Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 10 Bright có đáp án - Đề 4
40 câu hỏi
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
dangerous
general
great
Germany
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
dangerous /ˈdeɪn.dʒər.əs/
general /ˈdʒen.ər.əl/
great /ɡreɪt/
Germany /ˈdʒɜː.mə.ni/
Phần được gạch chân ở phương án C được phát âm là /g/, các phương án còn lại phát âm / ʤ /.
Complete the sentences with the correct forms of the words in brackets.
Michael thinks playing music is __________. (INTEREST)
interesting
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: interesting
Sau động từ “is” cần tính từ để miêu tả tính chất của danh từ chỉ sự vật “playing music”.
interest (n): sự thích thú
interesting (adj): thú vị
Michael thinks playing music is interesting.
Dịch nghĩa: Michael nghĩ chơi nhạc rất thú vị.
Lots of talented musicians and __________ are performing at the show in Central Park. (ENTERTAIN)
entertainers
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: entertainers
Cấu trúc: lots of + danh từ đếm được số nhiều
entertain (v): giải trí
entertainers (n): nghệ sĩ giải trí
Lots of talented musicians and entertainers are performing at the show in Central Park.
Dịch nghĩa: Rất nhiều nhạc sĩ và nghệ sĩ giải trí tài năng đang biểu diễn tại buổi biểu diễn ở Công viên Trung tâm.
The charity organisation works to save all local people from ________. (POOR)
poverty
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: poverty
Sau giới từ “from” cần danh từ.
poor (adj): nghèo đói, bần cùng
poverty (n): cảnh nghèo đói
The charity organisation works to save all local people from poverty.
Dịch nghĩa: Tổ chức từ thiện hoạt động để cứu tất cả người dân địa phương khỏi cảnh nghèo đói.
My brothers are taking part in a ________ competition next month. (ROBOT)
robotic
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: robotic
Sau mạo từ “a” và trước danh từ “competition” cần tính từ.
robot (n): người máy
robotic (adj): liên quan đến người máy
My brothers are taking part in a robotic competition next month.
Dịch nghĩa: Các anh trai của tôi sẽ tham gia một cuộc thi chế tạo robot vào tháng tới.
You’ll never get a good job if you don’t have any __________. (QUALIFY)
qualifications
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: qualifications
any (bất kỳ) + danh từ đếm được, số nhiều
qualify (v): đủ tiêu chuẩn
qualification (n): bằng cấp
You’ll never get a good job if you don’t have any qualifications.
Dịch nghĩa: Bạn sẽ không bao giờ có được một công việc tốt nếu bạn không có bất kỳ bằng cấp nào.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
maths
cushions
lemons
armchairs
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
A. maths /mæθs/
B. cushions /ˈkʊʃ.ənz/
C. lemons /ˈlem.ənz/
D. armchairs /ˈɑːm.tʃeərz/
Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm là /s/, các phương án còn lại phát âm /z /.
READING
Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correctword or phrase that best fits each of the numbered blanks.
Hi Kathy,
I’m writing to you from Côn Đảo island, where I’m working as a volunteer for the International Union for Conservation of Nature (IUCN). I have just come here for two days but I have (21) _________ done so many things. Do you know that IUCN is one of the oldest and largest global (22) _________ organisations? IUCN has worked in Vietnam since the mid-1980s. It (23) _________ to protect endangered wild animals, especially the sea turtles in Vietnam. In Côn Đảo island, many sea turtles swim to the islands between the fourth and seventh lunar months and lay their eggs in the sand before returning to the sea. However, the number of sea turtles (24) _________ over the last 30 years because of overfishing, pollution and destruction of nesting beaches. During the days, we have taken part in coastal clean-ups. At night, we have guarded turtle nests, protected eggs (25) _________ poachers and released baby sea turtles back into the ocean early in the morning. It’s hard work but it’s enjoyable and I’ve met a lot of great people. The best part about working for IUCN is that I can help endangered animals and still have fun at the same time. I hope you’re having fun, too. See you in a month.
