho bản thân thời gian để xem lại ghi chú của mình một lần nữa, lấy lại nhịp thở và sẵn sàng cho kỳ thi. Khi vào phòng thi, hãy cư xử tôn trọng với mọi người bạn gặp. Hãy vui vẻ với mọi người ngay khi bạn bước vào cửa. Mang theo tất cả các vật dụng cần thiết như bút mực, bút chì và máy tính. Điểm này cần được nhấn mạnh là phải đủ. Ấn tượng đầu tiên vô cùng quan trọng trong quá trình làm bài thi. Bạn không nên mang theo bất kỳ vật dụng bị cấm nào như điện thoại di động hoặc phao. Bạn nên tránh mọi hành vi có thể bị xem là gian lận hoặc không trung thực. Điều quan trọng nữa là bạn cảm thấy thoải mái. Nếu bạn nghĩ phòng thi có thể sẽ lạnh, hãy mang theo áo len hoặc áo khoác. Do đó, sẽ không bao giờ là thừa khi chuẩn bị cho một kỳ thi.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following sentences.
contemporary
wonderful
convenient
recognisable
Đáp án đúng: B
Đáp án B có phần gạch chân được phát âm là /ʌ/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /ə/.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 34 to 38.
Paying off a home mortgage poses a substantial challenge for numerous homeowners, requiring a great deal of financial planning and discipline. While possessing a home can symbolise stability and financial security, discharging the mortgage could prove to be an intimidating task. Various factors can complicate mortgage payments, including exorbitant interest rates, escalating housing costs, and unforeseen financial emergencies.
The primary impediment to paying off a mortgage is high-interest rates, which can cause homeowners to pay a considerable amount in interest charges over the loan's lifespan, resulting in challenges to quickly pay off the mortgage and leading to financial distress. Moreover, rising living costs can pose difficulties for homeowners to keep up with their monthly mortgage payments, especially for those on fixed incomes or limited budgets. What is more, abrupt job losses, medical emergencies, or unforeseen repair costs can rapidly drain homeowners' savings, making it difficult to pay the mortgage on time.
To overcome these barriers, homeowners must create a robust financial plan that includes a realistic budget and an emergency fund. Homeowners can also consider refinancing their mortgage to obtain a lower interest rate or taking on additional work to increase their income.
Which of the following can be the best title for the passage?
Risks and Rewards of Owning a Home
Mortgage Payment Strategies for Homeowners
The Benefits of Fixed Income in Paying off Mortgages
The Challenges of Paying off a Home Mortgage
Đáp án đúng: D
Dịch: Câu nào sau đây có thể là tựa đề phù hợp nhất cho đoạn văn?
A. Rủi ro và lợi ích của việc sở hữu một ngôi nhà
B. Chiến lược thanh toán thế chấp cho chủ sở hữu nhà
C. Lợi ích của thu nhập cố định trong việc thanh toán các khoản thế chấp
D. Những thách thức của việc trả tiền thế chấp nhà
According to paragraph 1, besides stability and financial security, home ownership could _____.
encourage lavish spending
signal long-term commitment
reduce travel opportunities
reinforce social status
Đáp án đúng: B
Dịch: Theo đoạn 1, bên cạnh sự ổn định và đảm bảo tài chính, quyền sở hữu nhà có thể _________.
A. khuyến khích chi tiêu xa hoa B. báo hiệu sự cam kết lâu dài
C. giảm cơ hội du lịch D. củng cố địa vị xã hội
Thông tin: While possessing a home can symbolise stability and financial security, discharging the mortgage could prove to be an intimidating task. (Mặc dù việc sở hữu một ngôi nhà có thể tượng trưng cho sự ổn định và đảm bảo về tài chính, nhưng việc thanh toán khoản thế chấp có thể là một việc đáng sợ.)
The word "their" in paragraph 2 refers to _____.
the rising living costs
the sudden job losses
the medical emergencies
the homeowners
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dịch: Từ “their” ở đoạn 2 đề cập đến ________.
