Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 10 Bright có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Tiếng Anh 10 Bright có đáp án - Đề 3

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1063 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs fromthe other three in pronunciation in each of the following questions.

marathon

natural

classical

tradition

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

marathon /ˈmærəθən/

natural /ˈnætʃrəl/

classical /ˈklæsɪkl/

tradition /trəˈdɪʃn/

Phần được gạch chân ở phương án D được phát âm /ə/, các phương án còn lại phát âm /æ/.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is CLOSEST inmeaning to the underlined part in each of the following questions.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Save the Children organisation aims to promote children’s rights and provides relief for children indeveloping countries.

help

develop

grow

protect

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

promote (v): tăng cường/ cải thiện

help (v): giúp đỡ

develop (v): phát triển

grow (v): lớn lên

protect (v): bảo vệ

=> promote = develop

Save the Children organisation aims to promote children’s rights and provides relief for children in developing countries.

Dịch nghĩa: Tổ chức Cứu trợ trẻ em nhằm mục đích thúc đẩy quyền trẻ em và cung cấp cứu trợ cho trẻ em ở các nước đang phát triển.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ms. Johnson is such a caring teacher. She cares for her students’ happiness, well-being and life beyondthe classroom.

funny

careful

ambitious

helpful

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

caring (adj): chu đáo

funny (adj): thú vị

careful (adj): cẩn thận

ambitious (adj): tham vọng

helpful (adj): quan tâm, hay giúp đỡ

=> caring = helpful

Ms. Johnson is such a caring teacher. She cares for her students’ happiness, well-being and life beyond the classroom.

Dịch nghĩa: Cô Johnson là một giáo viên rất chu đáo. Cô quan tâm đến hạnh phúc, sức khỏe và cuộc sống bên ngoài lớp học của học sinh.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs fromthe other three in pronunciation in each of the following questions.

agrees

raises

believes

provides

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Phát âm /s/ khi tận cùng từ bằng các âm /p/, /k/, /t/, /f/, / θ/.

Phát âm là /iz/ khi tận cùng từ bằng /ʃ/, /tʃ/, /s/, /z/, /dʒ/, /ʒ/.

Phát âm là /z/ đối với những từ còn lại.

agree /əˈɡriː/ -> Âm tận cùng là /i:/ nên khi có đuôi -s sẽ phát âm /z/.

raise /reɪz/ -> Âm tận cùng là /z/ nên khi có đuôi -s sẽ phát âm /ɪz/.

believe /bɪˈliːv/ -> Âm tận cùng là /v/ nên khi có đuôi -s sẽ phát âm /z/.

provide /prəˈvaɪd/ -> Âm tận cùng là /d/ nên khi có đuôi -s sẽ phát âm /z/.

Phần được gạch chân ở phương án B được phát âm /z/, các phương án còn lại phát âm /ɪz/.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is OPPOSITE inmeaning to the underlined part in each of the following questions.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

I was really disappointed at the play last night. The actors forgot their lines and the story was boring.

satisfied

angry

scared

proud

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

disappointed (adj): thất vọng

satisfied (adj): hài lòng

angry (adj): giận dữ

scared (adj): sợ hãi

proud (adj): tự hào

=> disappointed >< satisfied

I was really disappointed at the play last night. The actors forgot their lines and the story was boring.

Dịch nghĩa: Tôi thực sự thất vọng về vở kịch tối qua. Các diễn viên quên lời thoại của họ và câu chuyện thật nhàm chán.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Foodbank is the largest hunger relief charity in Australia. They collect all kinds of food from farmers,manufacturers and retailers, then donate them to homeless shelters and soup kitchens.

raise

provide

give out

receive

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

collect (v): thu gom

raise (v): nâng lên

provide (v): cung cấp

give out (v): phân phát

receive (v): nhận

=> collect >< give out

Foodbank is the largest hunger relief charity in Australia. They collect all kinds of food from farmers, manufacturers and retailers, then donate them to homeless shelters and soup kitchens.

Dịch nghĩa: Foodbank là tổ chức từ thiện cứu đói lớn nhất ở Úc. Họ thu thập tất cả các loại thực phẩm từ nông dân, nhà sản xuất và nhà bán lẻ, sau đó tặng chúng đến nhà cho người vô gia cư và bếp ăn.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three inthe position of the main stress in each of the following questions.

concert

donate

collect

attend

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

- Danh từ có 2 âm tiết, trọng âm thường rơi vào âm đầu tiên.

- Động từ có 2 âm tiết, trọng âm thường rơi vào âm thứ hai.

concert /ˈkɒnsət/

donate /dəʊˈneɪt/

collect /kəˈlekt/

attend /əˈtend/

Phương án A có trọng âm 1, các phương án còn lại có trọng âm 2.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to show the underlined part that needs correction ineach of the following questions.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Teachers can play an important role on helping students make a decision on their career.

play

on

make

their

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Cụm từ: play an important role + IN (đóng một vai trò quan trọng trong…)

Sửa: on => in

Teachers can play an important role in helping students make a decision on their career.

Dịch nghĩa: Giáo viên có thể đóng một vai trò quan trọng trong việc giúp sinh viên đưa ra quyết định về nghề nghiệp của mình.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

When I walked onto the stage, I was seeing the school hall full of students, parents and teachers.

When

onto

was seeing

full of

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Để diễn tả các hành động liên tiếp nhau trong quá khứ ta dùng thì quá khứ đơn: When + S + V2/ed, S + V2/ed.

Sửa: was seeing => saw

When I walked onto the stage, I saw the school hall full of students, parents and teachers.

Dịch nghĩa: Khi tôi bước lên sân khấu, tôi thấy hội trường đầy học sinh, phụ huynh và giáo viên.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three inthe position of the main stress in each of the following questions.

cinema

performance

charity

organise

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

cinema /ˈsɪnəmə/

performance /pəˈfɔːməns/

charity /ˈtʃærəti/

organise /ˈɔːɡənaɪz/

Phương án B có trọng âm 2, các phương án còn lại có trọng âm 1.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that best completes each of thefollowing exchanges.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Student A: “What were you doing at 10 p.m. last night?”

 Student B: “__________”

I’m studying for an exam.

Nothing. I was asleep.

I talked to my dad.

I’ve done my homework.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

A. I’m studying for an exam.: Tôi học để làm bài kiểm tra

B. Nothing. I was asleep.: Không làm gì cả. Tôi đi ngủ.

C. I talked to my dad.: Tôi nói chuyện với bố.

D. I’ve done my homework.: Tôi làm bài tập về nhà.

Student A: “What were you doing at 10 p.m. last night?”

Student B: “Nothing. I was asleep.”

Dịch nghĩa: Học sinh A: “Bạn đã làm gì vào lúc 10 giờ tối qua?”

Học sinh B: Không làm gì cả. Tôi đi ngủ.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Student A: “Let’s have a bake sale to raise money for children in the mountainous area.”

 Student B: “__________”

I love baking.

I’d prefer to.

That’s a good idea.

I can come to the bake sale.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

A. I love baking.: Tôi thích làm bánh.

B. I’d prefer to.: Tôi thích hơn.

C. That’s a good idea.: Ý tưởng hay đấy.

D. I can come to the bake sale.: Tôi có thể đến chỗ bán bánh

Student A: “Let’s have a bake sale to raise money for children in the mountainous area.”

Student B: “That’s a good idea.”

Dịch nghĩa:

Học sinh A: “Chúng mình hãy bán bánh để gây quỹ cho trẻ em miền núi nhé.”

Học sinh B: Ý tưởng hay đấy.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Student A: “I won the audition last night.”

 Student B: “__________”

Really? That was amazing!

Oh, dear! What was a shock!

Ekk! That was lucky!

Aww! How cute you were!

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

A. Really? That was amazing!: Thật sao? Điều đó thật tuyệt!

B. Oh, dear! What was a shock!: Ôi chao! Thật là một cú sốc!

C. Ekk! That was lucky!: Ekk! Đó là may mắn thôi!

D. Aww! How cute you were!: Aww! Bạn thật dễ thương làm sao!

Student A: “I won the audition last night.”

Student B: “Really? That was amazing!”

Dịch nghĩa:

Học sinh A: “Tôi đã thắng buổi thử giọng tối qua.”

Học sinh B: Thật sao? Điều đó thật tuyệt!

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the followingquestions.

Sometimes, it’s difficult to __________ with your colleagues. 

give out

fit in

give away

fit out

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Kiến thức: Cụm động từ

give out: phân phát

fit in: hòa nhập

give away: phát quà

fit out: sắm sửa

Sometimes, it’s difficult to fit in with your colleagues.

Dịch nghĩa: Đôi khi, thật khó để hòa nhập với đồng nghiệp của bạn.

Đoạn văn

Word Formation

Write the correct forms of the words in brackets.

15. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Good __________and previous work experience are essential for this job. (QUALIFY)

(1)

qualifications

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: qualifications

Sau tính từ “good” và trước động từ “are” cần danh từ số nhiều đóng vai trò chủ ngữ.

qualify (v): đủ tiêu chuẩn

qualification (n): bằng cấp

Good qualifications and previous work experience are essential for this job.

Dịch nghĩa: Bằng cấp tốt và kinh nghiệm làm việc trước đây là điều cần thiết cho công việc này.

16. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Designers are usually __________. They need lots of imagination to think of new ideas. (INVENT)

(1)

inventive

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: inventive

Sau động từ “are” và trạng từ “usually” cần tính từ.

invent (v): phát minh

inventive (adj): sáng tạo

Designers are usually inventive. They need lots of imagination to think of new ideas.

Dịch nghĩa: Nhà thiết kế thường sáng tạo. Họ cần rất nhiều trí tưởng tượng để nghĩ ra những ý tưởng mới.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

The world __________ a better place if everyone __________ a job. 

was/ would have

will be/ has

is/ has

would be/ had

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Cấu trúc câu điều kiện loại 2 diễn tả sự việc trái với hiện tại: If + S + V2/ed, S + would/could + V bare

The world would be a better place if everyone had a job.

Dịch nghĩa: Thế giới sẽ là một nơi tốt đẹp hơn nếu mọi người có việc làm.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correctword or phrase that best fits each of the numbered blanks.

Traditionally, Christmas is the time of giving and sharing. Besides looking for perfect gifts for friends andfamily members, many people also think about those who are (26) _________ fortunate. At this time of theyear, most charities encourage us to donate some money so that they can help the homeless or the elderly. Oneof the most interesting fundraising campaigns in the UK is the Christmas Jumper Day, which is organised bythe charity Save the Children. The event (27) _________ annually on the second Friday of December. Theidea is simple: people wear a special Christmas-themed jumper on this day and donate at least £2 to Save theChildren. The donations are used to help children around the world who are currently living in poverty. Thecharity helps by (28) _________ nutritious food, shelters and education for the children in need, aiming toimprove their quality of life. They also ensure that children have (29) _________ to medical treatment,including necessary vaccinations. Since its launch in 2012, over 17 million people have taken part in ChristmasJumper Day, raising £16 million to help children. Why do people support this campaign? (30) _________,they do so because it’s a fun and easy way of doing a good deed!

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Besides looking for perfect gifts for friends andfamily members, many people also think about those who are (26) _________ fortunate.

more

much

less

little

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

fortunate (adj): may mắn

Cấu trúc so sánh hơn/ kém với tính từ dài:

- more fortunate: may mắn hơn

- less fortunate: kém may mắn hơn

Besides looking for perfect gifts for friends and family members, many people also think about those who are less fortunate.

