2048.vn

Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Hóa 10 Kết nối tri thức (2022-2023) có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Hóa 10 Kết nối tri thức (2022-2023) có đáp án - Đề 3

A
Admin
Hóa họcLớp 108 lượt thi
32 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm của hạt neutron là

mang điện tích dương và có khối lượng.

mang điện tích âm và có khối lượng.

không mang điện và có khối lượng.

mang điện tích âm và không có khối lượng.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Lớp M có số electron tối đa là

32.

18.

8.

2.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân lớp nào sau đây không tồn tại?

1s.

3p.

4d.

2f.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nguyên tố trong chu kì 3 là

2.

8.

18.

32.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

X thuộc nhóm VA. Công thức oxide cao nhất của X là

XO2.

XO.

XO3.

X2O5.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân biến đổi nào sau đây đúng?

Tính acid giảm.

Bán kính nguyên tử tăng.

Tính phi kim giảm.

Độ âm điện tăng.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử nguyên tố nhóm IA nào sau đây có bán kính lớm nhất?

Li (Z=3).

Na (Z=11).

K (Z=19).

Cs (Z=55).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố nhóm IVA trong bảng tuần hoàn là

np2.

ns2.

ns2np2.

ns2np4.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quy tắc octet, xu hướng chung của các nguyên tử nguyên tố nhóm IIA là nhường

2 electron.

3 electron.

1 electron.

4 electron.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Sodium chloride là một hợp chất có thể tan trong nước lạnh và có nhiệt độ nóng chảy cao. Liên kết trong phân tử sodium chloride là liên kết

cộng hóa trị không phân cực.

liên kết ion.

hydrogen.

cộng hóa trị phân cực.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hợp chất sau: CaO, Ba(NO3)2, Na2O, KF, K2SO4, NH4Cl, số hợp chất không chứa ion đa nguyên tử là

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử nào sau đây có liên kết ion?

NH3.

H2S.

HCl.

NaBr.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử

bằng nhiều electron chung.

bằng sự cho – nhận electron.

bằng một hay nhiều cặp electron chung.

bằng một hay nhiều electron độc thân.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử nào sau đây có liên kết cộng hóa trị phân cực?

O2.

H2S.

C2H2.

NH3.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về tính chất của hợp chất cộng hóa trị là sai?

Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.

Tồn tại ở thể rắn, lỏng hoặc khí trong điều kiện thường.

Tất cả các hợp chất cộng hóa trị đều dẫn điện tốt.

Hợp chất cộng hóa trị phân cực tan tốt trong dung môi phân cực.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ liên kết giữa hai phân tử acid CH3COOH: Cho sơ đồ liên kết giữa hai phân tử acid CH3COOH: Trong sơ đồ trên, đường nét đứt đại diện choA. Liên kết ion. (ảnh 1)

Trong sơ đồ trên, đường nét đứt đại diện cho

Liên kết ion.

Liên kết hydrogen.

Liên kết cộng hóa trị.

Liên kết cho - nhận

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử 1 3 2 8 Al có số lượng các loại hạt proton, electron và neutron lần lượt là:

15, 13 và 13.

15, 15 và 13.

13, 13 và 15.

13, 15 và 13.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố có Z= 25 thuộc loại nguyên tố

f.

s.

p.

d.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố ở chu kì 3, nhóm VA có cấu hình electron là

[Ne]3s23p1.

[Ne]3s23p4.

[Ne]3s23p3.

[Ne]3s23p6.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố sau: X (1s22s22p63s23p64s1), Y (1s22s22p63s1), Z (1s22s22p63s2), T (1s22s2). Dãy các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần tính kim loại từ trái sang phải là:

T, Z, X, Y.

X, Y, T, Z.

T, Z, Y, X.

T, Y, Z, X.

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nguyên tố cùng chu kỳ: 11Na ,12Mg, 13Al và 14Si. Dãy các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần tính phi kim từ trái sang phải là:

Na, Si, Mg, Al.

Na, Mg, Al, Si.

Si, Al, Mg, Na.

Si, Na, Al, Mg.

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về Ca (Z=20) không đúng?

Có 2 electron hóa trị.

Là nguyên tố s.

Hóa trị cao nhất với oxygen là II.

Hydroxide cao nhất của calcium có tính axit.

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quy tắc octet nguyên tử nào sau đây nhường 1 electron để đạt cấu trúc ion bền?

X (Z = 8).

Y (Z = 9).

T (Z = 11).

Q (Z = 12).

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau về hợp chất ion:

(a) Liên kết được tạo thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.

(b) Được tạo thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình.

(c) Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.

(d) Thường tồn tại ở trạng thái khí ở điều kiện thường.

Số phát biểu đúng là

2.

1.

3.

4.

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử X có 20 electron, nguyên tử Y có 9 electron. Công thức hợp chất và loại liên kết hình thành giữa hai nguyên tử này là

XY2, liên kết ion.

X3Y2, liên kết cộng hóa trị.

X2Y, liên kết cộng hóa trị.

XY, liên kết ion.

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử Cl2 được hình thành thừ sự xen phủ nào?

.

.

.

.

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy nào sau đây gồm các phân tử đều phân cực?

HCl, N2, NaCl, H2O.

HCl, NH3, NaCl, CO2.

HCl, NH3, NaCl, O2.

HCl, NH3, NaCl, H2O.

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không thể tạo được liên kết hydrogen?

H2O.

C2H4.

CH3OH.

NH3.

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

(1 điểm)

(a) Trong bản tuần hoàn các nguyên tố hóa học, các nguyên tố được sắp xếp theo những nguyên tắc nào?

(b) Nguyên tố X là là một thành phần quan trọng của khẩu phần dinh dưỡng. Sự thiếu hụt rất nhỏ của nó đã ảnh hưởng tới sự hình thành và phát triển của xương và răng. Nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm IIA trong bản tuần hòa. Viết cấu hình e của nguyên tố X.

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

(1 điểm)

(a) Viết hai giai đoạn của sự hình thành NaCl từ các nguyên tử tương ứng (kèm theo cấu hình electron).

(b) Viết công thức electron và công thức Lewis của phân tử NH3.

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Dựa vào kiến thức đã học về liên kết hóa học hãy giải thích vì sao ethanol C2H5OH tan vô hạn trong nước, khí nitrogen tan ít trong nước.

Xem đáp án
32. Tự luận
1 điểm

(0,5 điểm) Hợp chất M2X có tổng số hạt cơ bản trong phân tử là 116, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 36. Số khối của X lớn hơn M là 9. Tổng số hạt trong X2- nhiều hơn trong M+ là 17. Tính số neutron của nguyên tử M và X.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack