Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 10 Bright có đáp án - Đề 5
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 10 Bright có đáp án - Đề 5

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1071 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs fromthe other three in pronunciation in each of the following questions.

charity

access

battle

donate

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

A. charity /tʃærəti/

B. access /ækses/

C. battle /bætl/

D. donate /dəʊneɪt/

Phần được gạch chân ở phương án D được phát âm /eɪ/, các phương án còn lại được phát âm /æ/.

Đoạn văn

Choose the answer to show the part that needs correction.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Jamie never play football with us on Sunday mornings.

never

play

with

mornings

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Dấu hiệu nhận biết: “never” (không bao giờ) => Cấu trúc thì hiện tại đơn: S (số ít) + V-s/es

Sửa: play => plays

Jamie never plays football with us on Sunday mornings.

Dịch nghĩa: Jamie không bao giờ chơi bóng đá với chúng tôi vào sáng Chủ nhật.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Last night, my dad listened to music when the speaker stopped working.

Last night

listened

when

stopped

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Cấu trúc: S1 + was/were V-ing + WHEN + S2 + Ved/V2 => dùng để diễn tả một sự việc đang xảy ra trong quá khứ (QKTD) thì hành động khác xen vào (QKĐ).

Sửa: listened => was listening

Last night, my dad was listening to music when the speaker stopped working.

Dịch nghĩa: Đêm qua, bố tôi đang nghe nhạc thì loa ngừng hoạt động.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

We worked really hard for the last two months to raise enough money for a new school in themountainous area.

worked

to raise

for

mountainous area.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Dấu hiệu nhận biết: “for the last two months” => thì hiện tại hoàn thành dạng khẳng định: we + have Ved/P2

We have worked really hard for the last two months to raise enough money for a new school in the mountainous area.

Dịch nghĩa: Chúng tôi đã làm việc rất chăm chỉ trong hai tháng qua để quyên góp đủ tiền cho một ngôi trường mới ở vùng núi.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs fromthe other three in pronunciation in each of the following questions.

police

computer

complete

model

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

A. police /pəliːs/

B. computer /kəmpjuːtər/

C. complete /kəmpliːt/

D. model /ˈmɒdl/

Phần được gạch chân ở phương án D được phát âm /ɒ/, các phương án còn lại được phát âm /ə/.

Đoạn văn

Complete the sentences with the correct forms of the words in brackets.

6. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Do you help your parents do the grocery_________? (SHOP)

(1)

shopping

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: shopping

Cụm từ: do the shopping (mua sắm)

shop (n): cửa hàng

shopping (n): việc mua sắm

Do you help your parents do the grocery shopping?

Dịch nghĩa: Bạn có giúp bố mẹ đi mua sắm hàng tạp hóa không?

7. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Their garden was full of __________flowers. (COLOUR)

(1)

colourful

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: colourful

Sau giới từ “of” và trước danh từ “flowers” cần tính từ.

colour (n): màu sắc

colourful (adj): nhiều màu sắc/ sặc sỡ

Their garden was full of colourful flowers.

Dịch nghĩa: Khu vườn của họ đầy những bông hoa đầy màu sắc.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three inthe position of the main stress in each of the following questions.

healthy

careful

perform

plumber

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

A. healthy /ˈhelθi/

B. careful /ˈkerfl/

C. perform /pərˈfɔːrm/

D. plumber /ˈplʌmər/

Phương án C có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

Đoạn văn

Read a text about group singing. Choose the answer to indicate the best option for each of the blanks.

In the past, singing always helped bring people together in a community. However, today, group singing in public is no longer (21) _________ in England. Is it possible that one day everyone in a neighbourhood suddenly joins together to sing some songs on the street? Singing teacher Rose Lima believes so. Group singing isn’t too difficult. Actually, everyone started singing when they were three or four in a nursery school. However, when they grew up, lots of them (22) _________ how to sing and even became afraid of singing. Group singing can help everyone become friendly. When Rose first went to a music (23) _________ , she really wanted to learn to sing beautifully. Then, her friend took her to a singing class. More than six years later, Rose became an excellent singer and got lots of prizes. At the age of forty, she (24) _________ in an interview when she had an idea of teaching other teenagers and young people in her town to sing. Then, she decided to open her singing class to help more people feel comfortable enough to sing with confidence. Lots of her students became successful singers in lots of music bands, and they tried to help other people in the same way. These days, group singing is becoming more popular with the locals in Rose’s hometown. They can enjoy different styles of music with lots of musical (25) _________ on the street and at the local park.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

However, today, group singing in public is no longer (21) _________ in England.

new

traditional

old

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

new (adj): mới

traditional (adj): thuộc về truyền thống

old (adj): cũ/ già

However, today, group singing in public is no longer (21) new in England.

Dịch nghĩa: Tuy nhiên, ngày nay, việc hát tập thể trước công chúng không còn là điều mới mẻ ở Anh.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

However, when they grew up, lots of them (22) _________ how to sing and even became afraid of singing.

forgot

were forgetting

was forgetting

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cấu trúc với “when” để diễn tả các hành động liên tiếp xảy ra trong quá khứ: When S1 + Ved/V2, S2 + Ved/V2

However, when they grew up, lots of them (22) forgot how to sing and even became afraid of singing.

Dịch nghĩa: Tuy nhiên, khi lớn lên, nhiều em đã quên hát, thậm chí còn sợ hát.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

When Rose first went to a music (23) _________ , she really wanted to learn to sing beautifully.

video

exhibition

concert

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

concert (n): buổi hòa nhạc

video: video

exhibition (n): triễn lãm

When Rose first went to a music concert, she really wanted to learn to sing beautifully.

Dịch nghĩa: Khi Rose lần đầu tiên đến một buổi hòa nhạc, cô ấy thực sự muốn học hát thật hay.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

At the age of forty, she (24) _________ in an interview when she had an idea of teaching other teenagers and young people in her town to sing.

was talking

talked

talks

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cấu trúc: S1 + was/ were V-ing + WHEN + S2 + Ved/V2 => diễn tả hành động đang xảy ra trong quá khứ (QKTD) thì hành động khác xen vào (QKĐ).

At the age of forty, she was talking in an interview when she had the idea of teaching other teenagers and young people in her town to sing.

Dịch nghĩa: Ở tuổi bốn mươi, cô ấy đang trò chuyện trong một cuộc phỏng vấn thì nảy ra ý tưởng dạy những thanh thiếu niên và thanh niên khác trong thị trấn của mình hát.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

They can enjoy different styles of music with lots of musical (25) _________ on the street and at the local park.

guitars

instruments

pianos

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

guitars (n): đàn ghi-ta

instruments (n): công cụ => music instruments: nhạc cụ

pianos (n): dương cầm

They can enjoy different styles of music with lots of musical instruments on the street and at the local park.

Dịch nghĩa: Họ có thể thưởng thức các phong cách âm nhạc khác nhau với rất nhiều nhạc cụ trên đường phố và tại công viên địa phương.

Dịch bài đọc:

Trong quá khứ, ca hát luôn giúp gắn kết mọi người lại với nhau trong một cộng đồng. Tuy nhiên, ngày nay, việc hát tập thể trước công chúng không còn là điều mới mẻ ở Anh. Có thể nào một ngày nào đó mọi người trong một khu phố bỗng cùng nhau hát vài bài hát trên đường phố? Cô dạy hát Rose Lima tin như vậy. Hát nhóm không quá khó. Trên thực tế, tất cả mọi người bắt đầu hát khi họ mới ba hoặc bốn tuổi ở trường mẫu giáo. Tuy nhiên, khi lớn lên, nhiều em quên hát, thậm chí sợ hát. Hát nhóm có thể giúp mọi người trở nên han thiện. Khi Rose lần đầu tiên đến một buổi hòa nhạc, cô ấy thực sự muốn học hát thật hay. Sau đó, bạn của cô đã đưa cô đến một lớp học hát. Hơn sáu năm sau, Rose đã trở thành một ca sĩ xuất sắc và nhận được rất nhiều giải thưởng. Ở tuổi bốn mươi, trong một cuộc phỏng vấn, cô đã nói về ý tưởng dạy những thanh thiếu niên và thanh niên khác trong thị trấn của mình hát. Sau đó, cô quyết định mở lớp dạy hát để giúp nhiều người cảm thấy thoải mái và tự tin hát. Rất nhiều học sinh của cô đã trở thành ca sĩ thành công trong nhiều ban nhạc, và họ cố gắng giúp đỡ những người khác theo cách tương tự. Ngày nay, hát theo nhóm đang trở nên phổ biến hơn với người dân địa phương ở quê hương của Rose. Họ có thể thưởng thức các phong cách âm nhạc khác nhau với rất nhiều nhạc cụ trên đường phố và tại công viên địa phương.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three inthe position of the main stress in each of the following questions.