Dịch nghĩa: Bên cạnh việc tìm kiếm những món quà hoàn hảo cho bạn bè và người thân trong gia đình, nhiều người cũng nghĩ đến những người kém may mắn nữa.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

The event (27) _________ annually on the second Friday of December.

takes place

takes part

works on

sets up

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

take place: diễn ra

take part in: tham gia

work on: tiếp tục duy trì

set up: thiết lập

The event takes place annually on the second Friday of December.

Dịch nghĩa: Sự kiện này diễn ra hàng năm vào ngày thứ Sáu thứ hai của tháng 12.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Thecharity helps by (28) _________ nutritious food, shelters and education for the children in need, aiming toimprove their quality of life.

giving

improving

helping

providing

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

give (v): cho

improve (v): cải thiện

help (v): giúp đỡ

provide (v): cung cấp

The donations are used to help children around the world who are currently living in poverty. The charity helps by providing nutritious food, shelters and education for the children in need, aiming to improve their quality of life.

Dịch nghĩa: Các khoản đóng góp được sử dụng để giúp đỡ trẻ em trên toàn thế giới hiện đang sống trong cảnh nghèo đói. Tổ chức từ thiện giúp đỡ bằng cách cung cấp thực phẩm bổ dưỡng, chỗ ở và giáo dục cho trẻ em có nhu cầu, nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống của chúng.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

They also ensure that children have (29) _________ to medical treatment,including necessary vaccinations.

right

access

way

foundation

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

right (n): quyền

access (n): sự truy cập => have access to: có quyền truy cập vào

way (n): đường/ phương thức/ cách thức

foundation (n): nền tảng

They also ensure that children have access to medical treatment, including necessary vaccinations.

Dịch nghĩa: Họ cũng đảm bảo rằng trẻ em được tiếp cận với điều trị y tế, bao gồm cả việc tiêm chủng cần thiết.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Why do people support this campaign? (30) _________,they do so because it’s a fun and easy way of doing a good deed!

About my mind

I think

To my mind

My opinion

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

About my mind: Về tâm trí của tôi

I think: Tôi nghĩ

To my mind: Theo ý kiến của tôi

My opinion: Ý kiến của tôi

To my mind, they do so because it’s a fun and easy way of doing a good deed!

Dịch nghĩa: Theo ý kiến của tôi, họ làm như vậy bởi vì đây là một cách vui nhộn và dễ dàng để làm một việc tốt!

Dịch bài đọc:

Theo truyền thống, Giáng sinh là thời điểm của sự cho đi và chia sẻ. Bên cạnh việc tìm kiếm những món quà hoàn hảo cho bạn bè và các thành viên trong gia đình, nhiều người cũng nghĩ về những người kém may mắn hơn. Vào thời điểm này trong năm, hầu hết các tổ chức từ thiện đều khuyến khích chúng tôi quyên góp một số tiền để họ có thể giúp đỡ những người vô gia cư hoặc người già. Một trong những chiến dịch gây quỹ thú vị nhất ở Anh là Christmas Jumper Day, được tổ chức bởi tổ chức từ thiện Cứu trợ trẻ em. Sự kiện diễn ra hàng năm vào thứ sáu thứ hai của tháng mười hai. Ý tưởng rất đơn giản: mọi người mặc một chiếc áo len có chủ đề Giáng sinh đặc biệt vào ngày này và quyên góp ít nhất £2 cho Tổ chức Cứu trợ Trẻ em. Các khoản đóng góp được sử dụng để giúp đỡ trẻ em trên toàn thế giới hiện đang sống trong cảnh nghèo đói. Tổ chức từ thiện giúp bằng cách cung cấp thực phẩm bổ dưỡng, chỗ ở và giáo dục cho trẻ em có nhu cầu, nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống của chúng. Họ cũng đảm bảo rằng trẻ em có tiếp cận với điều trị y tế, bao gồm cả tiêm chủng cần thiết. Kể từ khi ra mắt vào năm 2012, hơn 17 triệu người đã tham gia Christmas Jumper Day, quyên góp được 16 triệu bảng Anh để giúp đỡ trẻ em. Tại sao mọi người ủng hộ chiến dịch này? Theo tôi, họ làm như vậy bởi 31.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

When I __________ home, my mum __________ the kitchen floor.

got/ was mopping

got/ mopped

was getting/ was mopping

was getting/ was mopping

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Dùng thì quá khứ tiếp diễn để diễn tả một hành động đang diễn ra trong quá khứ thì có một hành động khác chen vào (quá khứ đơn).

