Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 10 Bright có đáp án - Đề 2
40 câu hỏi
Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others.
chef
chopsticks
beach
bleaching
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Kiến thức: Phát âm “ch”
A. chef /ʃef/
B. chopsticks /ˈtʃɒp.stɪk/
C. beach /biːtʃ/
D. bleaching /bliːtʃ/
Phần được gạch chân ở phương án A được phát âm /ʃ/, các phương án còn lại phát âm /tʃ/.
Write the correct form of the given words.
The Temple of Literature is one of the most popular tourist __________ in Hanoi. (ATTRACT)
attractions
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: attractions
Kiến thức: Từ loại
Sau tính từ “popular” (phổ biến) cần một cụm danh từ.
attract (v): thu hút
=> attraction (n): sự thu hút
=> tourist attraction: điểm hút khách du lịch
- Sau lượng từ “one of” (một trong những) cần một danh từ đếm được số nhiều.
The Temple of Literature is one of the most popular tourist attractions in Hanoi.
Dịch nghĩa: Văn Miếu là một trong những địa điểm du lịch nổi tiếng nhất ở Hà Nội.
Located in the middle of a peaceful pond, the One Pillar Pagoda is a famous __________ temple. (TRADITION)
traditional
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: traditional
Kiến thức: Từ loại
Trước danh từ “temple” (ngôi đền) cần một tính từ.
tradition (n): truyền thống
=> traditional (adj): truyền thống
Located in the middle of a peaceful pond, the One Pillar Pagoda is a famous traditional temple.
Dịch nghĩa: Nằm giữa mặt nước yên bình, chùa Một Cột là ngôi chùa truyền thống nổi tiếng.
The volunteers are looking forward to your reply and _________ more about the programme. (LEARN)
learning
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: learning
Kiến thức: Từ loại
Sau cụm từ “look forward to” (mong đợi) cần một động từ ở dạng V-ing.
The volunteers are looking forward to your reply and learning more about the program.
Dịch nghĩa: Các tình nguyện viên rất mong nhận được phản hồi của bạn và tìm hiểu thêm về chương trình.
Choose the word that has the underlined part pronounced differently from the others.
rule
put
ruins
pollution
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Kiến thức: Phát âm “u”
A. rule /ruːl/
B. put /pʊt/
C. ruins /ˈruː.ɪnz/
D. pollution /pəˈluː.ʃən/
Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /ʊ/, các phương án còn lại phát âm /u:/.
III. READING
Choose the options that best complete the passage.
Kim's Blog
Hi everyone! Good family relationships are really important, but sometimes it can be difficult to (21)________ with family members, especially when they are from a different generation than you. Here are afew tips to help you live happily with your family.Have fun with your family. Do some enjoyable activities with your family. (22) ________, play games, go fora walk, or watch a film with them at least once a week. Remind yourselves that family life can be fun and thiscan make people feel more relaxed and easy-going.
Communication is important. When you feel your parents are being too strict with you or not respecting you,share your feelings with them and try to work things out. Let them know when you want to be moreindependent and (23) ________you value your freedom. Quite often they have certain rules because they areworried about you. Talk things over and you can find a way to make everyone happy.
Be understanding. Sometimes, you have to accept that your parents are from a different generation, and theycan be old- fashioned. They grew up in different (24) ________and they see the world in a different way, andit takes time for them to accept new ideas.
Learn from your arguments. It is normal to have arguments in a family, and it does not mean that you do notlove each other. The important thing is for a family to learn from their arguments. (25) ________some timeto think about what caused it and how to make sure it doesn't happen again in the future.
Hi everyone! Good family relationships are really important, but sometimes it can be difficult to (21)________ with family members, especially when they are from a different generation than you.
get up
get in
get on
get out
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Kiến thức: Cụm động từ
A. get up (phr.v): thức dậy
B. get in (phr.v): vào trong
C. get on (phr.v): hòa hợp
D. get out (phr.v): đi ra ngoài
Good family relationships are really important, but sometimes it can be difficult to get on with family members.
