Bộ 4   Đề thi giữa kì 2 Địa Lí 12 (Đề 3)
Đề thi

Bộ 4 Đề thi giữa kì 2 Địa Lí 12 (Đề 3)

A
Admin
Địa lýLớp 1254 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm khác nhau trong điều kiện sinh thái nông nghiệp giữa ĐB sông Hồng và ĐB sông Cửu Long:

Nguồn nước.

Khí hậu.

Đất đai.

Địa hình.

Xem đáp án

Chọn: B.

Điểm khác nhau trong điều kiện sinh thái nông nghiệp giữa ĐB sông Hồng và ĐB sông Cửu Long:

 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cà Ná là nơi nổi tiếng nước ta với sản phẩm:

muối.

nước mắm.

đồ hộp.

tôm đông lạnh.

Xem đáp án

Chọn: A.

Cà Ná là một xã thuộc huyện Thuận Nam. Là vùng đất cực nam của tỉnh Ninh Thuận. Nơi nổi tiếng nước ta với muối biển.

 

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Than Antraxit tập trung chủ yếu ở:

Thái Nguyên.

Quảng Ninh.

Cà Mau.

Lạng Sơn.

Xem đáp án

Chọn: B.

Than Antraxit tập trung chủ yếu ở Quảng Ninh. Than ở đây có chất lượng rất tốt.

 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu không phải là nguyên nhân khiến hoạt động công nghiệp ở vùng núi chậm phát triển:

Thiếu lao động, nhất là lao động có tay nghề.

Giao thông vận tải kém phát triển.

Vị trí địa lí không thuận lợi.

Có thị trường tiêu thụ rộng lớn.

Xem đáp án

Chọn: D.

 Có thị trường tiêu thụ rộng lớn không phải là nguyên nhân khiến hoạt động công nghiệp ở vùng núi chậm phát triển.

 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đông Nam Bộ có thể phát triển mạnh cả cây công nghiệp lâu năm lẫn cây công nghiệp ngắn ngày nhờ:

có nguồn lao động dồi dào, nhiều kinh nghiệm.

có khí hậu nhiệt đới ẩm mang tính chất cận xích đạo.

có nhiều diện tích đất đỏ ba dan và đất xám phù sa cổ.

có nhiều cơ sở công nghiệp chế biến nhất nước.

Xem đáp án

Chọn: C.

Đông Nam Bộ có thể phát triển mạnh cả cây công nghiệp lâu năm lẫn cây công nghiệp ngắn ngày nhờ có nhiều diện tích đất đỏ ba dan và đất xám phù sa cổ thích hợp với điều kiện trồng cây công nghiệp.

 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường dây 500KV được xây dựng nhằm mục đích:

kết hợp giữa nhiệt điện và thuỷ điện thành mạng lưới điện quốcgia.

khắc phục tình trạng mất cân đối về điện năng của các vùng lãnh thổ.

đưa điện về phục vụ cho nông thôn, vùng núi, vùng sâu, vùng xa.

tạo một mạng lưới điện phủ khắp cả nước.

Xem đáp án

Chọn: B.

Đường dây 500KV được xây dựng nhằm mục đích khắc phục tình trạng mất cân đối về điện năng của các vùng lãnh thổ.

 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng nào sau đây có nghề nuôi cá nước ngọt phát triển nhất nước ta:

Bắc Trung Bộ và Đồng bằng Sông Hồng.

Đồng bằng Sông Cửu Long và Bắc Trung Bộ.

Đồng bằng Sông Hồng và Đông Nam Bộ.

Đồng bằng Sông Hồng và ĐB Sông Cửu Long.

Xem đáp án

Chọn: D.

Đồng bằng Sông Hồng và ĐB Sông Cửu Long có nhiều điều kiện để nuôi cá nước ngọt (sông, hồ, kênh rạch,...).

 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Thế mạnh hàng đầu để phát triển công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm ở nước ta hiện nay là:

có nguồn nguyên liệu phong phú.

có nguồn lao động dồi dào.

có thị trường tiêu thụ rộng lớn.

có nhiều cơ sở chế biến.

Xem đáp án

Chọn: A.

Thế mạnh hàng đầu để phát triển công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm ở nước ta hiện nay là có nguồn nguyên liệu phong phú (từ nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi).

 

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết trong số các hệ thống sông sau đây, hệ thống sông nào có diện tích lưu vực nhỏ nhất?

Sông Thu Bồn

Sông Đồng Nai.

Sông Hồng.

Sông Cả.

Xem đáp án

Chọn: A.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10 (biểu đồ tròn), trong số các hệ thống sông, hệ thống sông có diện tích lưu vực nhỏ nhất là sông Thu Bồn (3,12%), Sông Cả (5,34%), sông Đồng Nai (11,27%), sông Hồng (21,91%)

 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết trung tâm công nghiệp Vinh không có ngành công nghiệp nào sau đây?

Sản xuất vật liệu xây dựng

Cơ khí.

Điện tử

Chế biến nông sản.

Xem đáp án

Chọn: C.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21 (công nghiệp chung), trung tâm công nghiệp Vinh có các ngành cơ khí, chế biến nông sản, sản xuất vật liệu xây dựng.

 

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngành nuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long vì:

có hai mặt giáp biển, ngư trường lớn.

có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.

ít chịu ảnh hưởng của thiên tai.

có nguồn tài nguyên thuỷ sản phong phú.

Xem đáp án

Chọn: B.

Ngành nuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long vì vùng có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.

 

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ về GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta, giai đoạn 2006 - 2014:

Đề kiểm tra 45 phút Địa Lí 12 Học kì 2 (Đề 3 - có đáp án và thang điểm chi tiết)

Cho biết biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

Quy mô GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta, giai đoạn 2006 - 2014.

Tốc độ tăng trưởng GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta, giai đoạn 2006 - 2014.

Chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta, giai đoạn 2006 - 2014.

Giá trị GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta, giai đoạn 2006 - 2014.

Xem đáp án

Chọn: C.

Biểu đồ miền thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta, giai đoạn 2006 - 2014.

 

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng có năng suất lúa cao nhất nước ta là:

Đông Nam Bộ

ĐB sông Cửu Long.

Bắc Trung Bộ.

ĐB sông Hồng.

Xem đáp án

Chọn: D.

Vùng có năng suất lúa cao nhất nước ta là ĐB sông Hồng.

 

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ.

TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG DIỆN TÍCH CÁC LOẠI CÂY TRỒNG PHÂN THEO NHÓM CÂY CỦA NƯỚC TA

Đề kiểm tra 45 phút Địa Lí 12 Học kì 2 (Đề 3 - có đáp án và thang điểm chi tiết)

Căn cứ vào biểu đồ, hãy cho biết nhận xét nào sau đây đúng về tốc độ tăng trưởng diện tích các loại cây trồng phân theo nhóm cây của nước ta?

Cây lương thực có hạt có tốc độ tăng trưởng chậm nhất.

Cây công nghiệp hàng năm có tốc độ tăng trưởng chậm nhất.

Cây công nghiệp lâu năm có tốc độ tăng trưởng chậm nhất.

Cây ăn quả có tốc độ tăng trưởng chậm nhất.

Xem đáp án

Đáp án: B.

Nhìn vào biểu đồ và so sánh sự tăng trưởng của các loại cây.

Cây CN lâu năm tăng trưởng nhanh nhất, tiếp đến là cây ăn quả, sau đó là cây lương thực có hạt, thấp nhất là cây hàng năm.

 

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngư trường trọng điểm số 1 hiện nay của nước ta là:

Hải Phòng - Quảng Ninh.

2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu.

Cà Mau - Kiên Giang.

Xem đáp án

Chọn: D.

Nước ta có 4 ngư trường trọng điểm: (Ngư trường trọng điểm số 1) Cà Mau – Kiên Giang (ngư trường vịnh Thái Lan). Ngư trường Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa – Vũng Tàu. Ngư trường Hải Phòng – Quảng Ninh (ngư trường vịnh Bắc Bộ). Ngư trường quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa.

 

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, xác định 2 trung tâm công nghiệp có quy mô trên 120.000 tỷ đồng ở nước ta?

Thành phố Hồ Chí Minh và Biên Hòa.

Biên Hòa và Vũng Tàu.

Hà Nội và Hải Phòng.

Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.

Xem đáp án

Chọn: D.

 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21 (Công nghiệp chung). Hai trung tâm công nghiệp có quy mô trên 120.000 tỷ đồng ở nước ta là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.

 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, vùng nào có giá trị sản xuất thủy sản trong tổng giá trị sản xuất nông lâm thủy sản đạt dưới 5%?

Đồng bằng sông Hồng.

Đông Nam Bộ.

Tây Nguyên.

Bắc Trung Bộ.

Xem đáp án

Chọn: C.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, vùng có giá trị sản xuất thủy sản trong tổng giá trị sản xuất nông lâm thủy sản đạt dưới 5% là: Tây Nguyên, do vùng không giáp biển.

 

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở Việt Nam hiện nay việc chăn nuôi trâu bò hướng chủ yếu vào mục đích:

cung cấp thịt sữa.

cung cấp sức kéo

cung cấp da.

cung cấp phân bón

Xem đáp án

Chọn: A.

Do đặc điểm, tập quan sinh sống nên ở Việt Nam hiện nay việc chăn nuôi trâu bò hướng chủ yếu vào mục đích cung cấp thịt sữa.

 

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Đây là một trong những ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta hiện nay:

Chế biến gỗ và lâm sản.

Hoá chất - phân bón – cao su.

Sành sứ thủy tinh.

Luyện kim.

Xem đáp án

Chọn: B.

 Một số ngành CN trọng điểm của nước ta là: Công nghiệp Năng lượng; Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm; Công nghiệp dệt may; Công nghiệp Hóa chất - phân bón - cao su; Công nghiệp vật liệu xây dựng; Công nghiệp cơ khí - điện tử.

 

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố có ý nghĩa hàng đầu tạo nên những thành tựu to lớn của ngành chăn nuôi trong thời gian qua?

Nhiều giống gia súc gia cầm có chất lượng cao được nhập nội.

Nhu cầu thị trường trong và ngoài nước ngày càng tăng.

Nguồn thức ăn cho chăn nuôi ngày càng được bảo đảm tốt hơn.

Thú y phát triển đã ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh.

Xem đáp án

Chọn: C.

Nhân tố có ý nghĩa hàng đầu tạo nên những thành tựu to lớn của ngành chăn nuôi trong thời gian qua là: Nguồn thức ăn cho chăn nuôi ngày càng được bảo đảm tốt hơn nhờ sự phát triển của ngành chế biến lương thực thực phẩm và phụ phẩm nông nghiệp.

 

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu không phải là điều kiện để ngành chế biến sữa ở TP. Hồ Chí Minh phát triển:

Có điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất.

Có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi.

Có nguồn nguyên liệu tại chỗ dồi dào.

Có thị trường tiêu thụ rộng lớn.

Xem đáp án

Điều kiện để ngành chế biến sữa ở TP. Hồ Chí Minh phát triển là: Có điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất; Có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi để chăn nuôi bò sữa; Có thị trường tiêu thụ lớn.

Chọn: B.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận là nơi có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất nước được thể hiện:

Là vùng có tỉ trọng giá trị sản lượng công nghiệp cao nhất trong cácvùng.

Là vùng có những trung tâm công nghiệp nằm rất gần nhau.

Là vùng tập trung nhiều các trung tâm công nghiệp nhất nước.

Là vùng có các trung tâm công nghiệp có quy mô lớn nhất nước.

Xem đáp án

Chọn: C.

Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận là nơi có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất nước được thể hiện: Là vùng tập trung nhiều các trung tâm công nghiệp nhất nước.

 

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu:

TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG SẢN LƯỢNG CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1990 – 2014

Đơn vị: %

Đề kiểm tra 45 phút Địa Lí 12 Học kì 2 (Đề 3 - có đáp án và thang điểm chi tiết)

Nhận định nào đúng trong các nhận định sau?

Tốc độ tăng trưởng sản lượng các ngành công nghiệp nước ta giai đoạn 1990 – 2014 nhìn chung có xu hướng tăng.

Sản lượng ngành công nghiệp nước ta giai đoạn 1990 – 2014 có xu hướng tăng nhanh.

Cơ cấu sản lượng các ngành công nghiệp nước ta giai đoạn 1990 – 2014 có sự thay đổi.

Giá trị các ngành công nghiệp nước ta giai đoạn 1990 – 2014 có xu hướng tăng đều.

Xem đáp án

Đáp án: A.

Bảng số liệu đã cho là bảng số liệu về tốc độ tăng trưởng sản lượng các ngành công nghiệp nước ta giai đoạn 1990 – 2014 nên các nhận xét khác không chính xác.

 

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiềm năng thủy điện ở hệ thống Sông Hồng chiếm:

19% cả nước

37% cả nước.

29% cả nước.

34% cả nước.

Xem đáp án

Chọn: B.

Tiềm năng thủy điện ở hệ thống Sông Hồng chiếm 37% tiềm năng thủy điện cả nước.

 

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết ngành nào sau đây không phải là ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng?

Gỗ, giấy xenlulô.

Giấy, in, văn phòng phẩm.

Dệt may, da giày

Chế biến chè, cà phê, thuốc lá.

Xem đáp án

Chọn: D.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng là: Gỗ, giấy xenlulô; Giấy, in, văn phòng phẩm; Dệt may, da giày.

 

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngành công nghiệp nào sau đây có thế mạnh đặc biệt quan trọng và cần phải đi trước một bước:

Công nghiệp điện lực.

Công nghiệp điện tử.

Công nghiệp hóa chất.

Công nghiệp thực phẩm.

Xem đáp án

Chọn: A.

Công nghiệp điện lực là động lực cho các ngành kinh tế và được coi như cơ sở hạ tầng quan trọng nhất trong toàn bộ cơ cấu hạ tầng sản xuất. Thúc đẩy sự phát triển của tất cả các ngành kinh tế, nhất là công nghiệp. Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân, nâng cao trình độ phát triển của xã hội và là một trong những tiêu chí phản ánh trình độ phát triển của một quốc gia.

 

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước ta là:

Bắc Trung Bộ.

Đông Nam Bộ.

Trung du miền núi Bắc Bộ.

Tây Nguyên

Xem đáp án

Chọn: B.

Vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước ta là: Đông Nam Bộ. Vùng thứ 4 là Tây Nguyên, thứ 3 là Trung du miền núi Bắc Bộ.

 

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết tên nhà máy nhiệt điện có công suất dưới 1000 MW?

Phả Lại

Cà Mau.

Phú Mỹ.

Bà Rịa.

Xem đáp án

Chọn: D.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22 (CN Năng lượng), nhà máy nhiệt điện có công suất dưới 1000 MW là Bà Rịa.

 

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta không phải là ngành:

đem lại hiệu quả kinh tế cao.

dựa hoàn toàn vào vốn đầu tư của nước ngoài.

có thế mạnh lâu dài.

Thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển.

Xem đáp án

Chọn: B.

Một số ngành CN trọng điểm của nước ta là ngành có thế mạnh phát triển lâu dài, mang lại hiệu quả kinh tế cao và có tác động tích cực đến nhiều ngành kinh tế khác.

 

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu không phải là vai trò của ngành sản xuất lương thực:

Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.

Đảm bảo lương thực cho nhân dân, thức ăn cho chăn nuôi.

Cung cấp đạm động vật bổ dưỡng cho con người

Là mặt hàng xuất khẩu thu ngoại tệ.

Xem đáp án

Chọn: C.

Cung cấp đạm động vật bổ dưỡng cho con người không phải là vai trò của ngành sản xuất lương thực.

 

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết Đà Lạt thuộc vùng khí hậu nào sau đây?

Nam Trung Bộ

Tây Nguyên

Nam Bộ

Bắc Trung Bộ.

Xem đáp án

Chọn: C.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9 (Khí hậu), Đà Lạt thuộc vùng khí hậu Nam Bộ.

 

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng có diện tích chè lớn nhất cả nước là:

Tây Nguyên.

Đông Nam Bộ.

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Bắc Trung Bộ.

Xem đáp án

Chọn: C.

Vùng có diện tích chè lớn nhất cả nước là Trung du và miền núi Bắc Bộ.

 

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, tỉnh nào sau đây có tỉ lệ diện tích rừng so với diện tích toàn tỉnh không đạt trên 60%?

Kon Tum.

Đồng Nai.

Quảng Bình

Lâm Đồng.

Xem đáp án

Chọn: B.

 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20 (Lâm nghiệp), Đồng Nai có tỉ lệ diện tích rừng so với diện tích toàn tỉnh không đạt trên 60%.

 

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, tỉnh nào sau đây có sản lượng thủy sản đạt trên 200.000 tấn?

Bạc Liêu.

Bình Định

Kiên Giang.

Bình Thuận.

Xem đáp án

Chọn: C.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20 (Thủy sản), Kiên Giang có sản lượng thủy sản đạt trên 200.000 tấn. (Chỉ tính riêng thủy sản khai thác đã đạt 315 157 tấn).

 

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm khác nhau cơ bản giữa các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc và các nhà máy nhiệt điện ở miền Nam:

Miền Nam quy mô lớn hơn

Miền Bắc chạy bằng than, miền Nam chạy bằng dầu hoặc khí.

Miền Bắc gần nguồn nguyên liệu, miền Nam gần thành phố.

Các nhà máy ở miền Bắc được xây dựng sớm hơn các nhà máy ở miền Nam.

Xem đáp án

Chọn: B.

Điểm khác nhau cơ bản giữa các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc và các nhà máy nhiệt điện ở miền Nam là các nhà máy nhiệt điện miền Bắc chạy bằng than, nhà máy nhiệt điện ở miền Nam chạy bằng dầu, khí.

 

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Thế mạnh đặc biệt trong việc phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là do:

có nhiều giống cây trồng cận nhiệt và ôn đới.

nguồn nước tưới đảm bảo quanh năm.

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh.

đất feralit trên đá phiến, đá vôi chiếm diện tích lớn.

Xem đáp án

Chọn: C.

Thế mạnh đặc biệt trong việc phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là do vùng có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh.

 

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước ta 3/4 diện tích là đồi núi, đường bờ biển dài, có nhiều rừng ngập mặn, rừng phi lao ven biển nên:

lâm nghiệp có vai trò quan trọng về kinh tế của hầu hết các vùng lãnh thổ.

lâm nghiệp có vai trò quan trọng hàng đầu trong cơ cấu nông nghiệp

rừng rất dễ bị tàn phá.

lâm nghiệp có vai trò quan trọng về kinh tế và sinh thái của hầu hết các vùng lãnh thổ.

Xem đáp án

Chọn: D.

Nước ta 3/4 diện tích là đồi núi, đường bờ biển dài, có nhiều rừng ngập mặn, rừng phi lao ven biển nên: lâm nghiệp có vai trò quan trọng về kinh tế và sinh thái của hầu hết các vùng lãnh thổ.

 

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu

KHỐI LƯỢNG HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN PHÂN THEO NGÀNH VẬN TẢI NƯỚC TA

Đơn vị:nghìn tấn


Để thể hiện tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo ngành vận tải nước ta giai đoạn 1995 - 2011, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?

Biểu đồ miền.

Biểu đồ cột.

Biểu đồ kết hợp.

Biểu đồ đường

Xem đáp án

Chọn: D.

từ khóa “tốc độ tăng trưởng”, biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo ngành vận tải nước ta giai đoạn 1995 – 2011, là biểu đồ đường

 

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác thuỷ điện ở nước ta là:

sự phân mùa của khí hậu làm lượng nước không đều.

sông ngòi của nước ta có lưu lượng nhỏ.

miền núi và trung du cơ sở hạ tầng còn yếu.

sông ngòi ngắn dốc, tiềm năng thuỷ điện thấp.

Xem đáp án

Chọn: A.

Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác thuỷ điện ở nước ta là: sự phân mùa của khí hậu làm lượng nước không đều.

 

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Đây là một trong những phương hướng hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp ở nước ta:

Giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác

Xây dựng cơ cấu ngành công nghiệp linh hoạt.

Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến.

Phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm.

Xem đáp án

Chọn: B.

 Xây dựng cơ cấu ngành công nghiệp linh hoạt là một trong những phương hướng hoàn thiện cơ cấu ngành công nghiệp ở nước ta.