lemonade

washbasin

history

instrument

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

A. lemonade /ˌleməˈneɪd/

B. washbasin /ˈwɑːʃbeɪsn/

C. history /ˈhɪstri/

D. instrument /ˈɪnstrəmənt/

Phương án A có trọng âm 3, các phương án còn lại có trọng âm 1.

Đoạn văn

Read the following passages. For each of the questions from 31 to 35, write D for Ann ElizabethDunwoody, L for Wendy B. Lawrence, and D&L for both.

Nowadays, women around the world are taking up jobs generally considered to be men’s jobs. Here are two women that have broken the barriers of gender bias in the world of work. Ann Elizabeth Dunwoody is the first woman to earn the rank of four-star general not only in the Army but the entire US armed forces. At the age of five, Dunwoody wanted nothing more than to become a doctor or nurse. During her junior year of college, Dunwoody attended a four-week Army introductory programme. It was then she found her passion for soldiering. Dunwoody once said at her retirement ceremony: “Over the last 38 years, I have had the opportunity to witness women soldiers jump out of airplanes, hike 10 miles, lead men and women, even under the toughest circumstances. Today, what was once a band of brothers has truly become a band of brothers and sisters.” Wendy B. Lawrence was the first female graduate of the US Naval Academy, the first female naval officer and the first female helicopter pilot to fly into space. “I was 10 years old when Apollo 11 landed on the moon and that was my 'aha' moment as I like to say," said Lawrence. "I looked at Neil Armstrong and Buzz Aldrin walking on the moon and thought that's what I want to do when I grow up: 'I'm gonna be an astronaut and I am gonna fly into space.” After retiring from NASA in 2006, Lawrence has worked at Space Camp in Alabama and the Kennedy Center Visitor Centre, igniting the minds of the young with a passion for science and technology. She once told the reporter: “So I'd say give women an opportunity to try. You might be surprised at what they bring to the table, what they're capable of." Who …

15. Tự luận
1 điểm

decided her future career after watching the first men walk on the moon? _______

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: L

Who decided her future career after watching the first men walk on the moon?

(Ai quyết định nghề nghiệp tương lai của mình sau khi xem những người đàn ông đầu tiên đi bộ trên mặt trăng?)

Thông tin: “I was 10 years old when Apollo 11 landed on the moon and that was my 'aha' moment as I like to say," said Lawrence. "I looked at Neil Armstrong and Buzz Aldrin walking on the moon and thought that's what I want to do when I grow up: 'I'm gonna be an astronaut and I am gonna fly into space.”

(“Tôi 10 tuổi khi tàu Apollo 11 đáp xuống mặt trăng và đó là khoảnh khắc 'aha' của tôi như tôi muốn nói," Lawrence nói. "Tôi nhìn Neil Armstrong và Buzz Aldrin đi trên mặt trăng và nghĩ đó là điều tôi muốn để làm khi lớn lên: 'Tôi sẽ trở thành một phi hành gia và tôi sẽ bay vào vũ trụ.)  

16. Tự luận
1 điểm

changed her opinion about her future job when she grew up? ________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Who changed her opinion about her future job when she grew up?