Dịch nghĩa: Mối quan hệ gia đình tốt đẹp thực sự quan trọng, nhưng đôi khi có thể khó hòa hợp với các thành viên trong gia đình.
(22) ________, play games, go fora walk, or watch a film with them at least once a week.
However
Otherwise
Therefore
For example
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Kiến thức: Từ vựng
A. However: tuy nhiên
B. Otherwise: nếu không
C. Therefore: do đó
D. For example: ví dụ
Do some enjoyable activities with your family. For example, play games, go for a walk, or watch a film with them at least once a week.
Dịch nghĩa: Thực hiện một số hoạt động thú vị với gia đình bạn. Ví dụ: chơi trò chơi, đi dạo hoặc xem phim cùng họ ít nhất một lần một tuần.
Let them know when you want to be moreindependent and (23) ________you value your freedom.
why
how
where
what
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Kiến thức: Từ vựng
A. why: tại sao
B. how: như thế nào
C. where: ở đâu
D. what: cái gì
Let them know when you want to be more independent and why you value your freedom.
Dịch nghĩa: Hãy cho họ biết khi nào bạn muốn độc lập hơn và lý do tại sao bạn coi trọng sự tự do của mình.
They grew up in different (24) ________and they see the world in a different way, andit takes time for them to accept new ideas.
years
times
days
dates
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Kiến thức: Từ vựng
A. years (n): năm
B. times (n): thời điểm
C. days (n): ngày
D. dates (n): ngày
They grew up in different times and they see the world in a different way,
Dịch nghĩa: Họ lớn lên ở những thời điểm khác nhau và họ nhìn thế giới theo một cách khác.
The important thing is for a family to learn from their arguments. (25) ________some timeto think about what caused it and how to make sure it doesn't happen again in the future.
Make
Spend
Take
Pick
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Kiến thức: Từ vựng
A. Make (v): làm
B. Spend (v): dành ra + V-ing
C. Take (v): dành ra + to V
D. Pick (v): nhặt
Take some time to think about what caused it and how to make sure it doesn't happen again in the future.
Dịch nghĩa: Hãy dành chút thời gian để suy nghĩ về nguyên nhân gây ra sự cố đó và cách đảm bảo điều đó không xảy ra lần nữa trong tương lai.
Dịch bài đọc:
Blog của Kim
Chào mọi người! Mối quan hệ tốt đẹp trong gia đình thực sự quan trọng, nhưng đôi khi rất khó để (21) hòahợp với các thành viên trong gia đình, đặc biệt khi họ thuộc thế hệ khác với bạn. Dưới đây là một số lờikhuyên giúp bạn có thể sống hạnh phúc bên gia đình mình.
Hãy vui vẻ với gia đình của bạn. Thực hiện một số hoạt động thú vị với gia đình bạn. (22) Ví dụ: chơi tròchơi, đi dạo hoặc xem phim với họ ít nhất một lần một tuần. Hãy nhắc nhở bản thân rằng cuộc sống gia đìnhcó thể vui vẻ và điều này có thể khiến mọi người cảm thấy thoải mái và dễ chịu hơn.
Giao tiếp là quan trọng. Khi bạn cảm thấy cha mẹ quá nghiêm khắc hoặc không tôn trọng bạn, hãy chia sẻcảm xúc của bạn với họ và cố gắng giải quyết mọi việc. Hãy cho họ biết khi nào bạn muốn độc lập hơn và (23) tại sao bạn coi trọng sự tự do của mình. Họ thường có những quy định nhất định vì họ lo lắng cho bạn. Hãy nói chuyện và bạn có thể tìm ra cách làm cho mọi người vui vẻ.
Hãy hiểu biết. Đôi khi, bạn phải chấp nhận rằng cha mẹ bạn thuộc thế hệ khác và họ có thể lạc hậu. Họ lớnlên ở những (24) thời điểm khác nhau và họ nhìn thế giới theo một cách khác, và cần có thời gian để họ chấpnhận những ý tưởng mới.