A. chi phí sinh hoạt tăng B. mất việc làm đột ngột
C. các trường hợp khẩn cấp về y tế D. chủ nhà
Thông tin: Moreover, rising living costs can pose difficulties for homeowners to keep up with their monthly mortgage payments, especially for those on fixed incomes or limited budgets. (Hơn nữa, chi phí sinh hoạt tăng cao có thể gây khó khăn cho chủ nhà trong việc theo kịp các khoản thanh toán thế chấp hàng tháng, đặc biệt đối với những người có thu nhập cố định hoặc ngân sách hạn chế.)
The word "drain" in paragraph 2 mostly means _____.
accumulate
replenish
overflow
exhaust
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dịch: Từ “drain” ở đoạn 2 có nghĩa gần nhất với từ _____.
A. tích lũy B. bổ sung C. tràn D. làm cạn kiệt
Thông tin: What is more, abrupt job losses, medical emergencies, or unforeseen repair costs can rapidly drain homeowners' savings, making it difficult to pay the mortgage on time. (Ngoài ra, mất việc đột ngột, cấp cứu y tế hoặc chi phí sửa chữa không lường trước có thể nhanh chóng tiêu hao tiền tiết kiệm của chủ nhà, gây khó khăn cho việc trả nợ thế chấp đúng hạn.)
Which of the following is NOT TRUE according to the passage?
Homeownership can offer financial stability and security.
High-interest rates can make it difficult to pay off a mortgage quickly.
Unexpected financial emergencies can easily drain homeowners' savings.
Having a larger emergency fund is not necessary for paying off a mortgage.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dịch: Câu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG theo đoạn văn?
A. Quyền sở hữu nhà có thể mang lại sự ổn định và đảm bảo về tài chính.
B. Lãi suất cao có thể gây khó khăn cho việc trả hết nợ thế chấp một cách nhanh chóng.
C. Những trường hợp khẩn cấp tài chính bất ngờ có thể dễ dàng tiêu hao tiền tiết kiệm của chủ nhà.
D. Không cần thiết phải dành nhiều tiền hơn cho quỹ dùng cho trường hợp khẩn cấp vì để trả hết khoản thế chấp.
Thông tin:
A. While possessing a home can symbolise stability and financial security, discharging the mortgage could prove to be an intimidating task. (Mặc dù việc sở hữu một ngôi nhà có thể tượng trưng cho sự ổn định và đảm bảo về tài chính, nhưng việc thanh toán khoản thế chấp có thể là một việc đáng sợ.)
B. The primary impediment to paying off a mortgage is high-interest rates, which can cause homeowners to pay a considerable amount in interest charges over the loan's lifespan, resulting in challenges to quickly pay off the mortgage and leading to financial distress. (Trở ngại chính đối với việc trả hết khoản thế chấp là lãi suất cao, có thể khiến chủ nhà phải trả một khoản lãi suất đáng kể trong suốt thời hạn của khoản vay, dẫn đến khó khăn trong việc nhanh chóng trả hết khoản thế chấp và dẫn đến khó khăn về tài chính.)
C. What is more, abrupt job losses, medical emergencies, or unforeseen repair costs can rapidly drain homeowners' savings, making it difficult to pay the mortgage on time. (Ngoài ra, mất việc đột ngột, cấp cứu y tế hoặc chi phí sửa chữa không lường trước có thể nhanh chóng tiêu hao tiền tiết kiệm của chủ nhà, gây khó khăn cho việc trả nợ thế chấp đúng hạn.)
D. To overcome these barriers, homeowners must create a robust financial plan that includes a realistic budget and an emergency fund. (Để vượt qua những rào cản này, chủ nhà phải lập một kế hoạch tài chính vững chắc bao gồm ngân sách thực tế và quỹ dùng trong trường hợp khẩn cấp.)
Dịch bài đọc:
Việc trả hết khoản thế chấp nhà đặt ra một thách thức lớn đối với nhiều chủ nhà, đòi hỏi rất nhiều kế hoạch tài chính và kỷ luật. Mặc dù việc sở hữu một ngôi nhà có thể tượng trưng cho sự ổn định và đảm bảo về tài chính, nhưng việc thanh toán khoản thế chấp có thể là một việc đáng sợ. Nhiều yếu tố khác nhau có thể làm phức tạp việc thanh toán thế chấp, bao gồm lãi suất cắt cổ, chi phí nhà ở leo thang và các trường hợp khẩn cấp cần tới tài chính không lường trước được.
Trở ngại chính đối với việc trả hết khoản thế chấp là lãi suất cao, có thể khiến chủ nhà phải trả một khoản lãi suất đáng kể trong suốt thời hạn của khoản vay, dẫn đến khó khăn trong việc nhanh chóng trả hết khoản thế chấp và dẫn đến khó khăn về tài chính. Hơn nữa, chi phí sinh hoạt tăng cao có thể gây khó khăn cho chủ nhà trong việc theo kịp các khoản thanh toán thế chấp hàng tháng, đặc biệt đối với những người có thu nhập cố định hoặc ngân sách hạn chế. Ngoài ra, mất việc đột ngột, cấp cứu y tế hoặc chi phí sửa chữa không lường trước có thể nhanh chóng tiêu hao tiền tiết kiệm của chủ nhà, gây khó khăn cho việc trả nợ thế chấp đúng hạn.
Để vượt qua những rào cản này, chủ nhà phải lập một kế hoạch tài chính vững chắc bao gồm ngân sách thực tế và quỹ dùng trong trường hợp khẩn cấp. Chủ nhà cũng có thể xem xét việc tái cấp vốn cho khoản thế chấp của mình để có được mức lãi suất thấp hơn hoặc làm thêm để tăng thu nhập.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following sentences.
problem
leisure
result
future
Đáp án đúng: C
Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 39 to 43.
One of the common ways to check if someone is sick is to feel their forehead with your hand. But why do we do this? What does it mean when someone's head feels hot?
The main reason why we feel someone's forehead is to check for fever. Fever is a condition where the body temperature rises above the normal range, usually as a result of an infection or inflammation. Fever is a sign that the body is fighting off a sickness, such as a cold, flu, or COVID-19. When we have a fever, our body tries to cool itself down by increasing blood flow to the skin, especially the head. This makes the skin feel warm or hot to the touch. The forehead is an easy and accessible part of the body to measure temperature, since it has a lot of blood vessels close to the surface.
However, feeling someone's forehead is not a very accurate way to tell if they have a fever. Different factors can affect how hot or cold someone's skin feels, such as room temperature, humidity, sweat, or clothing. Also, some people may have a higher or lower normal body temperature than others. Therefore, it is better to use a thermometer to measure someone's temperature if you suspect they have a fever. A thermometer can give you a more precise and reliable reading of their core body temperature, which reflects their true health status.
Feeling someone's forehead is an old-fashioned and intuitive method of checking for fever, but it is not very scientific or reliable. It can give you a rough idea of whether someone is sick or not, but it cannot tell you how serious their condition is or what kind of illness they have.
Which of the following can be the best title for the passage?
The Science behind Feeling a Hot Forehead
The Accuracy of Assessing Fever through Forehead Touch
Traditional Methods of Checking Someone's Health
The Importance of Using a Thermometer for Temperature Measurement
Đáp án đúng: B
Dịch: Câu nào sau đây có thể là tựa đề phù hợp nhất cho đoạn văn?
A. Khoa học đằng sau việc sờ trán nóng
B. Độ chính xác của việc đánh giá sốt bằng cách sờ trán
C. Các phương pháp kiểm tra sức khỏe truyền thống
D. Tầm quan trọng của việc sử dụng nhiệt kế để đo nhiệt độ
According to paragraph 2, fever can be a signal of _____.
inflammation or infection
high blood pressure or heart disease
dehydration or fatigue
allergic reaction or respiratory issues
Đáp án đúng: A
Dịch: Theo đoạn 2, sốt có thể là tín hiệu của ________.
A. viêm hoặc nhiễm trùng
B. huyết áp cao hoặc bệnh tim
C. mất nước hoặc mệt mỏi
D. phản ứng dị ứng hoặc các vấn đề về hô hấp
Thông tin: Fever is a condition where the body temperature rises above the normal range, usually as a result of an infection or inflammation. (Sốt là tình trạng nhiệt độ cơ thể tăng cao hơn mức bình thường, thường là do nhiễm trùng hoặc viêm.)