All the best
Hong Nguyen
I have just come here for two days but I have (21) _________ done so many things.
never
still
already
yet
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
A. never: không bao giờ
B. still: vẫn
C. already: rồi
D. yet: nhưng
Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + already + Ved/V3
I have just come here for two days but I have (21) already done so many things.
Dịch nghĩa: Tôi mới đến đây hai ngày mà đã làm được bao nhiêu việc rồi.
Do you know that IUCN is one of the oldest and largest global (22) _________ organisations?
environmental
protective
fundraised
conservative
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
A. environmental (adj): thuộc về môi trường
B. protective (adj): bảo vệ
C. fundraised (adj): gây quỹ
D. conservative (adj): bảo thủ
Do you know that IUCN is one of the oldest and largest global (22) environmental organisations?
Dịch nghĩa: Bạn có biết rằng IUCN là một trong những tổ chức môi trường toàn cầu lâu đời nhất và lớn nhất không?
It (23) _________ to protect endangered wild animals, especially the sea turtles in Vietnam.
intends
serves
decides
aims
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
A. intends (v): dự định
B. serves (v): phục vụ
C. decides (v): quyết định
D. aims (v): mục đích
It (23) aims to protect endangered wild animals.
Dịch nghĩa: Nó nhằm mục đích bảo vệ các loài động vật hoang dã có nguy cơ tuyệt chủng.
However, the number of sea turtles (24) _________ over the last 30 years because of overfishing, pollution and destruction of nesting beaches.
decreased
has decreased
went down
has improved
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dấu hiệu nhận biết: over the last 30 years (trong 30 năm qua) => thì hiện tại hoàn thành
A. decreased (v): đã giảm (QKĐ)
B. has decreased (v): đã giảm (HTHT)
C. went down (v): đã đi xuống (QKĐ)
D. has improved (v): đã cải thiện (HTHT)
However, the number of sea turtles (24) has decreased over the last 30 years because of overfishing.
Dịch nghĩa: Tuy nhiên, số lượng rùa biển đã giảm trong 30 năm qua do đánh bắt quá mức.
At night, we have guarded turtle nests, protected eggs (25) _________ poachers and released baby sea turtles back into the ocean early in the morning.
with
to
from
on
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Cụm từ: guard + N1 + FROM + N2 (bảo vệ… tránh khỏi)
At night, we have guarded turtle nests, protected eggs (25) from poachers.
Dịch nghĩa: Vào ban đêm, chúng tôi bảo vệ tổ rùa, bảo vệ trứng khỏi những kẻ săn trộm.
Dịch bài đọc:
Chào Kathy,
Tôi viết thư này cho bạn từ đảo Côn Đảo, nơi tôi đang làm tình nguyện viên cho Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN). Tôi mới đến đây hai ngày mà đã làm được bao nhiêu việc rồi. Bạn có biết rằng IUCN là một trong những tổ chức môi trường toàn cầu lâu đời nhất và lớn nhất không? IUCN đã làm việc tại Việt Nam từ giữa những năm 1980. Nó nhằm mục đích bảo vệ các loài động vật hoang dã có nguy cơ tuyệt chủng, đặc biệt là loài rùa biển ở Việt Nam. Ở Côn Đảo, từ tháng 4 đến tháng 7 âm lịch, nhiều loài rùa biển bơi ra các đảo rồi đẻ trứng vào cát trước khi quay trở lại biển. Tuy nhiên, số lượng rùa biển đã giảm trong 30 năm qua do đánh bắt quá mức, ô nhiễm và phá hủy các bãi biển làm tổ. Trong những ngày, chúng tôi đã tham gia làm sạch bờ biển. Vào ban đêm, chúng tôi bảo vệ tổ rùa, bảo vệ trứng khỏi những kẻ săn trộm và thả rùa biển con trở lại biển vào sáng sớm. Đó là công việc khó khăn nhưng thú vị và tôi đã gặp rất nhiều người tuyệt vời. Điều tuyệt vời nhất khi làm việc cho IUCN là tôi vừa có thể giúp đỡ các loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng vừa có được khoảng thời gian vui vẻ. Tôi hy vọng bạn cũng vui vẻ. Hẹn gặp lại bạn sau một tháng nữa nhé.