Học hỏi từ những lập luận của bạn. Trong gia đình xảy ra cãi vã là chuyện bình thường, không có nghĩa làcác bạn không yêu nhau. Điều quan trọng là gia đình phải học hỏi từ những tranh cãi của họ. (25) Hãy dànhchút thời gian để suy nghĩ về nguyên nhân gây ra nó và làm thế nào để đảm bảo nó không xảy ra lần nữatrong tương lai.
Choose the word which has a stress pattern different from the others.
preserve
social
behave
accept
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Kiến thức: Trọng âm từ có hai âm tiết
A. preserve /prɪˈzɜːv/
B. social /ˈsəʊ.ʃəl/
C. behave /bɪˈheɪv/
D. accept /əkˈsept/
Phương án B có trọng âm 1, các phương án còn lại có trọng âm 2.
Read the text. Complete each sentence with NO MORE THAN TWO WORDS.
ECOTOURISM IN THE RAINFOREST OF CAMBODIA
The Cardamom Mountains of Cambodia is Southeast Asia's largest remaining rainforest. In the mountains, there is a variety of ecosystems such as jungles, waterfalls and swamps. Various rare, endangered animals and plants live in these ecosystems. The mountains are also home to many local tribes.
In the past, tourism, deforestation and hunting threatened the natural forests and the animals in them. This is now changing with the help of an organisation called WildLife Alliance. The organisation has turned a local village, called Chi Phat, into a tourism community that protects the ecosystems and their animals. Through this new ecotourism, local people can now support themselves without harming the environment. Instead, they have become nature educators that teach tourists about their land. Some villagers work as nature guides while others provide sustainable accommodation and operate restaurants and various activities. Other locals work as rangers to protect the wildlife and limit where tourists can go.
Tourists can enjoy jungle hiking, mountain biking, traditional boat trips and camping while learning about nature and the local tribes who live in the rainforest. Ecotourism has helped develop the town of Chi Phát, which now has a school, a health clinic, clean water sources and a recycling programme.
With the success of the ecotourism project, the Cambodian government and project organisers hope morelocal people will get involved and develop ecotourism to more areas in the rainforest. In the end, ecotourism has three goals: to protect the environment, to help the local people, and to create awareness of the Cardamom Mountains as a place worth saving.
The Cardamom Mountains is the largest __________ in Southeast Asia.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: remaining rainforest
Kiến thức: Đọc hiểu
Thông tin: The Cardamom Mountains of Cambodia is Southeast Asia's largest remaining rainforest.
Dịch nghĩa: Dãy núi Cardamom của Campuchia là khu rừng nhiệt đới còn sót lại lớn nhất Đông Nam Á.
The village of Chi Phat has become a __________ that protects the environment.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: tourism community
Kiến thức: Đọc hiểu
Thông tin: The organisation has turned a local village, called Chi Phat, into a tourism community that protects the ecosystems and their animals.
Dịch nghĩa: Tổ chức này đã biến một ngôi làng địa phương tên là Chí Phát thành một cộng đồng du lịch bảo vệ hệ sinh thái và động vật của chúng.
Some villagers are __________ that control where tourists visit.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: rangers
Kiến thức: Đọc hiểu
Thông tin: Other locals work as rangers to protect the wildlife and limit where tourists can go.
Dịch nghĩa: Những người dân địa phương khác làm kiểm lâm để bảo vệ động vật hoang dã và hạn chế những nơi khách du lịch có thể đến.
Chi Phat now has a school and a health clinic thanks to __________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: ecotourism
Kiến thức: Đọc hiểu
Thông tin: Ecotourism has helped develop the town of Chi Phát, which now has a school, a health clinic, clean water sources and a recycling programme.