According to paragraph 3, the advantage of a thermometer over the practice of feeling one’s forehead is that _____.
it provides a rough estimate of body temperature
it measures skin temperature accurately
it reflects the severity of the illness
it gives a precise reading of core body temperature
Đáp án đúng: D
Dịch: Theo đoạn 3, ưu điểm của nhiệt kế so với việc sờ trán là ________.
A. nó cung cấp ước tính sơ bộ về nhiệt độ cơ thể
B. nó đo nhiệt độ da một cách chính xác
C. nó phản ánh mức độ nghiêm trọng của bệnh
D. nó cho kết quả chính xác về nhiệt độ bên trong cơ thể
Thông tin: A thermometer can give you a more precise and reliable reading of their core body temperature, which reflects their true health status. (Nhiệt kế có thể cho bạn kết quả chính xác và đáng tin cậy hơn về nhiệt độ cơ thể bên trong, phản ánh tình trạng sức khỏe thực sự của họ.)
The word “reflects” in paragraph 3 is closest in meaning to _____.
enhances
withholds
represents
signifies
Đáp án đúng: C
Dịch: Từ “reflects” ở đoạn 3 gần nghĩa nhất với ________.
A. tăng cường B. giữ lại C. đại diện cho D. biểu thị
Thông tin: Thông tin: A thermometer can give you a more precise and reliable reading of their core body temperature, which reflects their true health status. (Nhiệt kế có thể cho bạn kết quả chính xác và đáng tin cậy hơn về nhiệt độ cơ thể bên trong, phản ánh tình trạng sức khỏe thực sự của họ.)
Which of the following is NOT TRUE according to the passage?
Feeling someone's forehead accurately determines their body temperature.
Factors like room temperature can affect how hot or cold someone's skin feels.
Using a thermometer provides a more reliable reading of core body temperature.
Feeling someone's forehead is an old-fashioned method of checking for fever.
Đáp án đúng: A
Dịch: Câu nào sau đây KHÔNG ĐÚNG theo đoạn văn?
A. Sờ trán của ai đó xác định chính xác nhiệt độ cơ thể của họ.
B. Các yếu tố như nhiệt độ phòng có thể ảnh hưởng đến cảm giác nóng hoặc lạnh của da.
C. Sử dụng nhiệt kế giúp đo nhiệt độ cơ thể bên trong đáng tin cậy hơn.
D. Sờ trán là một phương pháp kiểm tra sốt cũ.
Thông tin:
A. However, feeling someone's forehead is not a very accurate way to tell if they have a fever. (Tuy nhiên, sờ trán không phải là cách chính xác để biết họ có bị sốt hay không.)
B. Different factors can affect how hot or cold someone's skin feels, such as room temperature, humidity, sweat, or clothing. (Các yếu tố khác nhau có thể ảnh hưởng đến cảm giác nóng hoặc lạnh của da ai đó, chẳng hạn như nhiệt độ phòng, độ ẩm, mồ hôi hoặc quần áo.)
C. A thermometer can give you a more precise and reliable reading of their core body temperature, which reflects their true health status. (Nhiệt kế có thể cho bạn kết quả chính xác và đáng tin cậy hơn về nhiệt độ cơ thể bên trong, phản ánh tình trạng sức khỏe thực sự của họ.)
D. Feeling someone's forehead is an old-fashioned and intuitive method of checking for fever, but it is not very scientific or reliable. (Sờ trán của ai đó là một phương pháp kiểm tra sốt cũ và theo trực giác, nhưng nó không khoa học và đáng tin cậy lắm.)
Which of the following can be inferred from the passage?
Feeling someone's forehead is the most reliable way to assess their health condition.
The forehead has more blood vessels close to the surface compared to other body parts.
Room temperature does not affect the accuracy of feeling someone's forehead for fever.
Using a thermometer is unnecessary when checking for fever in adults.