Chúc bạn mọi điều tốt lành, Hồng Nguyên.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three inthe position of the main stress in each of the following questions.
provide
treatment
improve
support
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
A. provide /prəˈvaɪd/
B. treatment /ˈtriːt.mənt/
C. improve /ɪmˈpruːv/
D. support /səˈpɔːt/
Phương án B có trọng âm 1 các phương án còn lại có trọng âm 2.
Read the following passage. Write T if the statement is TRUE, F if the statement is FALSE and NI ifthere is NO INFORMATION on it.
A gender stereotype is a fixed idea about characteristics that women and men should have. From an early age, parents tend to treat boys and girls differently and encourage children to engage in gender-appropriate play (e.g., boys play with cars; girls play with dolls). Phrases like ‘man up’ or ‘you run like a girl’ are talked to children every day. The media also plays a role in its portrayal of men and women in sex-typed occupations (e.g., men as doctors and women as nurses). As a result, gender stereotypes can influence the decisions of children when they choose their future careers. Young girls tend to go after careers in office work, nursing, teaching, homecare and childcare. Boys are likely to work in the fields of engineering, science, computing or finance. In fact, according to Lifting Limits, in the UK, only 17% of ICT professionals and 12% of construction industry workers are female. In addition, the number of women working in engineering professionals is less than 10%, while registered male nurses make up 11%. Besides, men have experienced negative bias when working in positions that others associate with women. For example, boys are likely to be looked down on when they want to go into a female-dominated career like hairdressing, because they are not considered masculine enough. Although stereotypes can be hard to change, we can do something to help minimize gender bias. We can teach children that they should make a career choice that is suited to their talents, interests and abilities, not one that is restricted by job-gender stereotypes. 26. Evidence of gender stereotypes can be found in many parts of our daily life.
Evidence of gender stereotypes can be found in many parts of our daily life.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: T
Evidence of gender stereotypes can be found in many parts of our daily life.
(Bằng chứng về định kiến giới có thể được tìm thấy ở nhiều khía cạnh trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta.)
Thông tin: From an early age, parents tend to treat boys and girls differently and encourage children to engage in gender-appropriate play.
Ngay từ khi còn nhỏ, cha mẹ có xu hướng đối xử khác biệt với con trai và con gái và khuyến khích trẻ tham gia các trò chơi phù hợp với giới tính).
The media also plays a role in its portrayal of men and women in sex-typed occupations.
(Các phương tiện truyền thông cũng đóng vai trò trong việc miêu tả nam giới và phụ nữ trong các công việc phân biệt giới tính).
Gender stereotypes can influence the decisions of children when they choose their future careers.
(Định kiến giới có thể ảnh hưởng đến quyết định của trẻ em khi chúng lựa ghề nghiệp tương lai.)
Gender stereotypes can influence children’s decisions on choosing their future careers.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: T
Gender stereotypes can influence children’s decisions on choosing their future careers.
(Định kiến giới có thể ảnh hưởng đến quyết định lựa ghề nghiệp tương lai của trẻ.)
Thông tin: The media also plays a role in its portrayal of men and women in sex-typed occupations (e.g., men as doctors and women as nurses). As a result, gender stereotypes can influence the decisions of children when they choose their future careers.
Dịch nghĩa: Các phương tiện truyền thông cũng đóng một vai trò trong việc miêu tả nam giới và phụ nữ trong các công việc phân biệt giới tính (ví dụ: nam giới làm bác sĩ và nữ giới làm y tá). Do đó, định kiến giới có thể ảnh hưởng đến quyết định của trẻ em khi chúng lựa ghề nghiệp tương lai.