Dịch nghĩa: Du lịch sinh thái đã giúp phát triển thị trấn Chí Phát, nơi hiện có trường học, trạm y tế, nguồn nước sạch và chương trình tái chế.
The Cambodian government wants to __________ ecotourism to other places in the rainforest.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: develop
Kiến thức: Đọc hiểu
Thông tin: the Cambodian government and project organisers hope more local people will get involved and develop ecotourism to more areas in the rainforest.
Dịch nghĩa: Chính phủ Campuchia và các nhà tổ chức dự án hy vọng sẽ có nhiều người dân địa phương tham gia và phát triển du lịch sinh thái đến nhiều khu vực rừng nhiệt đới hơn.
Dịch bài đọc:
DU LỊCH SINH THÁI TẠI RỪNG MƯA CAMPUCHIA
Dãy núi Cardamom của Campuchia là khu rừng nhiệt đới còn sót lại lớn nhất Đông Nam Á. Ở vùng núi cóhệ sinh thái đa dạng như rừng rậm, thác nước và đầm lầy. Nhiều loài động vật và thực vật quý hiếm, có nguycơ tuyệt chủng sống trong các hệ sinh thái này. Những ngọn núi cũng là nơi sinh sống của nhiều bộ lạc địa phương. Trong quá khứ, du lịch, nạn phá rừng và săn bắn đã đe dọa rừng tự nhiên và các loài động vật trong đó. Điềunày hiện đang thay đổi với sự giúp đỡ của một tổ chức có tên Wildlife Alliance. Tổ chức này đã biến mộtngôi làng địa phương tên là Chí Phát thành một cộng đồng du lịch bảo vệ hệ sinh thái và động vật của chúng. Thông qua loại hình du lịch sinh thái mới này, người dân địa phương giờ đây có thể tự hỗ trợ mình mà khônggây tổn hại đến môi trường. Thay vào đó, họ đã trở thành những nhà giáo dục thiên nhiên dạy cho khách dulịch về vùng đất của họ. Một số dân làng làm công việc hướng dẫn thiên nhiên trong khi những người kháccung cấp chỗ ở bền vững và điều hành các nhà hàng cũng như nhiều hoạt động khác nhau. Những người dânđịa phương khác làm kiểm lâm để bảo vệ động vật hoang dã và hạn chế những nơi khách du lịch có thể đến. Khách du lịch có thể tận hưởng việc đi bộ đường dài trong rừng, đạp xe leo núi, đi thuyền truyền thống vàcắm trại trong khi tìm hiểu về thiên nhiên và các bộ lạc địa phương sống trong rừng nhiệt đới. Du lịch sinhthái đã giúp phát triển thị trấn Chi Phát, nơi hiện có trường học, trạm y tế, nguồn nước sạch và chương trìnhtái chế. Với sự thành công của dự án du lịch sinh thái, chính phủ Campuchia và các nhà tổ chức dự án hy vọng sẽ cónhiều người dân địa phương tham gia và phát triển du lịch sinh thái đến nhiều khu vực hơn trong rừng nhiệtđới. Cuối cùng, du lịch sinh thái có ba mục tiêu: bảo vệ môi trường, giúp đỡ người dân địa phương và nângcao nhận thức về Dãy núi Cardamom như một nơi đáng được bảo vệ.
Choose the word which has a stress pattern different from the others.
Vietnamese
argument
volunteer
picturesque
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Kiến thức: Trọng âm từ có 3 âm tiết
A. Vietnamese /ˌvjet.nəˈmiːz/
B. argument /ˈɑːɡ.jə.mənt/
C. volunteer /ˌvɒl.ənˈtɪər/
D. picturesque /ˌpɪk.tʃərˈesk/
Phương án B có trọng âm 1, các phương án còn lại có trọng âm 3.
IV. WRITING
Write the second sentence so that it has a similar meaning to the first one.
Nathan didn't look worried during the exam at all. (APPEARED)
________________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Nathan appeared not to be worried at all during the exam.