Đáp án đúng: B
Dịch: Từ đoạn văn có thể suy ra điều nào sau đây?
A. Sờ trán là cách đáng tin cậy nhất để đánh giá tình trạng sức khỏe.
B. Trán có nhiều mạch máu nằm sát bề mặt hơn so với các bộ phận khác trên cơ thể.
C. Nhiệt độ phòng không ảnh hưởng đến độ chính xác của việc sờ trán đo sốt.
D. Sử dụng nhiệt kế là không cần thiết khi kiểm tra sốt ở người lớn.
Thông tin: The forehead is an easy and accessible part of the body to measure temperature, since it has a lot of blood vessels close to the surface. (Trán là bộ phận dễ dàng và dễ tiếp cận trên cơ thể để đo nhiệt độ vì nó có rất nhiều mạch máu nằm sát bề mặt.)
Dịch bài đọc:
Một trong những cách phổ biến để kiểm tra xem ai đó có bị bệnh hay không là dùng tay sờ vào trán họ. Nhưng tại sao chúng ta làm điều này? Khi đầu ai đó nóng có nghĩa là gì?
Lý do chính khiến chúng ta sờ trán ai đó là để kiểm tra xem có sốt không. Sốt là tình trạng nhiệt độ cơ thể tăng cao hơn mức bình thường, thường là do nhiễm trùng hoặc viêm. Sốt là dấu hiệu cho thấy cơ thể đang chống lại bệnh tật, chẳng hạn như cảm lạnh, cúm hoặc COVID-19. Khi chúng ta bị sốt, cơ thể chúng ta cố gắng hạ nhiệt bằng cách tăng lưu lượng máu đến da, đặc biệt là đầu. Điều này làm cho da có cảm giác ấm hoặc nóng khi chạm vào. Trán là bộ phận dễ dàng và dễ tiếp cận trên cơ thể để đo nhiệt độ vì nó có rất nhiều mạch máu nằm sát bề mặt.
Tuy nhiên, sờ trán không phải là cách chính xác để biết họ có bị sốt hay không. Các yếu tố khác nhau có thể ảnh hưởng đến cảm giác nóng hoặc lạnh của da ai đó, chẳng hạn như nhiệt độ phòng, độ ẩm, mồ hôi hoặc quần áo. Ngoài ra, một số người có thể có nhiệt độ cơ thể bình thường cao hơn hoặc thấp hơn những người khác. Vì vậy, tốt hơn hết bạn nên sử dụng nhiệt kế để đo nhiệt độ cho ai đó nếu bạn nghi ngờ họ bị sốt. Nhiệt kế có thể cho bạn kết quả chính xác và đáng tin cậy hơn về nhiệt độ cơ thể bên trong, phản ánh tình trạng sức khỏe thực sự của họ.
Sờ trán của ai đó là một phương pháp kiểm tra sốt cũ và theo trực giác, nhưng nó không khoa học và đáng tin cậy lắm. Nó có thể cho bạn biết sơ bộ về việc ai đó có bị bệnh hay không, nhưng nó không thể cho bạn biết tình trạng của họ nghiêm trọng đến mức nào hoặc họ mắc loại bệnh gì.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following sentences.
majority
politician
recognition
exhibition
Đáp án đúng: A
Đáp án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
adult
elderly
centenarian
infant
Đáp án đúng: C
centenarian (n): người sống tới trăm tuổi
adult (n): người lớn
elderly (n): người già
infant (n): trẻ sơ sinh
Dịch: Người sống tới trăm tuổi là người có độ tuổi ít nhất là 100.
When I was ten years old, I ________ my arm. It really ________.
broke – hurt
break – hurts
broke – hurted
broke – hurts
Đáp án đúng: A
Đây là câu kể lại các sự việc đã diễn ra và kết thúc trong quá khứ nên ta dùng quá khứ đơn.
Dịch: Năm tôi 10 tuổi, tôi đã bị gãy tay. Nó thực sự đau.