The number of female ICT professionals accounts for 12%.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: F
The number of female ICT professionals accounts for 12%.
(Số lượng nữ chuyên gia công nghệ thông tin chiếm 12%.)
Thông tin: 17% of ICT professionals and 12% of construction industry workers are female.
Dịch nghĩa: Có 17% chuyên gia công nghệ thông tin và 12% công nhân ngành xây dựng là nữ.
If boys work in a female-dominated field, they will have lots of pressure.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: T
If boys work in a female-dominated field, they will have lots of pressure.
(Nếu con trai làm việc trong lĩnh vực do phụ nữ thống trị, họ sẽ gặp rất nhiều áp lực.)
Thông tin: boys are likely to be looked down on when they want to go into a female-dominated career like hairdressing
Dịch nghĩa: các chàng trai có thể bị coi thường khi họ muốn theo nghề do phụ nữ thống trị như làm tóc.
There’s hardly anything that we can do to overcome the gender bias.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: F
There’s hardly anything that we can do to overcome the gender bias.
(Chúng ta hầu như không thể làm gì để vượt qua định kiến giới.)
Thông tin: Although stereotypes can be hard to change, we can do something to help minimize gender bias.
Dịch nghĩa: Mặc dù định kiến khó có thể thay đổi, nhưng chúng ta có thể làm gì đó để giúp giảm thiểu định kiến giới.
Dịch bài đọc:
Định kiến giới là một quan niệm cố định về những đặc điểm mà nam giới và phụ nữ nên có. Ngay từ khi còn nhỏ, cha mẹ có xu hướng đối xử khác biệt với con trai và con gái và khuyến khích trẻ tham gia các trò chơi phù hợp với giới tính (ví dụ: con trai chơi ô tô; con gái chơi búp bê). Những cụm từ như “đàn ông lên” hoặc “bạn chạy trông cứ như con gái” được nói với trẻ em hàng ngày. Các phương tiện truyền thông cũng đóng vai trò trong việc miêu tả nam giới và phụ nữ trong các công việc phân biệt giới tính (ví dụ: nam giới làm bác sĩ và nữ giới làm y tá). Do đó, định kiến giới có thể ảnh hưởng đến quyết định của trẻ em khi chúng lựa ghề nghiệp tương lai. Các cô gái trẻ có xu hướng theo đuổi các công việc văn phòng, điều dưỡng, dạy học, chăm sóc gia đình và chăm sóc trẻ em. Con trai có khả năng làm việc trong các lĩnh vực kỹ thuật, khoa học, máy tính hoặc tài chính. Trên thực tế, theo Lifting Limits, ở Anh, chỉ có 17% chuyên gia công nghệ thông tin và 12% công nhân ngành xây dựng là nữ. Ngoài ra, số lượng phụ nữ làm việc trong các chuyên môn kỹ thuật chưa đến 10%, trong khi đó nam y tá đã đăng ký cũng chỉ chiếm 11%. Bên cạnh đó, nam giới đã từng trải qua những định kiến tiêu cực khi làm việc ở những vị trí mà người ta gán cho phụ nữ. Ví dụ, các chàng trai có thể bị coi thường khi họ muốn theo nghề do phụ nữ thống trị như làm tóc, vì họ bị coi là không đủ nam tính. Mặc dù định kiến khó có thể thay đổi, nhưng chúng ta có thể làm gì đó để giúp giảm thiểu định kiến giới. Chúng ta có thể dạy trẻ em rằng chúng nên lựa ghề nghiệp phù hợp với tài năng, sở thích và khả năng của mình, chứ không phải lựa ị hạn chế bởi khuôn mẫu giới tính – nghề nghiệp. 31.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three inthe position of the main stress in each of the following questions.
astronaut
attendant
inventive
mechanic
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
A. astronaut /ˈæs.trə.nɔːt/
B. attendant /əˈten.dənt/
C. inventive /ɪnˈven.tɪv/
D. mechanic /məˈkæn.ɪk/
Phương án A có trọng âm 1 các phương án còn lại có trọng âm 2.