(Nathan tỏ ra không hề lo lắng chút nào trong suốt kỳ thi.)
Kiến thức: Động từ + to V
Cấu trúc viết câu với “appear” (có vẻ): S + appear + to V (nguyên thể).
Nathan didn't look worried during the exam at all.
(Nathan trông không hề lo lắng trong suốt kỳ thi.)
Katie bought this souvenir during her trip to that picturesque village. (WHILE)
________________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Katie bought this souvenir while she was on her trip to that picturesque village.
(Katie đã mua món quà lưu niệm này trong chuyến đi đến ngôi làng đẹp như tranh vẽ đó.)
Kiến thức: Thì quá khứ tiếp diễn
Cấu trúc viết câu với “While” (trong khi): S + V2/ed + While + S + V2/ed.
Katie bought this souvenir during her trip to that picturesque village.
(Katie đã mua món quà lưu niệm này trong chuyến đi đến ngôi làng đẹp như tranh vẽ đó.)
The spaghetti wasn't delicious, so we ordered another dish. (TASTE)
________________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: The spaghetti didn't taste delicious, so we ordered another dish.
(Mỳ spaghetti không ngon nên chúng tôi gọi món khác.)
Kiến thức: Động từ tình thái
Cấu trúc viết câu dạng khẳng định của động từ thường thì quá khứ đơn: S + didn’t + Vo (nguyên thể).
The spaghetti wasn't delicious, so we ordered another dish.
(Món spaghetti không ngon nên chúng tôi gọi món khác.)
Linh visited Hội An town yesterday.
It was Hội An town ________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: It was Hội An town that Linh visited yesterday.
(Đó là thị trấn Hội An mà Linh đã ghé thăm ngày hôm qua.)
Kiến thức: Câu chẻ
Cấu trúc câu chẻ: It + tobe + đối tượng nhấn mạnh + S + V.
Linh visited Hội An town yesterday.
(Linh đã đến thăm thị trấn Hội An ngày hôm qua.)
Jimmy was driving to the local heritage site at 10 a.m. yesterday. He saw Jenny then.
At 10 a.m. yesterday, Jimmy saw Jenny while____________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: At 10 a.m. yesterday, Jimmy saw Jenny while he was driving to the local heritage site.
(Lúc 10 giờ sáng hôm qua, Jimmy nhìn thấy Jenny khi anh ấy đang lái xe đến khu di sản địa phương.)
Kiến thức: Thì quá khứ tiếp diễn
Cấu trúc viết câu với “While” (trong khi): S + V2/ed + While + S + was / were + V-ing.
Jimmy was driving to the local heritage site at 10 a.m. yesterday. He saw Jenny then.
(Jimmy đang lái xe đến khu di sản địa phương lúc 10 giờ sáng ngày hôm qua. Lúc đó anh đã nhìn thấy Jenny.)
Bài nghe:
Welcome to Focus on Vietnam. Today, I am excited to tell you about my visit to Huế City – the historic capitalcity of Vietnam during the Nguyen Dynasty. There are so many places to see in Huế, the tour guide decidedto take a motorbike tour instead of a walking tour in order to see as much as possible. On one side of theHuong River, also known as the Perfume River, there are many pagodas and tombs as well as a complex of Huế monuments, which is a UNESCO World Heritage Site. At the beginning of the tour, we went to theImperial City to visit the Citadel where the Nguyen families live. In the central of the Citadel, there is aforbidden purple city, where only the Emperor and his family were allowed inside. Most of this area is ruined, except the Emperor’s Reading Room. I was amazed at the walls of the room that were covered with poemsand decorations. Next, we rode down motorbike to Thien Mu Pagoda, one of the most famous pagodas inVietnam. We didn’t stay too long because it was hot and crowded with many tourists. Finally, we stopped along the Huong River, where there were food stalls and wonderful shops. I wanted to stay longer in the shopsbut we have to return to a hotel. It was a great first day in Hue City.