(Ai đã thay đổi quan điểm về công việc tương lai khi lớn lên?)

Thông tin: At the age of five, Dunwoody wanted nothing more than to become a doctor or nurse. During her junior year of college, Dunwoody attended a four-week Army introductory programme. It was then she found her passion for soldiering.

Dịch nghĩa: Năm tuổi, Dunwoody không muốn gì hơn là trở thành bác sĩ hoặc y tá. Trong năm cuối đại học, Dunwoody đã tham dự một chương trình giới thiệu quân đội kéo dài bốn tuần. Đó là lúc cô tìm thấy niềm đam mê của mình với người lính.

17. Tự luận
1 điểm

believed that women were able to do more than what people had thought? ________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: L

Who believed that women were able to do more than what people had thought?

(Ai tin rằng phụ nữ có thể làm nhiều hơn những gì mọi người đã nghĩ?)

Thông tin: She once told the reporter: “So I'd say give women an opportunity to try. You might be surprised at what they bring to the table, what they're capable of."

Dịch nghĩa: Cô từng nói với phóng viên: “Vì vậy, tôi muốn nói rằng hãy cho phụ nữ một cơ hội để thử. Bạn có thể ngạc nhiên về những gì họ mang đến, những gì họ có khả năng."

18. Tự luận
1 điểm

continued to share her passion with the young generations? ________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: L

Who continued to share her passion with the young generations?

(Ai tiếp tục chia sẻ niềm đam mê của mình với thế hệ trẻ?)

Thông tin: After retiring from NASA in 2006, Lawrence has worked at Space Camp in Alabama and the Kennedy Center Visitor Centre, igniting the minds of the young with a passion for science and technology.

Dịch nghĩa: Sau khi nghỉ việc tại NASA vào năm 2006, Lawrence đã làm việc tại Trại không gian ở Alabama và Trung tâm Du khách Trung tâm Kennedy, khơi dậy niềm đam mê khoa học và công nghệ trong tâm trí của những người trẻ tuổi.

19. Tự luận
1 điểm

believed that women can work well in male-dominated fields? ________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D & L

Who believed that women can work well in male-dominated fields?

(Ai tin rằng phụ nữ có thể làm việc tốt trong các lĩnh vực do nam giới thống trị?)

Thông tin: Nowadays, women around the world are taking up jobs generally considered to be men’s jobs. Here are two women that have broken the barriers of gender bias in the world of work.

Dịch nghĩa: Ngày nay, phụ nữ trên khắp thế giới đang đảm nhận những công việc thường được coi là công việc của nam giới. Dưới đây là hai người phụ nữ đã phá bỏ rào cản phân biệt giới tính trong thế giới việc làm.

Dịch bài đọc:

Ngày nay, phụ nữ trên khắp thế giới đang đảm nhận những công việc thường được coi là công việc của nam giới. Dưới đây là hai người phụ nữ đã phá bỏ rào cản phân biệt giới tính trong thế giới việc làm. Ann Elizabeth Dunwoody là người phụ nữ đầu tiên được phong tướng bốn sao không chỉ trong Quân đội mà toàn bộ lực lượng vũ trang Hoa Kỳ. Năm tuổi, Dunwoody không muốn gì hơn là trở thành bác sĩ hoặc y tá. Trong năm cuối đại học, Dunwoody đã tham dự một chương trình giới thiệu quân đội kéo dài bốn tuần. Đó là lúc cô tìm thấy niềm đam mê của mình với người lính. Dunwoody từng phát biểu tại lễ nghỉ hưu của mình: “Hơn 38 năm qua, tôi đã có cơ hội chứng kiến những nữ quân nhân nhảy ra khỏi máy bay, đi bộ 10 dặm, dẫn dắt đàn ông và phụ nữ, ngay cả trong những hoàn cảnh khó khăn nhất. Ngày nay, những gì từng là một nhóm anh em đã thực sự trở thành một nhóm anh chị em.” Wendy B. Lawrence là nữ sinh đầu tiên tốt nghiệp Học viện Hải quân Hoa Kỳ, là nữ sĩ quan hải quân đầu tiên và là nữ phi công trực thăng đầu tiên bay vào vũ trụ. “Tôi 10 tuổi khi tàu Apollo 11 đáp xuống mặt trăng và đó là khoảnh khắc 'aha' của tôi như tôi muốn nói," Lawrence nói. "Tôi nhìn Neil Armstrong và Buzz Aldrin đi trên mặt trăng và nghĩ đó là điều tôi muốn để làm khi lớn lên: 'Tôi sẽ trở thành một phi hành gia và tôi sẽ bay vào vũ trụ. Sau khi nghỉ việc tại NASA vào năm 2006, Lawrence đã làm việc tại Trại không gian ở Alabama và Trung tâm Du khách Trung tâm Kennedy, khơi dậy niềm đam mê khoa học và công nghệ trong tâm trí của những người trẻ tuổi. Cô từng nói với phóng viên: “Vì vậy, tôi muốn nói rằng hãy cho phụ nữ một cơ hội để thử. Bạn có thể ngạc nhiên về những gì họ mang đến, những gì họ có khả năng."