WRITING
Write the second sentence so that it has a similar meaning to the first one. Use the words in brackets.
Lan always plays tennis in the afternoon. (EVERY)
=> ____________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Lan plays tennis every afternoon.
(Lan chơi tennis vào mỗi buổi chiều.)
always: luôn luôn ~ every: mọi (tần suất lặp đi lặp lại)
Lan always plays tennis in the afternoon.
(Lan luôn chơi tennis vào buổi chiều.)
Karen liked taking part in cultural activities (KEEN)
=> ____________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Karen was keen on taking part in cultural activities.
(Karen rất thích tham gia các hoạt động văn hóa.)
like + Ving = be + keen on + Ving: thích cái gì
Karen liked taking part in cultural activities.
(Karen thích tham gia các hoạt động văn hóa.)
USE OF ENGLISH
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the followingquestions.
Let’s go ________ a picnic this weekend.
on
at
to
in
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Cụm từ “go on a picnic” (đi dã ngoại).
Let’s go on a picnic this weekend.
Dịch nghĩa: Chúng ta hãy đi dã ngoại vào cuối tuần này đi.
Rewrite the following sentences without changing their meaning. Use the given word(s) if any.
He started working as a volunteer at an animal shelter two months ago.
=> He has ______________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: He has worked as a volunteer at an animal shelter for two months.
(Anh ấy đã làm tình nguyện viên tại một nơi trú ẩn động vật khoảng hai tháng rồi.)
Cấu trúc: S + started V-ing + thời gian + ago. = S + have/has + Ved/3 + for + thời gian.
He started working as a volunteer at an animal shelter two months ago.
(Anh ấy bắt đầu làm tình nguyện viên tại một trại tạm trú cho động vật cách đây hai tháng.)
Having a part-time job will make you more financially independent.
=> If you _______________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: If you have a part-time job, you will be more financially independent.
(Nếu bạn có một công việc bán thời gian, bạn sẽ độc lập hơn về tài chính.)
Câu điều kiện loại 1 diễn tả điều giả định có thể xảy ra trong tương lai.
Cấu trúc: If + S + V (thì hiện tại đơn), S + will + động từ nguyên thể.
Having a part-time job will make you more financially independent.
(Có một công việc bán thời gian sẽ giúp bạn độc lập hơn về tài chính.)
Carol was skiing in Switzerland. She met her old friend, Tim.
=> While _______________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: While Carol was skiing in Switzerland, she met her old friend, Tim.
(Trong khi Carol đang trượt tuyết ở Thụy Sĩ, cô ấy đã gặp người bạn cũ của mình, Tim.)
Cấu trúc: While + S1 + was/ were V-ing, S2 + Ved/V2 => để diễn tả hành động đang diễn ra trong quá khứ (QKTD) thì hành động khác chen ngang (QKĐ).
Carol was skiing in Switzerland. She met her old friend, Tim.
(Carol đang trượt tuyết ở Thụy Sĩ. Cô gặp lại người bạn cũ của mình, Tim.)
People play different traditional musical instruments in _______ music festivals in Vietnam.
jazz
rap
folk
EDM
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
A. jazz (n): nhạc jazz
B. rap (n): nhạc rap
C. folk (n): dân gian
D. EDM (n): nhạc nhảy điện tử
People play different traditional musical instruments in folk music festivals in Vietnam.
Dịch nghĩa: Mọi người chơi các nhạc cụ truyền thống khác nhau trong các lễ hội âm nhạc dân gian ở Việt Nam.
LISTENING
Janice and Jason are talking about a volunteer day in their neighbourhood. Listen and choose theanswer for each of the questions.
The volunteer day starts at ___________.
3:00 a.m.
9:00 a.m
9:00 p.m.