Dịch nghĩa:
Chào mừng tập trung vào Việt Nam. Hôm nay, tôi rất vui được kể cho các bạn nghe về chuyến thăm của tôi đến Thành phố Huế – kinh đô lịch sử của Việt Nam dưới thời nhà Nguyễn. Có rất nhiều nơi để xem ở Huế, hướng dẫn viên đã quyết định thực hiện một chuyến tham quan bằng xe máy thay vì đi bộ để xem càng nhiều càng tốt. Một bên sông Hương hay còn gọi là sông Hương có rất nhiều chùa chiền, lăng tẩm cũng như quần thể di tích Cố đô Huế đã được UNESCO công nhận là Di sản văn hóa thế giới. Mở đầu chuyến tham quan, chúng tôi đến Kinh thành để thăm kinh thành nơi sinh sống của các gia đình họ Nguyễn. Ở trung tâm Hoàng thành, có một cấm thành màu tím, nơi chỉ có Hoàng đế và gia đình của ông được phép vào bên trong. Hầu hết khu vực bị đổ nát, ngoại trừ phòng đọc sách của Hoàng đế. Tôi đã rất ngạc nhiên trước những bức tường của căn phòng được bao phủ bởi những bài thơ và trang trí. Tiếp theo, chúng tôi đi xe máy đến chùa Thiên Mụ, một trong những ngôi chùa nổi tiếng nhất ở Việt Nam. Chúng tôi không ở lại lâu vì trời nóng và đôngkhách du lịch. Cuối cùng, chúng tôi dừng lại dọc theo sông Hương, nơi có những quán ăn và cửa hàng tuyệtvời. Tôi muốn ở lại cửa hàng lâu hơn nhưng chúng tôi phải trở về khách sạn. Đó là một ngày đầu tiên tuyệt vời ở thành phố Huế.
II. VOCABULARY & GRAMMAR
Choose the best option for each of the questions.
Our daughter Erica is very______ ; she does most things by herself.
reliable
selfish
independent
difficult
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Kiến thức: Từ vựng
A. reliable (adj): đáng tin cậy
B. selfish (adj): ích kỉ
C. independent (adj): độc lập
D. difficult (adj): khó khăn
Our daughter Erica is very independent; she does most things by herself.
Dịch nghĩa: Con gái Erica của chúng tôi rất độc lập; cô ấy tự mình làm hầu hết mọi việc.
V. LISTENING
Listen to a man talking about a trip to Hue City and fill in the gaps (1-5) with the missing words.Write ONE WORD for each answer.
Kenzie’s Trip to Huế City
- Kenzie did a (36)_________ tour of Huế City.
- Kenzie’s first stop was the (37) ________ in the Imperial City.
- Kenzie was impressed by the (38) __________ of the Emperor’s Reading Room.
- It was hot and (39) ________ at Thiên Mụ Pagoda.
- Kenzie wanted to spend more time in the (40) _______ along the Hương River.
- Kenzie did a (36)_________ tour of Huế City.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: motorbike
Kiến thức: Nghe hiểu
Thông tin: the tour guide decided to take a motorbike tour instead of a walking tour in order to see as much as possible.
(hướng dẫn viên quyết định tham gia một chuyến tham quan bằng xe máy thay vì đi bộ để có thể tham quan nhiều nhất có thể.)
Kenzie did a motorbike tour of Huế City.
(Kenzie đã thực hiện một chuyến tham quan thành phố Huế bằng xe máy.)
- Kenzie’s first stop was the (37) ________ in the Imperial City.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Citadel
Kiến thức: Nghe hiểu
Thông tin: At the beginning of the tour, we went to the Imperial City to visit the Citadel where the Nguyen families live.
(Khi bắt đầu chuyến tham quan, chúng tôi đã đến Hoàng thành để thăm Hoàng thành nơi gia đình họ Nguyễn sinh sống.)