Đoạn văn

WRITING

Rewrite the following sentences without changing their meaning. Use the given word(s) if any.

20. Tự luận
1 điểm

I can’t help you because I don’t know anything about computers.

=> If _____________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: If I knew something about computers, I would help you.

(Nếu tôi biết gì đó về máy tính, tôi sẽ giúp bạn.)

Câu điều kiện 2 diễn tả điều giả định trái ngược với hiện tại: If + S + Ved/V2, S + would + V(nguyên thể)

I can’t help you because I don’t know anything about computers.

(Tôi không thể giúp bạn vì tôi không biết gì về máy tính.)

21. Tự luận
1 điểm

Why don’t we organize a cake sale to raise money for the orphanage?

=> What about ____________________________?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: What about organising a cake sale to raise money for the orphanage?

(Còn việc tổ chức bán bánh để gây quỹ cho trại trẻ mồ côi thì sao?)

Cấu trúc câu đề nghị: Why don’t we + V(nguyên thể)? = What about + V-ing?

Why don’t we organize a cake sale to raise money for the orphanage?

(Tại sao chúng ta không tổ chức bán bánh để gây quỹ cho trại trẻ mồ côi?)

22. Tự luận
1 điểm

This is the first time Susan has donated blood.

=> Susan has _____________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Susan has never donated blood before.

(Susan chưa bao giờ hiến máu trước đây.)

Các cấu trúc với thì hiện tại hoàn thành:

This is the first time + S + have/has Ved/P2: Đây là lần đầu tiên ai làm việc gì

= S + have/has + never + Ved/P2 + before: Ai đó chưa từng làm việc gì trước đây

This is the first time Susan has donated blood.

(Đây là lần đầu tiên Susan hiến máu.)

23. Tự luận
1 điểm

Huy didn’t like doing crossword puzzles because it was boring. (HATED)

_________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Huy hated doing crossword puzzles because it was boring.

(Huy ghét chơi trò chơi ô chữ vì nó nhàm chán.)

not like + Ving (không thích) = hate + Ving (ghét)

Huy didn’t like doing crossword puzzles because it was boring. (HATED)

(Huy không thích chơi trò chơi ô chữ vì nó nhàm chán.)

24. Tự luận
1 điểm

An often visits his grandparents on Saturdays and Sundays.

=> At the weekend, _________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: At the weekend, An often visits his grandparents.

(Vào cuối tuần, An thường đến thăm ông bà của mình.)

on Saturadys and Sundays (vào thứ Bảy và Chủ nhật) = at the weekend (vào cuối tuần)

An often visits his grandparents on Saturdays and Sundays.

(An thường đến thăm ông bà vào thứ Bảy và Chủ nhật.)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

USE OF ENGLISH

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the followingquestions.

 “Bill, your mobile phone is ringing. I __________ it if you want.”

am answering

am going to answer

answer

will answer

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V(hiện tại đơn), S + will + V(nguyên thể)

“Bill, your mobile phone is ringing. I will answer it if you want.”