Mr. Lazy was shocked when he joined our busy company because he ________ doing much work every day.
wasn’t used to
didn’t use to
gets used to
used to
Đáp án đúng: B
Cấu trúc “used to” (đã từng làm gì đó trong quá khứ, hiện tại không còn làm nữa):
(+) S + used to + V-inf + O
(-) S + didn’t + use to + V-inf + O
(?) Did + S + V-inf + O?
be used to/ get used to + V-ing: quen với việc gì đó
Dịch: Ông Lazy bị sốc khi gia nhập công ty bận rộn của chúng tôi vì ông ấy không quen với làm nhiều việc mỗi ngày.
After months ________ training, she finally achieved her goal of running a marathon.
in
of
with
for
Đáp án đúng: B
months of doing sth: nhiều tháng làm gì
in (prep): bên trong
with (prep): với
for (prep): cho, đối với
Dịch: Sau nhiều tháng tập luyện, cô ấy cuối cùng cũng đạt được mục tiêu chạy marathon.
________ they (be) happy if Kai ________ that?
Will be – does
Will they be – do
Are they – will do
Are they – do
Đáp án đúng: A
Cấu trúc câu điều kiện loại 1 (có thật ở hiện tại):
If + S + V (hiện tại đơn) + O, S + will/ can + V-inf + O
Ở đây là 1 câu hỏi nên mệnh đề không chứa “if” phải đảo “will/ can” lên trước chủ ngữ để tạo thành câu hỏi.
Dịch: Họ có hạnh phúc nếu Kai làm điều đó không?
Take an umbrella. It ________ rain later.
could
will
must
might
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
might: có thể (chỉ khả năng xảy ra của sự việc)
need: cần
will: sẽ
must: phải
Dịch: Mang theo ô đi. Lát nữa trời có thể sẽ mưa đó.
Company profits are rising and it looks as though this is going to be a ________ year.
record-breaking
well-known
half-eaten
state-of-the-art
Đáp án đúng: A
record-breaking (adj): phá vỡ kỉ lục
well-known (adj): nổi tiếng
half-eaten (adj): ăn dở
state-of-art (adj): hiện đại
Dịch: Lợi nhuận của công ty đang tăng và có vẻ như đây sẽ là 1 năm phá kỉ lục.
If only she ________ more time on her next homework.
spends
spend
would spend
will spend
Đáp án đúng: C
Ta thấy “her next homework” là dấu hiệu cho tương lai.
Cấu trúc câu ước cho tương lai:
S + wish(es) + (that) + S + would + V-inf + O
Dịch: Giá như cô ấy sẽ dành nhiều thời gian hơn cho bài tập về nhà lần tới.
I’d rather speak to him in person ________ things over the phone.
discussing
than discuss
to discuss
discussed
Đáp án đúng: B
Cấu trúc “would rather”: S + would rather (’d rather) + do sth + than + do sth (thích làm gì hơn làm gì)
Dịch: Tôi thích nói chuyện trực tiếp với anh ấy hơn là thảo luận mọi việc qua điện thoại.
She decided not to ________ the operation.
catch up with
put up with
run out of
go through with
Đáp án đúng: D
go through with: làm hoặc hoàn thành cái gì bạn đã đồng ý
catch up with: bắt kịp
put up with: chịu đựng
run out of: cạn kiệt, hết (năng lượng)
Dịch: Cô ấy đã quyết định không làm phẫu thuật.
No one ________ be late for school tomorrow because we will have an exam.
should
shouldn’t
ought
oughtn’t to
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
should: nên >< shouldn’t: không nên
ought to: nên >< oughtn’t to: không nên
Dịch: Ngày mai không ai được đi học muộn vì chúng ta sẽ có bài kiểm tra.
She always ________ shopping in June, which is the sale season in many countries.
does
plays
makes
goes
Đáp án đúng: D
go shopping: đi mua sắm
Dịch: Cô ấy luôn luôn đi mua sắm vào tháng Sáu, là mùa giảm giá ở nhiều quốc gia.
The architecture in future cities ________ environmentally friendly.
remains
seems
smells
looks
Đáp án đúng: B
seem (v): dường như
remain (v): duy trì, vẫn còn
smell (v): có mùi
look (v): trông có vẻ
Dịch: Kiến trúc ở các thành phố trong tương lai dường như thân thiện với môi trường.