Cấu trúc: When + S + V2/ed, S + was/were + V-ing.

When I got home, my mum was mopping the kitchen floor.

Dịch nghĩa: Khi tôi về đến nhà thì mẹ tôi đang lau sàn bếp.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correctanswer to each of the questions.

When firefighters turn up to put out a fire, traditionally people expect them to be men. However, underneath the protective clothing, helmet and visor, there are more and more women. One such woman is Krystyna Krakowski. She became a firefighter in Florida in 2000, when there were very few women to work beside or guide her in the service. She is now not only successful but also recruiting more females into the profession. In September 2020, Ms. Krakowski was one of the five women at Palm Beach Gardens Fire Rescue who made department history by working an entire shift with no male colleagues. “We are capable of anything. Don’t let anything stop you,” Ms. Krakowski said. Women in the United States have a long history of fighting fires. During World War II, women fought fires while men fought overseas. At that time, some fire departments were staffed entirely by women. Nowadays, female firefighters account for 4% of professional firefighters nationwide. However, their numbers and influence in the ranks are on the rise. Being a firefighter is a challenging but rewarding job. Firefighters need to wear heavy equipment, use various tools and perform rescue operation. Therefore, they have to be quick thinkers, strong and courageous. They work 24-hour shifts and then get 48 hours off before they repeat the same routine. During their shifts, they respond to calls involving incidents like structure fires, car accidents, medical emergencies and traumatic injuries. They also provide fire safety education and other measures that can help communities prevent accidents or avoid injuries.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

When Ms. Krakowski became a firefighter, __________.

there were few female colleagues

she didn’t have anyone beside her

nobody guided her

she recruited a lot of female firefighters

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Khi cô Krakowski trở thành một lính cứu hỏa …

A. có rất ít đồng nghiệp nữ

B. cô ấy không có ai bên cạnh

C. không có ai hướng dẫn cô ấy

D. cô ấy tuyển rất nhiều lính cứu hỏa nữ

Thông tin: She became a firefighter in Florida in 2000, when there were very few women to work beside or guide her in the service.

Dịch nghĩa: Cô trở thành lính cứu hỏa ở Florida vào năm 2000, khi có rất ít phụ nữ làm việc bên cạnh hoặc hướng dẫn cô trong công việc.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

What was the special event in Palm Beach Gardens Fire Rescue department in 2020?

She recruited a lot of female firefighters.

There were no male firefighters in the department.

There were five women working in the department.

There was an all-female fire rescue crew for the first time.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Sự kiện đặc biệt ở sở cứu hỏa Palm Beach Gardens năm 2020 là gì?

A. Cô ấy tuyển rất nhiều lính cứu hỏa nữ.

B. Không có lính cứu hỏa nam ở sở,

C. Có 5 phụ nữ làm việc trong sở.

D. Lần đầu tiên có một đội cứu hỏa toàn là nữ.

Thông tin: In September 2020, Ms. Krakowski was one of the five women at Palm Beach Gardens Fire Rescue who made department history by working an entire shift with no male colleagues.

Dịch nghĩa: Vào tháng 9 năm 2020, cô Krakowski là một trong năm phụ nữ tại Đội cứu hỏa Palm Beach Gardens đã làm nên lịch sử của bộ phận bằng cách làm việc cả ca mà không có đồng nghiệp nam.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, which of the following statement is TRUE?

Nowadays, there are more female firefighters than during World War II.