Dịch nghĩa: Bill, điện thoại di động của bạn đang đổ chuông. Tôi sẽ trả lời nó nếu bạn muốn.”

Đoạn văn

LISTENING

A TV presenter is presenting a TV show schedule. Listen and decide if each of the statements is T (True)or F (False).

26. Tự luận
1 điểm

The Arts Review programme starts at 8:05 a.m.

Xem đáp án

Bài nghe:

It’s now 5:28, I’d like to tell you about one of two things coming up later today on our local TV station. First of all, after the news, you’ll enjoy The Arts Review programe at 8:15. Debra Clinton will bring you the latest information about cinema and concerts. She's going to welcome a special guest Kyle Smith-the drummer with his successful pop band, The Monkeys, how would be talking about his job as a drummer and other members of the band. Next, at 8:45, Garry Parker with weather forecast, you’ll find out with the weather’s going to be like for the rest of the week. We all hope for a beautiful weekend, don't we? After that, at 9:10 we will bring you a new show, Nelson - the queen has travelled to different Villages and asked lots of local people how they do charity in their hometowns. And at 10:15, the Cookery show with Marley Wilson will be back with some more excellent recipes. It will also give us advice on how to choose a fresh fruit and vegetables. So that's it on our channel for this morning. Next is the world news with Liz Diaz.

Dịch nghĩa:

Bây giờ là 5:28, tôi muốn kể cho bạn nghe về một trong hai điều sẽ diễn ra sau ngày hôm nay trên đài truyền hình địa phương của chúng ta. Trước hết, sau phần tin tức, quý vị sẽ thưởng thức chương trình The Arts Review lúc 8:15. Debra Clinton sẽ mang đến cho bạn những thông tin mới nhất về điện ảnh và các buổi hòa nhạc. Cô ấy sẽ chào đón một vị khách đặc biệt Kyle Smith-tay trống của ban nhạc pop thành công của anh ấy, The Monkeys, sẽ nói về công việc của anh ấy với tư cách là một tay trống và các thành viên khác trong ban nhạc như thế nào. Tiếp theo, lúc 8:45, Garry Parker với dự báo thời tiết, bạn sẽ biết thời tiết sẽ như thế nào trong những ngày còn lại trong tuần. Tất cả chúng ta đều hy vọng vào một ngày cuối tuần đẹp trời, phải không? Sau đó, lúc 9:10, chúng tôi sẽ mang đến cho bạn một chương trình mới, Nelson - nữ hoàng đã đi đến các Ngôi làng khác nhau và hỏi rất nhiều người dân địa phương về cách họ làm từ thiện ở quê hương của họ. Và lúc 10:15, chương trình Nấu ăn cùng Marley Wilson sẽ trở lại với nhiều công thức nấu ăn đặc sắc hơn. Nó cũng sẽ cho chúng ta lời khuyên về cách  rái cây và rau quả tươi. Vì vậy, đó là nó trên kênh của chúng tôi cho sáng nay. Tiếp theo là bản tin thế giới với Liz Diaz.

36.

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: F

The Arts Review programme starts at 8:05 a.m.

(Chương trình Đánh giá nghệ thuật bắt đầu lúc 8:05 sáng.)

Thông tin: First of all, after the news, you’ll enjoy The Arts Review programe at 8:15.

Dịch nghĩa: Trước hết, sau phần tin tức, quý vị sẽ thưởng thức chương trình The Arts Review lúc 8:15.

27. Tự luận
1 điểm

Debra Clinton is talking to Kyle Smith, who comes from a pop band.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T

Debra Clinton is talking to Kyle Smith, who comes from a pop band.

(Debra Clinton đang nói chuyện với Kyle Smith, người đến từ một ban nhạc pop.)

Thông tin: Debra Clinton will bring you the latest information about cinema and concerts. She's going to welcome a special guest Kyle Smith-the drummer with his successful pop band, The Monkeys, how would be talking about his job as a drummer and other members of the band.

