Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Ngữ văn 6 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 4
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Ngữ văn 6 Chân trời sáng tạo (2023-2024) có đáp án - Đề 4

A
Admin
VănLớp 678 lượt thi
11 câu hỏi
Đoạn văn

I. ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)

Đọc văn bản sau rồi thực hiện các yêu cầu bên dưới:

“Cậu bé thợ nề hôm nay đến chơi nhà chúng tôi, mặc chiếc áo vét cắt lại từ cái áo cũ của bố và còn dính lại những vết vôi và thạch cao. [...]

Chúng tôi cùng nhau chơi trò xây dựng. Cậu bé thợ nề thân yêu ấy khéo léo lạ lùng khi dựng lên những ngọn tháp và những chiếc cầu đứng vững tựa hồ do một phép màu nhiệm nào; cậu xây dựng các công trình ấy với vẻ nghiêm chỉnh và nhẫn nại của một người lớn bé nhỏ. Xây tháp này xong xây tháp khác, cậu nói chuyện với tôi về gia đình mình. Bố mẹ và cậu và ở trên một cái gác xép: bố cậu theo học lớp ban đêm để biết đọc. Chắc bố mẹ cậu thương cậu lắm, điều đó thấy rõ ở chỗ quần của cậu tuy xấu nhưng mặc rất ấm; người ta đã cẩn thận may lót rất dày, và cái cà vạt cậu đeo là do mẹ cậu tự tay thắt cho rất ngay ngắn. […]

          Đến bốn giờ, chúng tôi được ăn chiều, ngồi trên ghế da dài; và khi chúng tôi ăn xong đứng dậy, không hiểu tại sao bố lại không muốn tôi phủ sạch vết vôi trắng mà cái áo của cậu bé thợ nề đã để dây trên lưng ghế; bố giữ tay tôi lại, và mãi về sau mới tự mình phủi lấy một cách kín đáo. Trong khi chơi, cậu bé thợ nề đánh mất một chiếc khuy áo, mẹ tra lại cho cậu. Mặt đỏ như gấc, cậu chẳng nói chẳng rằng khi thấy mẹ khâu; cậu không dám thở vì quá lúng túng trước sự chăm sóc của mẹ đối với cậu. Tôi đưa cho cậu xem những quyển album sưu tầm những bức kí họa; thế là tự nhiên chẳng nghĩ đến, cậu liền bắt chước những nét nhăn nhó mặt mày vẽ trong tranh, tài đến nỗi bố phải bật cười.”

 (Trích “Những tấm lòng cao cả”, E.Đ. A-mi-xi, NXB Văn học, 2013)

1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đoạn văn trên được kể theo ngôi thứ mấy? Ai là người kể chuyện?

Ngôi thứ nhất, tác giả là người kể chuyện.

Ngôi thứ hai, tác giả là người kể chuyện.

Ngôi thứ ba, người kể chuyện giấu mình.

Ngôi thứ nhất, nhân vật “tôi” là người kể chuyện.

Xem đáp án

Chọn D

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đoạn văn trên có những nhân vật nào?

Nhân vật tôi, cậu bé thợ nề

Nhân vật tôi, cậu bé thợ nề, bố mẹ của cậu bé thợ nề

Nhân vật tôi, bố mẹ của nhân vật tôi

Nhân vật tôi, cậu bé thợ nề, bố mẹ của nhân vật tôi

Xem đáp án

Chọn D

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu sau: “Cậu bé thợ nề thân yêu ấy khéo léo lạ lùng khi dựng lên những ngọn tháp và những chiếc cầu đứng vững tựa hồ do một phép màu nhiệm nào;...”

So sánh

Nhân hoá

Ẩn dụ

Hoán dụ

Xem đáp án

Chọn A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nhận xét nào sau đây đúng về nhân vật cậu bé thợ nề?

Cậu bé con nhà khá giả

Cậu bé rất khéo tay

Cậu bé mạnh dạn và tinh nghịch

Cậu bé ăn mặc đẹp và ấm

Xem đáp án

Chọn B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn đáp án có phần giải thích phù hợp với nghĩa của từ “nhẫn nại”?