The more organised my home is, the ________.
easier is the cleaning
easier to clean
easier it is to clean
more easily the cleaning is
Đáp án đúng: C
Cấu trúc so sánh càng càng:
The + so sánh hơn + S + V/be, the + so sánh hơn + S + V/be
“easy” là tính từ có 2 âm tiết nhưng kết thúc bằng “y” nên ta coi là tính từ ngắn.
Dịch: Ngôi nhà của tôi càng ngăn nắp thì càng dễ dọn dẹp.
The historic building underwent extensive ________ work to bring it back to its former glory.
restoration
reconstruction
preservation
innovation
Đáp án đúng: B
restoration (n): sự trùng tu, sự tu bổ lại
reconstruction (n): sự tái xây dựng, sự xây dựng lại
preservation (n): sự bảo tồn
innovation (n): sự đổi mới
Dịch: Tòa nhà lịch sử đã trải qua quá trình đại trùng tu để trở lại thời kỳ huy hoàng trước đây.
I prefer to spend my free time reading books, ________ my sister enjoys going out with her friends.
however
whereas
as
although
Đáp án đúng: B
whereas: trong khi
however: tuy nhiên
as: bởi vì, khi
although: mặc dù
Dịch: Tôi thích dành thời gian rảnh đọc sách hơn, trong khi đó chị gái tôi lại thích ra ngoài với bạn bè.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best completes each of the following exchanges.
Tom: “How well you are playing!” - Susan: “________.”
No doubt.
Thanks! I've been practising a lot lately.
I know, right? I'm the best!
I'm okay. Thanks anyway.
Đáp án đúng: B
Dịch: Tom: “Bạn chơi hay quá!” – Susan: “________.”
A. Không còn nghi ngờ gì nữa.
B. Cảm ơn! Gần đây tôi đã luyện tập rất nhiều.
C. Tôi biết phải không? Tôi là người giỏi nhất!
D. Tôi ổn. Dù sao cũng cảm ơn bạn.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best completes each of the following exchanges.
A: “Thank you for a lovely evening.” – B: “________.
Don’t mention it
I’m glad you enjoy it
Yes, I’d like that
Yes, that would be very nice
Đáp án đúng: A
Dịch: A: “Cám ơn vì buổi tối tuyệt vời.” – B: “________.”
A. Không có gì B. Tôi rất vui vì bạn thích nó
C. Vâng, tôi muốn cái đó D. Vâng, điều đó sẽ rất tuyệt
People have been geocaching for years, so there are literally millions of geocaches on earth.
really
figuratively
precisely
surprisingly
Đáp án đúng: C
literally (adv): theo nghĩa đen, thật vậy, đúng là = precisely (adv): chính xác
really (adv): thực sự
figuratively (adv): theo nghĩa bóng
surprisingly (adv): đáng ngạc nhiên
Dịch: Con người đã chơi trò truy tìm kho báu theo định vị GPS trong nhiều năm nên trên trái đất đúng là có hàng triệu kho báu.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
She took the failure on the chin and remained determined to succeed.
embraced
accepted
dodged
avoided
Đáp án đúng: B
take the failure on the chin: chấp nhận thất bại mà không một lời than phiền = accept (v): chấp nhận
embrace (v): ôm
dodge (v): né tránh
avoid (v): tránh
Dịch: Cô chấp nhận thất bại và vẫn quyết tâm thành công.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
The profits have dwindled over the past year.
decreased
fluctuated
stabilised
increased
Đáp án đúng: D
dwindle (v): giảm >< increase (v): tăng
decrease (v): giảm
fluctuate (v): dao động
stabilise (v): ổn định
Dịch: Lợi nhuận giảm dần trong năm qua.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
As a young aspiring actor, he moved to Hollywood to rub elbows with the industry's biggest stars
isolate
mingle
associate
socialise
Đáp án đúng: A
rub elbows with sb: giao thiệp với ai đó >< isolate (v): cô lập
mingle (v): hòa nhập
associate (v): kết giao
socialise (v): giao lưu
Dịch: Là một diễn viên trẻ đầy tham vọng, anh ấy chuyển đến Hollywood để giao thiệp với những ngôi sao lớn nhất trong ngành.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
Because (A) the heavy rainstorm (B) that caused flooding (C) on the main road, the buses were unable to operate their usual (D) routes.
