Bộ 5 đề thi cuối kì 1 Hóa 10 Kết nối tri thức (2022-2023) có đáp án - Đề 2
31 câu hỏi
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có khuynh hướng đạt cấu hình electron bền của khí hiếm neon (Z = 10) khi tham gia hình thành liên kết hoá học?
Chlorine (Z = 17).
Sulfur (Z = 16).
Fluorine (Z = 9).
Hydrogen (Z = 1).
Biết độ âm điện giảm dần theo thứ tự: O > Cl > N > C > H. Phân tử nào sau đây có liên kết phân cực nhất?
H2O.
HCl.
NH3.
CH4.
Chu kì 3 có bao nhiêu nguyên tố?
8.
18.
32.
10.
Phát biểu nào sau đây sai?
Các nguyên tố trong cùng một nhóm có tính chất hóa học gần giống nhau.
Chu kì lớn chứa cả kim loại, phi kim và khí hiếm.
Nhóm A chỉ chứa nguyên tố s và nguyên tố p.
Các nguyên tố mà nguyên tử có 2e hay 8e lớp ngoài cùng đều là khí hiếm.
Chất nào sau đây ít tan trong nước?
N2.
HF.
NH3.
NaCl.
Nguyên tử nguyên tố X có 6 electron p, phát biểu nào sau đây đúng?
X là nguyên tố p.
X có 12e hóa trị.
X là phi kim.
X ở chu kì 3, nhóm IIA.
Đại lượng hay tính chất nào sau đây không biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân?
Độ âm điện.
Nguyên tử khối.
Bán kính nguyên tử.
Tính kim loại.
Phân tử nào sau đây chỉ chứa liên kết σ?
CO2.
N2.
O2.
CCl4.
Nguyên tố X thuộc nhóm VIA. Oxide cao nhất của X có dạng
X2O3.
XO3.
XO6.
X2O.
Trong các hydroxide: H2SiO3, H3PO4, H2SO4, HClO4, hydroxide nào có tính acid mạnh nhất? (Cho: 14Si, 15P, 16S, 17Cl).
H2SiO3.
H3PO4.
H2SO4.
HClO4.
Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X ở chu kì 4, nhóm IIIB, số hiệu nguyên tử của X là
20.
21.
22.
13.
Nguyên tử R tạo được cation R2+. Cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng của R2+(ở trạng thái cơ bản) là 3p6. Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử R là
20.
16.
40.
32.
Ion M3+ có tổng số hạt proton, neutron và electron là 37, tổng số hạt trong nhân là 27. Vị trí của M
trong bảng tuần hoàn là
chu kì 3, nhóm IA.
chu kì 2, nhóm IIIA.
chu kì 3, nhóm IIIA.
chu kì 4, nhóm IIIA.
Bản chất của liên kết ion là
sự dùng chung các electron.
lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
lực hút tĩnh điện giữa cation kim loại với các electron tự do.
lực hút giữa các phân tử.
Chu kì nào sau đây chứa nguyên tố nhóm B?
2.
4.
3.
1.
Phân tử nào sau đây có liên kết ion?
CO2.
HCl.
KCl.
H2O.
Anion XO32- có 40 electron (cho 8O), nguyên tố X là
Sulfur (Z = 16).
Carbon (Z = 6).
Nitrogen (Z = 7).
Silicon (Z = 14).
Phát biểu nào sau đây sai?
Số thứ tự của ô nguyên tố bằng số hiệu nguyên tử.
Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron.
Bảng tuần hoàn có 8 nhóm A và 8 nhóm B.
Đầu mỗi chu kì luôn là kim loại kiềm.
Cho: 12X, 13Y, 9Z, 17T. Nguyên tố có độ âm điện nhỏ nhất trong dãy là
X.
Y.
Z.
T.
Phát biểu nào sau đây sai?
Liên kết cộng hóa trị hình thành giữa hai nguyên tử bằng một hoặc nhiều cặp electron chung.
Trong liên kết cho nhận, cặp electron chung chỉ do một nguyên tử đóng góp.
Liên kết cộng hóa trị chỉ hình thành giữa hai nguyên tử phi kim.
Các orbital nguyên tử của hai nguyên tố xen phủ trục tạo liên kết σ, xen phủ bên tạo liên kết π.
Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IA, nguyên tử X có bao nhiêu phân lớp?
3.
4.
5.
6.
Cho X có độ âm điện là 1,61 và Y có độ âm điện bằng 3,44. Liên kết trong phân tử X2Y3 là
liên kết cộng hóa tri không cực.
liên kết cộng hóa trị có cực.
liên kết ion.
liên kết cho nhận.
Phân tử nào sau đây có liên kết cộng hóa trị phân cực?
NH3.
KCl.
O2.
F2.
Trong phân tử calcium oxide (CaO), nguyên tử calcium (20Ca) đã đạt cấu hình bền của khí hiếm gần nhất bằng cách
cho 2 electron.
nhận 1 electron.
cho 3 electron.
nhận 2 electron.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Phân tử phân cực là phân tử có tổng tất cả moment lưỡng cực trong phân tử bằng không.
Phân tử có liên kết cộng hóa trị phân cực là phân tử phân cực.
Năng lượng liên kết càng nhỏ thì liên kết càng bền.
Orbital p có thể tham gia xen phủ trục hoặc xen phủ bên.
Tính chất nào sau đây không phải tính chất của hợp chất ion?
Khó nóng chảy.
Khó bay hơi.
Khó tan trong nước.
Thường ở thể rắn trong điều kiện thường.
Phân tử hay ion nào sau đây không có liên kết cho nhận?
NH4+.
SO2.
C2H2.
H3O+.
Nguyên tử nguyên tố Y có cấu hình electron là [Ar] 3d10 4s24p5. Nhận định nào sau đây đúng?
Y ở chu kì 4, nhóm VIIB.
Y có khuynh hướng tạo anion.
Y ở chu kì 4, nhóm VA.
Y có 5e ở lớp ngoài cùng.
(1 điểm) Hòa tan hoàn toàn 35,1 gam kim loại X thuộc nhóm IA vào 200 gam nước thu được dung dịch Y và 10,08 lít khí H2 (ở đktc). Xác định X và tính nồng độ phần trăm chất tan trong dung dịch Y.
(Cho nguyên tử khối: Li = 7, Na = 23, K = 39, Rb = 85, Cs = 133, O = 16, H = 1)
(1 điểm) Cation X3+ và anion Y2- đều có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 2p6.
(a) Viết cấu hình electron nguyên tử của X và Y.
(b) Giải thích sự tạo thành liên kết trong phân tử hợp chất tạo bởi X và Y.
(1 điểm) Cho các phân tử: H2O, HF, CH4, NH3. (Biết 1H, 8O, 9F, 6C, 7N).
(a) Viết công thức Lewis của các phân tử trên.
(b) Sắp xếp theo chiều tăng dần độ phân cực liên kết trong các phân tử trên, giải thích.