Kiên trì, bền bỉ làm việc gì đó

Chăm chỉ làm bài tập

Khi gặp khó khăn thì dễ dàng bỏ cuộc

Mạnh mẽ, dũng cảm, không sợ hãi

Xem đáp án

Chọn B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trường hợp nào sau đây không phải là từ láy?

Khéo léo

Nhăn nhó

Đứng vững

Lạ lùng

Xem đáp án

Chọn C

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi được mẹ của nhân vật tôi khâu lại cho chiếc khuy áo, cậu bé thợ nề đã có thái độ như thế nào?

Vui mừng, hạnh phúc

Từ chối

Xấu hổ, lúng túng

Thích thú

Xem đáp án

Chọn C

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 11 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo đoạn văn bản, chi tiết nào sau đây cho thấy bố mẹ cậu bé thợ nề rất yêu thương cậu ấy?

Cậu mặc chiếc áo vét cắt lại từ cái áo cũ của bố và còn dính lại những vết vôi và thạch cao.

Quần của cậu tuy xấu nhưng mặc rất ấm; người ta đã cẩn thận may lót rất dày, và cái cà vạt cậu đeo là do mẹ cậu tự tay thắt cho rất ngay ngắn

Bố mẹ và cậu và ở trên một cái gác xép: bố cậu theo học lớp ban đêm để biết đọc.

Xây tháp này xong xây tháp khác, cậu nói chuyện với tôi về gia đình mình

Xem đáp án

Chọn B

9. Tự luận
• 1 điểm

Đọc lại câu văn: “Đến bốn giờ, chúng tôi được ăn chiều, ngồi trên ghế da dài; và khi chúng tôi ăn xong đứng dậy, không hiểu tại sao bố lại không muốn tôi phủ sạch vết vôi trắng mà cái áo của cậu bé thợ nề đã để dây trên lưng ghế; bố giữ tay tôi lại, và mãi về sau mới tự mình phủi lấy một cách kín đáo”. Em cảm nhận tại sao người bố lại không muốn con phủi sạch vết vôi trắng mà cái áo của cậu bé thợ nề đã để dây trên lưng ghế?

Xem đáp án
Theo em người bố lại không muốn con phủi sạch vết vôi trắng mà cái áo của cậu bé thợ nề đã để dây trên lưng ghế vì: Tránh cho cậu bé đỡ ngại ngùng, xấu hổ. Vì bố muốn thể hiện sự tôn trọng đối với cậu bé thợ nề, không chê cậu bẩn …
10. Tự luận
• 1 điểm

Qua đoạn trích, em rút ra những bài học nào cho bản thân về cách đối xử với bạn bè và những người xung quanh?

Xem đáp án

HS trả lời

Gợi ý:

- Hãy quan tâm bạn bè hơn nhất là những bạn có hoàn cảnh khó khăn.Yêu thương, chia sẻ...

- Hãy tinh tế, khéo léo trong cách ứng xử với mọi người

Hãy tôn trọng người khác….
11. Tự luận
• 1 điểm

II. VIẾT (4.0 điểm)

Viết bài văn kể một trải nghiệm đáng nhớ của em với người thân trong gia đình ( ông, bà, bố, mẹ, anh , chị ,em....)?

Xem đáp án

II. VIẾT

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự.

0,25

b. Xác định đúng yêu cầu của đề: kể về một trải nghiệm của em với một người thân trong gia đình

0,25

c. Kể lại một trải nghiệm

HS có thể triển khai cốt truyện theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:

 Sử dụng ngôi kể thứ nhất.

* Giới thiệu sơ lược về trải nghiệm

    Dẫn dắt chuyển ý, gợi sự tò mò hấp dẫn với người đọc

*Trình bày chi tiết vê thời gian, không gian hoàn cảnh xảy ra câu chuyện

- Trình bày chi tiết những nhân vật có liên quan

-Trình bày các sự việc theo trình tự rõ ràng, hợp lý

( Kết hợp kể và tả sự việc này nối tiếp sự việc kia một cách rõ ràng)

Cảm xúc và ý nghĩa của người viết khi kể lại câu chuyện?

* Khẳng định ý nghĩa của trải nghiệm và cảm xúc của người viết

2.5

d. Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.

0,5

e. Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo.

0,5

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Lớp 6

Xem tất cả

Tài liệu phổ biến Văn

Xem tất cả