Kenzie’s first stop was the Citadel in the Imperial City.
(Điểm dừng chân đầu tiên của Kenzie là Hoàng thành ở Hoàng thành.)
- Kenzie was impressed by the (38) __________ of the Emperor’s Reading Room.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: walls
Kiến thức: Nghe hiểu
Thông tin: I was amazed at the walls of the room that were covered with poems and decorations.
(Tôi ngạc nhiên trước những bức tường của căn phòng phủ đầy những bài thơ và đồ trang trí.)
Kenzie was impressed by the walls of the Emperor’s Reading Room.
(Kenzie bị ấn tượng bởi những bức tường của Phòng đọc sách của Hoàng đế.)
- It was hot and (39) ________ at Thiên Mụ Pagoda.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: crowded
Kiến thức: Nghe hiểu
Thông tin: We didn’t stay too long because it was hot and crowded with many tourists.
(Chúng tôi không ở lại quá lâu vì trời nóng và đông khách du lịch.)
It was hot and crowded at Thiên Mụ Pagoda.
(Chùa Thiên Mụ nắng nóng và đông đúc.)
- Kenzie wanted to spend more time in the (40) _______ along the Hương River.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: shops
Kiến thức: Nghe hiểu
Thông tin: I wanted to stay longer in the shops but we have to return to a hotel.
(Tôi muốn ở lại cửa hàng lâu hơn nhưng chúng tôi phải quay lại khách sạn.)
Kenzie wanted to spend more time in the shops along the Hương River.
(Kenzie muốn dành nhiều thời gian hơn ở các cửa hàng dọc sông Hương.)
Many young people worry about their school ______ .
manner
behaviour
attitude
performance
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Kiến thức: Từ vựng
A. manner (n): cách thức
B. behaviour (n): hành vi
C. attitude (n): thái độ
D. performance (n): kết quả
Many young people worry about their school performance.
Dịch nghĩa: Nhiều bạn trẻ lo lắng về thành tích học tập của mình.
We stopped our boat in a small ______ and swam to the beach.
bay
valley
desert
dune
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Kiến thức: Từ vựng
A. bay (n): vịnh
B. valley (n): thung lũng
C. desert (n): sa mạc
D. dune (n): cồn
We stopped our boat in a small bay and swam to the beach.
Dịch nghĩa: Chúng tôi dừng thuyền ở một vịnh nhỏ và bơi ra bãi biển.
The One Pillar Pagoda is a(n) ______ of Hanoi.
birthplace
image
symbol
site
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Kiến thức: Từ vựng
A. birthplace (n): nơi sinh ra
B. image (n): hình ảnh
C. symbol (n): biểu tượng
D. site (n): vị trí
The One Pillar Pagoda is a symbol of Hanoi.
Dịch nghĩa: Chùa Một Cột là biểu tượng của Hà Nội.
They built the wall of the Ancient City of Chan Chan with soil and ______ mixed together.
marble
glass
clay
steel
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Kiến thức: Từ vựng
A. marble (n): cẩm thạch
B. glass (n): thủy tinh
C. clay (n): đất sét
D. steel (n): thép
They built the wall of the Ancient City of Chan Chan with soil and clay mixed together.
Dịch nghĩa: Họ xây dựng bức tường thành cổ Chan Chan bằng đất và đất sét trộn lẫn với nhau.
The city centre was ______ with a lot of tourists visiting the attractions.
picturesque
modern
narrow
crowded
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Kiến thức: Từ vựng
A. picturesque (adj): đẹp như tranh
B. modern (adj): hiện đại
C. narrow (adj): hẹp
D. crowded (adj): đông
The city centre was crowded with a lot of tourists visiting the attractions.
Dịch nghĩa: Trung tâm thành phố đông đúc với rất nhiều khách du lịch đến tham quan các điểm tham quan.
My brother ______ with me. I'm really upset about that.
always argued
is always arguing
always argues
was always arguing
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Kiến thức: Chia thì động từ
Cấu trúc than phiền: S + tobe + always + V-ing.