3:00 p.m.
Bài nghe:
Janice: Hi, Jason. Did you see the poster on the local community notice board. There’s going to be another volunteer day on the 25th of June. I’m thinking of going. We haven’t organized volunteer after this for a long time.
Jason: Hi, Janet. Is it Saturday the 25th of June? I’d like to join you but I have an important football match at three that day.
Janice: Well, the volunteer day starts at 9:00 a.m. so you can come in the morning.
Jason: Oh, OK. I’ll try to make it then. So, are we picking up the rubbish from streets around our neighbourhood again.
Janice: No, this time we are going to donate toys and clothing to an orphanage.
Jason: Sounds good. Where is the orphanage? Is it far from here?
Janice: It’s called the Sunflower and about two miles from here.
Jason: That’s great. I’ll collect second hand toys and clothes from home. Is there anything outside we can do to help? We will raise money for a charity?
Janice: No, I think that’s enough. The poster just mentions that we should bring umbrellas in case in rains on the way.
Jason: So, who organizes the volunteer day? Is it Mr Richards again?
Janice: Didn’t you hear? Mr Richards moved to London a few weeks ago. This time my neighbour Anne Rowland is organizing it. She’s the manager of one of the biggest companies in town.
Jason: Oh, I know Anne. I’m sure she will do a good job. Anyway, I’d better go or I’ll miss my bus. See you later, Janet.
Dịch nghĩa:
Janice: Chào, Jason. Bạn có thấy áp phích trên bảng thông báo cộng đồng địa phương không? Sẽ có một ngày tình nguyện khác vào ngày 25 tháng Sáu. Mình đang nghĩ đến việc tham gia. Chúng ta đã không tổ chức tình nguyện sau này trong một thời gian dài.
Jason: Chào, Janet. Có phải ngày 25 tháng Sáu là thứ Bảy không? Tôi muốn tham gia cùng bạn nhưng tôi có một trận đấu bóng đá quan trọng vào lúc 3 giờ ngày hôm đó.
Janice: À, ngày tình nguyện bắt đầu lúc 9:00 sáng nên bạn có thể đến vào buổi sáng.
Jason: Ồ, được thôi. Tôi sẽ cố gắng sắp xếp. Vậy, chúng ta lại nhặt rác từ các đường phố xung quanh khu phố của chúng ta à?
Janice: Không, lần này chúng ta sẽ quyên góp đồ chơi và quần áo cho trại trẻ mồ côi.
Jason: Nghe hay đấy. Trại mồ côi ở đâu? Nó có xa đây không?
Janice: Nó tên là Hướng dương và cách đây khoảng hai dặm.
Jason: Điều đó thật tuyệt. Mình sẽ thu thập đồ chơi cũ và quần áo ở nhà. Có bất cứ việc gì khác chúng ta có thể làm để giúp đỡ không? Chúng mình sẽ quyên góp tiền cho một tổ chức từ thiện chứ?
Janice: Không, mình nghĩ thế là đủ rồi. Tờ áp phích chỉ đề cập rằng chúng ta nên mang theo ô trong trường hợp mưa trên đường.
Jason: Vậy ai là người tổ chức ngày tình nguyện? Lại là ông Richards à?
Janice: Bạn không biết sao? Ông Richards đã chuyển đến London vài tuần trước. Lần này Anne Rowland, hàng xóm của mình, sẽ tổ chức nó. Cô ấy là quản lý của một trong những công ty lớn nhất trong thị trấn.
Jason: Ồ, mình biết Anne. Mình chắc rằng cô ấy sẽ làm tốt công việc. Dù sao đi nữa, mình nên đi nếu không sẽ lỡ chuyến xe buýt của mình. Hẹn gặp lại sau nhé Janet.
36.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Ngày tình nguyện bắt đầu lúc ___________.
A. 3 giờ sáng.
B. 9 giờ sáng
C. 9:00 tối.
D. 3 giờ chiều
Thông tin: Well, the volunteer day starts at 9:00 a.m. so you can come in the morning.