Dịch nghĩa: Debra Clinton sẽ mang đến cho bạn những thông tin mới nhất về điện ảnh và các buổi hòa nhạc. Cô ấy sẽ chào đón một vị khách đặc biệt Kyle Smith-tay trống của ban nhạc pop thành công của anh ấy, The Monkeys, sẽ nói về công việc của anh ấy với tư cách là một tay trống và các thành viên khác trong ban nhạc như thế nào.

28. Tự luận
1 điểm

Garry Parker will present the weather forecast for today and tomorrow.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: F

Garry Parker will present the weather forecast for today and tomorrow.

(Garry Parker sẽ trình bày dự báo thời tiết cho ngày hôm nay và ngày mai.)

Thông tin: Next, at 8:45, Garry Parker with weather forecast, you’ll find out with the weather’s going to be like for the rest of the week.

Dịch nghĩa: Tiếp theo, lúc 8:45, Garry Parker với dự báo thời tiết, bạn sẽ biết thời tiết sẽ như thế nào trong những ngày còn lại trong tuần.

29. Tự luận
1 điểm

In a new programme, Nelson will show how people do charity in many villages.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T

In a new programme, Nelson will show how people do charity in many villages.

(Trong một chương trình mới, Nelson sẽ cho thấy cách mọi người làm từ thiện ở nhiều ngôi làng.)

Thông tin: After that, at 9:10 we will bring you a new show, Nelson - the queen has travelled to different Villages and asked lots of local people how they do charity in their hometowns.

Dịch nghĩa: Sau đó, lúc 9:10, chúng tôi sẽ mang đến cho bạn một chương trình mới, Nelson - nữ hoàng đã đi đến các ngôi làng khác nhau và hỏi rất nhiều người dân địa phương về cách họ làm từ thiện ở quê hương của họ.

30. Tự luận
1 điểm

The Cookery Show will give advice on how to buy several kinds of vegetables.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: F

The Cookery Show will give advice on how to buy several kinds of vegetables.

(Cookery Show sẽ đưa ra lời khuyên về cách mua một số loại rau.)

Thông tin: And at 10:15, the Cookery show with Marley Wilson will be back with some more excellent recipes. It will also give us advice on how to choose a fresh fruit and vegetables.

Dịch nghĩa: Và lúc 10:15, chương trình Nấu ăn cùng Marley Wilson sẽ trở lại với nhiều công thức nấu ăn đặc sắc hơn. Nó cũng sẽ cho chúng ta lời khuyên về cách  rái cây và rau quả tươi.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Matthew works as a(n) __________ at a travel agency. He answers the phone, greets clients and arranges meetings. 

tour guide

secretary

driver

officer

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

A. tour guide (n): hướng dẫn viên du lịch

B. secretary (n): thư ký

C. driver (n): lái xe

D. officer (n): nhân viên văn phòng

Matthew works as a secretary at a travel agency. He answers the phone, greets clients and arranges meetings.

Dịch nghĩa: Matthew làm việc như một thư ký tại một công ty du lịch. Anh ta trả lời điện thoại, chào đón khách hàng và sắp xếp các cuộc họp.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

On the ticket it says that my plane __________ at 22:30 on Friday. 

will arrive

arrives

is going to arrive

is arriving

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thì hiện tại đơn được dùng để nói về một lịch trình có sẵn, chương trình, thời gian biểu cố định: S (số ít) + V-s/es

On the ticket it says that my plane arrives at 22:30 on Friday.

Dịch nghĩa: Trên vé, nó nói rằng máy bay của tôi đến lúc 22:30 ngày thứ Sáu.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Student A: “Let’s collect supplies like mineral water, canned food or clothes to help flood victims.”

Student B: “__________”

That’s alright.

That’s a good idea.

Yeah, let’s go!

Yes, I do.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

A. That’s alright : Vâng, đúng vậy.

B. That’s a good idea.: Đó là một ý kiến hay.

C. Yeah, let’s go!: Vâng, đi nào.

D. Yes, I do: Vâng, đúng vậy.

Student A: “Let’s collect supplies like mineral water, canned food or clothes to help flood victims.”