My brother is always arguing with me. I'm really upset about that.
Dịch nghĩa: Anh trai tôi luôn tranh cãi với tôi. Tôi thực sự khó chịu về điều đó.
The city tour ______ at 10 a.m every day.
starts
started
is starting
has started
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Kiến thức: Chia thì động từ
Dấu hiệu thì hiện tại đơn “every day” (mỗi ngày) => Cấu trúc thì hiện tại đơn ở dạng khẳng định chủ ngữ số ít “the city tour”: S + Vs/es.
The city tour starts at 10 a.m every day.
Dịch nghĩa: Chuyến tham quan thành phố bắt đầu lúc 10 giờ sáng hàng ngày.
Jennie ______ all young people should volunteer to help protect heritage sites.
believes
was believing
is believing
believe
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Kiến thức: Chia thì động từ
Cấu trúc thì hiện tại đơn ở dạng khẳng định chủ ngữ số ít “Jennie”: S + Vs/es.
Jennie believes all young people should volunteer to help protect heritage sites.
Dịch nghĩa: Jennie tin rằng tất cả những người trẻ tuổi nên tình nguyện giúp bảo vệ các di sản.
The royal flower garden at the palace ______ so wonderful.
smells
was smelling
is smelling
has smelt
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Kiến thức: Chia thì động từ
Cấu trúc thì hiện tại đơn ở dạng khẳng định chủ ngữ số ít “garden”: S + Vs/es.
The royal flower garden at the palace smells so wonderful.
Dịch nghĩa: Vườn hoa hoàng gia ở cung điện thơm quá.
When Carla was a teenager, she often ______ in volunteer programmes at heritage sites.
participates
has participated
participated
participate
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Kiến thức: Chia thì động từ
Dấu hiệu thì quá khứ đơn “When Carla was a teenager,” (khi Carla còn là một thanh thiếu niên) => Cấu trúc thì quá khứ đơn ở dạng khẳng định: S + V2/ed.
When Carla was a teenager, she often participated in volunteer programmes at heritage sites.
Dịch nghĩa: Khi Carla còn là thiếu niên, cô thường tham gia các chương trình tình nguyện tại các di sản.
Charlie: Does this book contain advice on parent and teenager relationship? – Bob: ________
I argued with my parents yesterday.
Thank you!
You will buy this book.
Yes. It has a lot of good advice.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Kiến thức: Chức năng giao tiếp
A. I argued with my parents yesterday.
(Hôm qua tôi đã cãi nhau với bố mẹ.)
B. Thank you!
(Cảm ơn bạn!)
C. You will buy this book.
(Bạn sẽ mua cuốn sách này.)
D. Yes. It has a lot of good advice.
(Vâng. Nó có rất nhiều lời khuyên tốt.)
Dịch nghĩa:
Charlie: Cuốn sách này có lời khuyên về mối quan hệ cha mẹ và thanh thiếu niên không?
Bob: Vâng. Nó có rất nhiều lời khuyên tốt.
Anderson: Diana, where’s the noise coming from? – Diana: __________
Who is Diana?
It’s Tom. He is fitting a new bookshelf in his room.
Sam and Tim are studying at school.
I think it belongs to my dad.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Kiến thức: Chức năng giao tiếp
A. Who is Diana?
(Diana là ai?)
B. It’s Tom. He is fitting a new bookshelf in his room.
(Đó là Tom. Anh ấy đang lắp một giá sách mới trong phòng của mình.)
C. Sam and Tim are studying at school.
(Sam và Tim đang học ở trường.)
D. I think it belongs to my dad.
(Tôi nghĩ nó thuộc về bố tôi.)
Dịch nghĩa: Anderson: Diana, tiếng ồn phát ra từ đâu vậy? – Diana: Là Tom. Anh ấy đang lắp một giá sách mới trong phòng của mình.