Đáp án đúng: A
Because + a clause = Because of + N/V-ing: bởi vì
Ở đây “the heavy rainstorm” là cụm danh từ.
Sửa: Because → Because of
Dịch: Do mưa bão lớn gây ra lũ lụt trên trục đường chính nên xe buýt không thể chạy theo tuyến đường thông thường.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
Paris has (A) been well known about (B) its famous monuments (C), and beautiful (D) music.
Đáp án đúng: B
be well-known for sth: nổi tiếng/ được biết đến nhiều về điều gì
Sửa: about → for
Dịch: Paris nổi tiếng về các di tích nổi tiếng và âm nhạc hay.
The word “accessible” in paragraph 2 probably means _____.
easy to reach
frequently used
convenient
obtainable
Đáp án đúng: A
Dịch: Từ “accessible” ở đoạn 2 có thể có nghĩa là ________.
A. dễ dàng tiếp cận B. được sử dụng thường xuyên
C. thuận tiện D. có thể đạt được
Thông tin: The forehead is an easy and accessible part of the body to measure temperature, since it has a lot of blood vessels close to the surface. (Trán là bộ phận dễ dàng và dễ tiếp cậntrên cơ thể để đo nhiệt độ vì nó có rất nhiều mạch máu nằm sát bề mặt.)
Rewrite these sentences without changing their meanings.
After she had explained everything clearly, we started our work.
→ By the time __________________________________________________.
Đáp án đúng: By the time we started our work, she had explained everything clearly.
Sự kết hợp thì quá khứ đơn và thì quá khứ hoàn thành:
After + thì quá khứ hoàn thành, thì quá khứ đơn
= By the time + thì quá khứ đơn, thì quá khứ hoàn thành.
Dịch: Sau khi cô ấy đã giải thích mọi thứ 1 cách rõ ràng thì chúng tôi mới bắt đầu làm việc. = Khi chúng tôi bắt đầu làm việc thì cô ấy đã giải thích mọi thứ 1 cách rõ ràng rồi.
There were more cars on the roads some years ago.
→ There used __________________________________________________.
Đáp án đúng: There used to be more cars on the roads some years ago.
used to + V-inf: đã từng làm gì đó trong quá khứ (hiện tại không còn nữa)
Dịch: Và năm trước có nhiều xe hơi trên đường hơn. = Vài năm trước đã từng có nhiều xe hơi trên đường hơn.
He doesn’t finish his homework so he is punished by the teacher.
→ If__________________________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: If he finished his homework, he wouldn’t be punished by the teacher.
Câu điều kiện loại 2 (không có thật ở hiện tại):
If + S + V (quá khứ đơn) + O, S + would/ could/ should + V-inf + O
Dịch: Anh ấy không hoàn thành bài tập về nhà vì vậy anh ấy bị giáo viên phạt. = Nếu anh ấy hoàn thành bài tập về nhà, anh ấy sẽ không bị giáo viên phạt.
He said that it was true that he didn’t have a license.
→ He admitted _________________________________________________.
Đáp án đúng: He admitted not having a license.
admitt + (not) V-ing: thừa nhận đã (không) làm gì
Dịch: Anh ta đã khai đúng là không có bằng lái. = Anh ta đã thừa nhận không có bằng.
If I were you, I would stop to buy some petrol.
→ You had better _______________________________________________.
Đáp án đúng: You had better stop to buy some petrol.
Câu đưa ra lời khuyên:
If I were you, I would + V-inf + O: Nếu tôi là bạn, tôi sẽ…
= S + had better (’d better) + V-inf + O: Ai đó nên làm gì
Dịch: Nếu tôi là bạn, tôi sẽ dừng lại mua xăng. = Bạn nên dừng lại mua xăng.