Student B: “That’s a good idea.”

Dịch nghĩa: Học sinh A: “Hãy quyên góp những vật dụng như nước khoáng, đồ hộp hay quần áo để giúp đỡ nạn nhân lũ lụt.”

Học sinh B: “Đó là một ý kiến hay.”

34. Trắc nghiệm
1 điểm

The classrooms have been __________ with interactive whiteboards.

fitted into

fitted

fitted for

fitted out

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

A. fitted into: phù hợp với, trở thành một phần của

B. fitted: hợp, phù hợp

C. fitted for: phù hợp với một mục đích cụ thể hoặc hoạt động

D. fitted out: trang bị

The classrooms have been fitted out with interactive whiteboards.

Dịch nghĩa: Các lớp học đã được trang bị bảng trắng tương tác.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Student A: “I believe women have rights to pursue any jobs that they want.”

 Student B: “__________. Nowadays, women are getting into male-dominated areas of work.”

That’s true.

I can’t agree with you.

That’s not sure.

Not at all.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

A. That’s true.: Đó là sự thật.

B. I can’t agree with you.:Tôi không thể không đồng ý với bạn.

C. That’s not sure.: Điều đó không chắc chắn.

D. Not at all.: Hoàn toàn không.

Student A: “I believe women have rights to pursue any jobs that they want.”

Student B: “I can’t agree with you. Nowadays, women are getting into male-dominated areas of work.”

Học sinh A: Tôi tin rằng phụ nữ có quyền theo đuổi bất kỳ công việc nào họ muốn.

Học sinh B: Tôi không thể không đồng ý với bạn. Ngày nay, phụ nữ đang đi vào các lĩnh vực công việc do nam giới thống trị.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

You can __________ money to the charity in cash or by cheque.

donate

give out

help

make

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

A. donate (v): quyên góp

B. give out (v): phân phát, công bố

C. help (v): giúp đỡ

D. make (v): làm

You can donate money to the charity in cash or by cheque.

Dịch nghĩa: Bạn có thể quyên góp tiền cho tổ chức từ thiện bằng tiền mặt hoặc bằng séc.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

More than one hundred people have signed up for the clean-up day __________. 

already

yet

so far

just

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

A. already: đã…rồi (S + have/has + already + Ved/P2)

B. yet: đã…rồi (thường dùng trong câu phủ định, đứng cuối câu “not… yet” (chưa))

C. so far: cho đến bây giờ

D. just: vừa mới

More than one hundred people have signed up for the clean-up day so far.

Dịch nghĩa: Hơn 100 người đã đăng ký cho ngày dọn dẹp cho đến nay.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

I __________ to Amsterdam once. It was an unforgettable trip. 

have gone

have been

went

was

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

- “once” (đã từng/ một lần) thường chỉ điều gì đó đã xong hoặc hoàn thiện và chủ yếu được sử dụng với thì hoàn thành.

- Phân biệt

have gone: đã đi và chưa về

have been: đã đi và quay về rồi

I have been to Amsterdam once. It was an unforgettable trip.

Dịch nghĩa: Tôi đã đến Amsterdam một lần. Đó là một chuyến đi khó quên.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

FAO has helped billions of people around the world to have access __________ nutritious food since 1945. 

with

for

in

to

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Cụm từ: access to (tiếp cận đến)

FAO has helped billions of people around the world to have access to nutritious food since 1945.

Dịch nghĩa: FAO đã giúp hàng tỷ người trên khắp thế giới tiếp cận với thực phẩm bổ dưỡng kể từ năm 1945.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Do you fancy __________ at a charity kitchen? We can help to provide free meals for the poor. 

working

to work

work

in working

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cấu trúc: fancy + V-ing (thích làm việc gì đó)

Do you fancy working at a charity kitchen? We can help to provide free meals for the poor.

Dịch nghĩa: Bạn có thích làm việc tại một nhà bếp từ thiện không? Chúng tôi có thể giúp cung cấp bữa ăn miễn phí cho người nghèo.