4% of professional firefighters in Florida are women.

During World War II, women served as firefighters to replace male firefighters who joined the military.

Firefighters work on shifts that can last up to 48 hours.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Theo đoạn văn, khẳng định nào dưới đây là Đúng?

A. Ngày nay, ngày càng có nhiều lính cứu hỏa nữ hơn trong suốt Thế chiến thứ II.

B. 4% lính cứu hỏa ở Florida là phụ nữ.

C. Trong Thế chiến thứ hai, phụ nữ làm lính cứu hỏa thay cho nam lính cứu hỏa tham gia quân đội.

D. Lính cứu hỏa làm việc theo ca có thể kéo dài đến 48 giờ.

Thông tin:

Nowadays, female firefighters account for 4% of professional firefighters nationwide.

(Ngày nay, lính cứu hỏa nữ chiếm 4% lực lượng cứu hỏa chuyên nghiệp trên toàn quốc.) => B sai

During World War II, women fought fires while men fought overseas.

(Trong Thế chiến II, phụ nữ chiến đấu với đám cháy trong khi đàn ông chiến đấu ở nước ngoài.) => C sai

They work 24-hour shifts and then get 48 hours off before they repeat the same routine.

(Họ làm việc theo ca 24 giờ và sau đó nghỉ 48 giờ trước khi lặp lại công việc cũ.) => D đúng

27. Trắc nghiệm
1 điểm

All of the following are requirements to become a firefighter EXCEPT __________.

have a good physical condition

be brave

be able to make decisions fast

be able to avoid injuries effectively

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Tất cả những điều sau đây là yêu cầu để trở thành lính cứu hỏa NGOẠI TRỪ __________.

A. có tình trạng thể chất tốt

B. dũng cảm

C. có khả năng đưa ra quyết định nhanh

D. có khả năng tránh việc bị thương hiệu quả

Thông tin: Therefore, they have to be quick thinkers, strong and courageous.

Dịch nghĩa: Do đó, họ phải là người suy nghĩ nhanh, mạnh mẽ và can đảm.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

One of the objectives of the fire service is __________

to encourage people to join the profession.

to stop fires from happening.

to show citizens how to perform operations.

to answer phone calls about traffic.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Một trong những mục tiêu của dịch vụ cứu hỏa là ________.

A. khuyến khích mọi người tham gia ngành nghề này

B. ngăn chặn đám cháy xảy ra

C. để chỉ cho công dân cách thực hiện các hoạt động

D. để trả lời các cuộc gọi điện thoại về giao thông

Thông tin: They also provide fire safety education and other measures that can help communities prevent accidents or avoid injuries.

Dịch nghĩa: Họ cũng cung cấp giáo dục an toàn cháy nổ và các biện pháp khác có thể giúp cộng đồng ngăn ngừa tai nạn hoặc tránh thương tích.

Dịch bài đọc:

Khi lính cứu hỏa đến dập lửa, mọi người thường mong đợi họ là đàn ông. Tuy nhiên, bên dưới lớp quần áo bảo hộ, mũ bảo hiểm và kính che mặt, ngày càng có nhiều phụ nữ. Một người phụ nữ như vậy là Krystyna Krakowski. Cô trở thành lính cứu hỏa ở Florida vào năm 2000, khi có rất ít phụ nữ làm việc bên cạnh hoặc hướng dẫn cô trong công việc. Bây giờ cô ấy không chỉ thành công mà còn tuyển thêm nhiều phụ nữ vào nghề này. Vào tháng 9 năm 2020, cô Krakowski là một trong năm phụ nữ tại Đội cứu hỏa Palm Beach Gardens đã làm nên lịch sử của bộ phận bằng cách làm việc cả ca mà không có đồng nghiệp nam. “Chúng tôi có khả năng làm bất cứ điều gì. Đừng để bất cứ điều gì ngăn cản bạn,” cô Krakowski nói. Phụ nữ ở Hoa Kỳ có lịch sử chữa cháy lâu đời. Trong Thế chiến II, phụ nữ chiến đấu với đám cháy trong khi đàn ông chiến đấu ở nước ngoài. Vào thời điểm đó, một số sở cứu hỏa được biên chế hoàn toàn bởi phụ nữ. Ngày nay, lính cứu hỏa nữ chiếm 4% lực lượng cứu hỏa chuyên nghiệp trên toàn quốc. Tuy nhiên, số lượng và ảnh hưởng của họ trong hàng ngũ đang gia tăng. Trở thành một lính cứu hỏa là một công việc đầy thử thách nhưng đáng giá. Lính cứu hỏa cần mặc trang bị nặng, sử dụng các công cụ khác nhau và thực hiện các hoạt động cứu hộ. Do đó, họ phải là người suy nghĩ nhanh, mạnh mẽ và can đảm. Họ làm việc theo ca 24 giờ và sau đó nghỉ 48 giờ trước khi lặp lại công việc cũ. Trong ca làm việc của mình, họ phản hồi các cuộc gọi liên quan đến các sự cố như cháy công trình, tai nạn xe hơi, cấp cứu y tế và chấn thương. Họ cũng cung cấp giáo dục an toàn cháy nổ và các biện pháp khác có thể giúp cộng đồng ngăn ngừa tai nạn hoặc tránh thương tích.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Joe is from the city, so he has __________ experience of working on a farm. 

much

a few

little

many

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

much + danh từ không đếm được

a few + danh từ đếm được số nhiều

little + danh từ không đếm được, mang nét nghĩa là ít đến nỗi không.

many + danh từ đếm được số nhiều

Joe is from the city, so he has little experience of working on a farm.

Dịch nghĩa: Joe đến từ thành phố, vì vậy anh ấy ít có kinh nghiệm làm việc ở nông trại.

Đoạn văn

Writing

Rewrite the following sentences without changing their meaning. Use the given word(s) if any.

30. Tự luận
1 điểm

I asked Kate to look after my cat when I was away. (TAKE)

=> I ________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: I asked Kate to take care of my cat when I was away.

take care of = look after: chăm sóc

I asked Kate to look after my cat when I was away.

(Tôi nhờ Kate chăm sóc con mèo của tôi khi tôi đi vắng.)

31. Tự luận
1 điểm

Alice should work hard; otherwise, she won’t get the promotion.

=> Unless ________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Unless Alice works hard, she won’t get the promotion.

(Nếu Alice không làm việc chăm chỉ, cô ấy sẽ không được thăng chức.)

Unless được sử dụng với ý nghĩa phủ định, có nghĩa là không, trừ khi.

Cấu trúc câu điều kiện loại 1: Unless + S + V (hiện tại đơn), S + will/can/shall + V.

Alice should work hard; otherwise, she won’t get the promotion.

(Alice nên làm việc chăm chỉ; nếu không, cô ấy sẽ không được thăng chức.)

32. Tự luận
1 điểm

It started to rain in the middle of their picnic.

=> While ________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: While they were having a picnic, it started to rain.

(Trong khi họ đang dã ngoại thì trời bắt đầu mưa.)

Dùng thì quá khứ tiếp diễn để diễn tả một hành động đang xảy ra thì có một hành động khác cắt ngang (quá khứ đơn).

Cấu trúc: While + S + was/were + V-ing, S + V2/ed + (O)

It started to rain in the middle of their picnic.

(Trời bắt đầu mưa giữa buổi dã ngoại.)

33. Tự luận
1 điểm

I’ve never run a marathon before.

=> This ________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: This is the first time I have run a marathon.

(Đây là lần đầu tiên tôi chạy đường dài.)

Thì hiện tại hoàn thành được sử dụng để diễn tả một sự vật, hiện tượng chưa từng gặp hoặc trải qua.

Cấu trúc: It/This + be + the first time + (that) + S + have/has + V3/ed

I’ve never run a marathon before.

(Tôi chưa bao giờ chạy bộ đường dài trước đây.)

34. Tự luận
1 điểm

Gemma is really busy at the moment, so she can’t help her sister do the laundry.

=> If________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: If Gemma weren’t busy at the moment, she could help her sister do the laundry.

(Nếu Gemma không bận vào lúc này, cô ấy có thể giúp em gái giặt giũ.)

Câu điều kiện loại 2 được dùng để nói về điều không có thật, hoặc trái với thực tế ở hiện tại.

Cấu trúc: If + S + V-ed / V2, S + would/could + V-bare

Gemma is really busy at the moment, so she can’t help her sister do the laundry.

(Hiện tại Gemma thật sự bận rộn, vì vậy cô ấy không thể giúp chị gái giặt giũ.)

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Ms. Jennifer __________ in the catering industry for several years. 

has worked

worked

is working

was working

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Dấu hiệu “for several years” (nhiều năm nay) => thì hiện tại hoàn thành thể khẳng định có cấu trúc: S (số ít) + has V3/ed.

Ms. Jennifer has worked in the catering industry for several years.

Dịch nghĩa: Cô Jennifer đã làm việc trong ngành dịch vụ ăn uống được vài năm.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Look at that child! He __________ the road all alone. Someone needs to stop him! 

will cross

was crossing

crossed

is going to cross

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Dấu hiệu: Câu mệnh lệnh “Look at” (Nhìn kìa) => Dùng “be going to” để dự đoán điều gì đó được phân tích trên cơ sở tình hình hiện đại, có khả năng xảy ra cao.

Look at that child! He is going to cross the road all alone. Someone needs to stop him!

Dịch nghĩa: Nhìn đứa trẻ đó kìa! Cậu bé sẽ băng qua đường một mình. Ai đó cần phải ngăn cậu bé lại!

37. Trắc nghiệm
1 điểm

We __________ to the cinema three times this month. Let’s do something else. 

have gone

went

have been

were

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Dấu hiệu “three times this month” (3 lần trong tháng này) => thì hiện tại hoàn thành

have been: từng đi và đã trở về

have gone: đã đi và chưa trở về

We have been to the cinema three times this month. Let’s do something else.

Dịch nghĩa: Chúng tôi đã đến rạp chiếu phim ba lần trong tháng này. Hãy đến một chỗ khác.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark was walking round a(n) __________ when he saw Lucy. She was looking at a painting by Van Gogh. 

art exhibition

theatre

museum

music festival

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

art exhibition (n): triển lãm nghệ thuật

theatre (n): nhà hát

museum (n): bảo tàng

music festival (n): lễ hội âm nhạc

Mark was walking round a(n) art exhibition when he saw Lucy. She was looking at a painting by Van Gogh.

Dịch nghĩa: Mark đang đi quanh một cuộc triển lãm nghệ thuật thì nhìn thấy Lucy. Cô ấy đang xem một bức tranh của Van Gogh.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

My sister is a mechanic. She’s responsible __________ checking the cars for problems. 

to

with

on

for

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Cụm từ: be responsible + FOR (chịu trách nhiệm)

My sister is a mechanic. She’s responsible for checking the cars for problems.

Dịch nghĩa: Em gái tôi là một thợ cơ khí. Cô ấy chịu trách nhiệm kiểm tra những chiếc xe có vấn đề.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Bill Harrelson, a 69-year-old man, took a __________ flight around the world in a plane he built himself. 

own

solo

lonely

alone

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

own (adj): riêng

solo (adj/ adv): một mình (đứng trước danh từ)

lonely (adj): đơn độc

alone (adj/ adv): một mình (không đứng trước danh từ)

Bill Harrelson, a 69-year-old man, took a solo flight around the world in a plane he built himself.

Dịch nghĩa: Bill Harrelson, một người đàn ông 69 tuổi, đã thực hiện chuyến bay một mình vòng quanh thế giới trên chiếc máy bay do chính ông chế tạo.