Bộ 4 Đề thi Hóa học lớp 11 Giữa kì 1 có đáp án (Đề 1)
19 câu hỏi
Phần I: Trắc nghiệm
Trung hòa 100ml dung dịch 1,5M cần Vml dung dịch KOH 2M. Giá trị của V là
75ml.
300ml.
225ml.
150ml.
Chọn C
Cho phản ứng . Vai trò của amoniac trong phản ứng trên?
Bazơ.
Axit.
Chất oxi hóa.
Chất khử.
Chọn A
Muối amoni là chất điện li thuộc loại nào?
Yếu.
Mạnh.
Không xác định được.
Trung bình.
Chọn B
Tất cả các muối amoni đều dễ tan trong nước và khi tan điện li hoàn toàn thành các ion.
Cho 39 gam kim loại M phản ứng hoàn toàn với dung dịch thu được 8,96 lit khí NO (là sản phẩm khử duy nhất ở đktc). Kim loại M là
Zn.
Ca.
Cu.
Mg.
Chọn A
Theo các đáp án xác định được số e nhường ở các trường hợp là bằng nhau và bằng 2. Áp dụng định luật bảo toàn electron có :
Sấm sét trong khí quyển có thể tạo ra chất khí nào trong các khí sau?
.
NO.
.
CO.
Chọn B
Sản phẩm khi cho photpho tác dụng với oxi dư là
.
.
.
.
Chọn B
Cho 0,3 mol axit tác dụng với dd chứa 0,4 mol NaOH thì sau phản ứng thu được các muối nào?
, NaOH dư.
, .
, .
, .
Phân bón nào sau đây có hàm lượng đạm cao nhất là
.
.
.
.
Nitơ đóng vai trò là chất oxi hóa trong phản ứng với
oxi và các chất oxi hóa khác.
hiđro và oxi.
kim loại và oxi.
kim loại và hiđro.
Chọn D
đóng vai trò là chất oxi hóa khi tác dụng với kim loại và hiđro.
Vd:
Đưa hai đầu đũa thủy tinh chứa đặc và HCl đặc lại gần nhau. Hiện tượng xảy ra là
không có hiện tượng.
có khói nâu.
có khí mùi khai bay lên.
có khói trắng.
Cho 9,6 gam Cu tác dụng hết với dd loãng. Thể tích khí NO là sản phẩm khử duy nhất ở đktc thu được là
3,36 lít.
2,24 lít.
4,48 lít.
6,72 lít.
Khi dung dịch axit đặc tác dụng với kim loại thì thông thường sẽ sinh khí nào sau đây?
.
NO.
.
.
Chọn C
đặc, nguội không tác dụng với
Fe, Al.
Cu, Ag.
Fe, Ag.
Hg, Al.
Chọn A
Al, Fe bị thụ động hóa trong đặc, nguội.
Cho dung dịch KOH dư vào 150ml dd 1M. Đun nhẹ thu được thể tích khí thoát ra ở (đktc) là
2,24 lit.
3,36 lit.
1,12 lit.
4.48 lit.
Chọn B
Nhiệt phân thu được các chất nào sau đây?
.
.
.
.
Chọn C
Để điều chế 4 lít từ và với hiệu suất 25% thì thể tích cần dùng ở cùng điều kiện là:
8 lít.
16 lít.
2 lít.
4 lít.
Chọn A
Phần II: Tự luận
Hoàn thiện sản phẩm và cân bằng các phương trình hoá học sau:
a)
b)
c)
d)
Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các dung dịch mất nhãn sau:
Đánh số thứ tự từng lọ, trích mỗi lọ một ít sang ống nghiệm đánh số tương ứng.
- Cho vào mỗi ống nghiệm một mẩu quỳ tím
+ Quỳ tím không đổi màu → .
+ Quỳ tím chuyển sang màu đỏ → , HCl (nhóm I).
- Phân biệt nhóm I dùng
+ Không hiện tượng →
+ Có kết tủa trắng → HCl
Cho 4,9 gam hỗn hợp Fe và Cu (trong đó Cu chiếm 60% khối lượng) vào một lượng dung dịch khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn thấy còn lại 2,3 gam chất rắn không tan. Xác định khối lượng muối tạo thành sau phản ứng.
Theo bài ra ta có:
→ Sau phản ứng còn 2,3 gam < → chất rắn không tan là Cu, dung dịch sau phản ứng chứa và .
Có ;
= = mol.
→ = 0,035.180 + 0,01. 188 = 8,18 gam.