(À, ngày tình nguyện bắt đầu lúc 9:00 sáng nên bạn có thể đến vào buổi sáng.)
=> The volunteer day starts at 9:00 a.m.
(Ngày tình nguyện bắt đầu lúc 9 giờ sáng.)
On volunteer day, local people are going to ___________.
pick up rubbish
give food
donate clothes and toys
raise money
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Vào ngày tình nguyện, người dân địa phương sẽ ___________.
A. nhặt rác
B. cung cấp thức ăn
C. quyên góp quần áo và đồ chơi
D. gây quỹ
Thông tin: No, this time we are going to donate toys and clothing to an orphanage.
(Không, lần này chúng ta sẽ quyên góp đồ chơi và quần áo cho trại trẻ mồ côi.)
=> On volunteer day, local people are going to donate clothes and toys.
(Vào ngày tình nguyện, người dân địa phương sẽ quyên góp quần áo và đồ chơi.)
Janice and Jason are going to give donations to ___________.
the poor
the homeless
the disabled
the orphans
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Janice và Jason sẽ quyên góp cho ___________.
A. người nghèo
B. người vô gia cư
C. người tàn tật
D. trẻ mồ côi
Thông tin: No, this time we are going to donate toys and clothing to an orphanage.
(Không, lần này chúng ta sẽ quyên góp đồ chơi và quần áo cho trại trẻ mồ côi.)
=> Janice and Jason are going to give donations to the orphans.
(Janice và Jason sẽ quyên góp cho trẻ mồ côi.)
Volunteers should bring ___________ with them on the volunteer day.
umbrellas
raincoats
food and drink
money
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Các tình nguyện viên nên mang theo ___________ vào ngày tình nguyện.
A. ô dù
B. áo mưa
C. đồ ăn thức uống
mất tiền
Thông tin: The poster just mentions that we should bring umbrellas in case in rains on the way.
(Tờ áp phích chỉ đề cập rằng chúng ta nên mang theo ô trong trường hợp mưa trên đường.)
=> Volunteers should bring umbrellas with them on the volunteer day.
(Tình nguyện viên nên mang theo ô trong ngày tình nguyện.)
___________ is organising the volunteer day.
Mr Richards
Anne Rowland
Mr Richards and Anne Rowland
the manager of a local charity
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
___________ đang tổ chức ngày tình nguyện.
A. Ông Richards
B. Anne Rowland
C. Ông Richards và Anne Rowland
D. người quản lý của một tổ chức từ thiện địa phương
Thông tin: Mr Richards moved to London a few weeks ago. This time my neighbour Anne Rowland is
organizing it. She’s the manager of one of the biggest companies in town.
(Ông Richards đã chuyển đến London vài tuần trước. Lần này Anne Rowland, hàng xóm của mình, sẽ tổ
chức nó.)
=> Anne Rowland is organising the volunteer day.
(Anne Rowland đang tổ chức ngày tình nguyện.)
UNICEF has spent 70 years working to __________ the lives of disadvantaged children and their families.
offer
improve
provide
care
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
A. offer (v): đề nghị
B. improve (v): cải thiện
C. provide (v): cung cấp
D. care (v): quan tâm
UNICEF has spent 70 years working to improve the lives of disadvantaged children and their families.
Dịch nghĩa: UNICEF đã dành 70 năm làm việc để cải thiện cuộc sống của những trẻ em có hoàn cảnh khó khăn và gia đình của các em.
Neil is not here. He __________ to the supermarket.
has gone
has been
went
goes
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dùng thì hiện tại hoàn để nói về sự việc đã bắt đầu trong quá khứ và còn tiếp diễn đến hiện tại: S + have/ has Ved/P2
A. has gone (HTHT): đã đi và chưa về (nhấn mạnh quá trình đi)
B. has been (HTHT): đã đi và quay trở về rồi (nhấn mạnh sự trải nghiệm)
C. went (QKĐ)
D. goes (HTĐ)
Neil is not here. He has gone to the supermarket.
Dịch nghĩa: Neil không có ở đây. Anh ấy đã tới siêu thị rồi.
You call a plumber if you need someone to __________ a burst pipe.
perform
make
fix
care
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
A. perform (v): làm, biểu diễn
B. make (v): làm, tạo ra
C. fix (v): sửa chữa
D. care (v): quan tâm, chăm sóc
You call a plumber if you need someone to fix a burst pipe.
Dịch nghĩa: Bạn hãy gọi thợ sửa ống nước nếu bạn cần người sửa đường ống bị vỡ.
We learn how to ________ robots every Saturday afternoon.
buy
build
set
carry
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
A. buy (v): mua
B. build (v): chế tạo/ xây dựng
C. set (v): thiết lập, cài đặt
D. carry (v): mang theo
We learn how to build robots every Saturday afternoon.
Dịch nghĩa: Chúng tôi học cách chế tạo robot vào mỗi chiều thứ Bảy.
Thanh _________ a sports game when he saw a famous actor.
was attending
attending
attended
attends
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Cấu trúc: quá khứ tiếp diễn + when + quá khứ đơn => Diễn tả khi một hành động đang diễn ra (QKTD) thì một hành động khác xảy ra chen ngang (QKĐ).
Thanh was attending a sports game when he saw a famous actor.
Dịch nghĩa: Lúc Thanh đang dự một trận thi đấu thể thao thì anh ấy nhìn thấy một diễn viên nổi tiếng.
Mrs. Parker has collected used books for children in need __________ the end of last month.
for
when
since
while
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dấu hiệu nhận biết thì: has collected (đã thu thập) => thì hiện tại hoàn thành => thường dùng 2 giới từ since và for.
since + mốc thời gian: kể từ khi
for + khoảng thời gian: khoảng, trong khoảng
the end of last month (cuối tháng trước) => mốc thời gian
Mrs. Parker has collected used books for children in need since the end of last month.
Dịch nghĩa: Bà Parker đã thu thập sách cũ cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn từ cuối tháng trước.
I’m looking for a __________ job. I don’t mind what it is, but I’m only free on Saturdays and Sundays.
full-time
part-time
shifts
nine-to-five
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
A. full-time (n): toàn thời gian
B. part-time (n): bán thời gian
C. shifts (n): ca làm việc
D. nine-to-five (n): việc làm 8 tiếng từ 9h sáng đến 5h chiều
I’m looking for a part-time job. I don’t mind what it is, but I’m only free on Saturdays and Sundays.
Dịch nghĩa: Tôi đang tìm kiếm một công việc bán thời gian. Tôi không bận tâm nó là gì, nhưng tôi chỉ rảnh vào thứ bảy và chủ nhật.
Dinner’s ready. We’re having soup tonight. It ________ really good.
taste
is tasting
tastes
are tasting
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Vì “taste” (có vị) là động từ chỉ giác quan nên không được chia tiếp diễn => cấu trúc thì hiện tại đơn: It + V(s/es)
Dinner’s ready. We’re having soup tonight. It tastes really good.
Dịch nghĩa: Bữa tối đã sẵn sàng. Chúng ta sẽ ăn súp tối nay. Nó có vị rất ngon.
Owen: “How about at 5:30 p.m.?”- Tyler: “________ ”
I like playing video games.
No way!
Have fun.
Sure!
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
A. I like playing video games.: Tôi thích chơi trò chơi điện tử.
B. No way!: Không đời nào.
C. Have fun.: Chúc vui vẻ
D. Sure!: Chắc chắn rồi.
Owen: “How about at 5:30 p.m.?” - Tyler: “Sure!”
Dịch nghĩa: Owen: “Còn lúc 5:30 chiều thì sao?” - Tyler: “Chắc chắn rồi.”





