Bộ 4   Đề thi Học kì 2 Địa Lí 12 (Đề 3)
Đề thi

Bộ 4 Đề thi Học kì 2 Địa Lí 12 (Đề 3)

A
Admin
Địa lýLớp 1252 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết nơi nào sau đây ở nước ta khai thác khí đốt?

Hồng Ngọc.

Lan Tây.

Rạng Đông

Bạch Hổ

Xem đáp án

Chọn: B.

 Xác định kí hiệu khai thác khí đốt (hình thang cân màu trắng có viền tròn). Mỏ Lan Tây, Lan Đỏ là nơi khai thác khí đốt.Các mỏ Hồng Ngọc, Rạng Đông, Bạch Hổ là mỏ khai thác dầu mỏ.

 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, hãy cho biết trung tâm nào sau đây ở Đông Nam Bộ có giá trị sản xuất công nghiệp không phải từ trên 40 đến 120 nghìn tỉ đồng?

Thủ Dầu Một.

Biên Hoà.

TP. Hồ Chí Minh.

Vũng Tàu.

Xem đáp án

Chọn: C.

Xác định vùng Đông Nam Bộ. Xác định kí hiệu trung tâm công nghiệp có giá trị sản xuất công nghiệp từ trên 40 đến 120 nghìn tỉ đồng. Từ đó tìm ra phương án trung tâm có giá trị sản xuất công nghiệp không phải từ trên 40 đến 120 nghìn tỉ đồng.

Thủ Dầu Một, Biên Hoà, Vũng Tàu là các trung tâm có giá trị từ trên 40 đến 120 nghìn tỉ đồng.

TP. Hồ Chí Minh là các trung tâm có giá trị trên 120 nghìn tỉ đồng.

 

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, hãy cho biết ở Duyên hải Nam Trung Bộ, các khu kinh tế ven biển nào sau đây được xếp theo thứ tự từ nam ra bắc?

Vân Phong, Nhơn Hội, Chu Lai, Dung Quất, Nam Phú Yên.

Dung Quất, Nhơn Hội, Chu Lai, Nam Phú Yên, Vân Phong.

Chu Lai, Dung Quất, Nhơn Hội, Nam Phú Yên, Vân Phong.

Vân Phong, Nam Phú Yên, Nhơn Hội, Dung Quất, Chu Lai.

Xem đáp án

Chọn: D

Xác định vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Xác định kí hiệu khu kinh ven biển. Sắp xếp các khu kinh ven biển theo thứ tự từ nam ra bắc và đối chiếu với các phương án để tìm ra đáp án chính xác.

Thứ tự đúng là: Vân Phong(Khánh Hòa), Nam Phú Yên (Phú Yên), Nhơn Hội (Bình Định), Dung Quất (Quảng Ngãi), Chu Lai (Quảng Nam).

 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 30, hãy cho biết trung tâm nào sau đây ở vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc có giá trị sản xuất công nghiệp từ trên 40 đến 120 nghìn tỉ đồng?

Hải Phòng.

Hà Nội.

Vĩnh Phúc.

Bắc Ninh.

Xem đáp án

Chọn: A

Xác định vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc. Xác định kí hiệu trung tâm công nghiệp có giá trị sản xuất công nghiệp từ trên 40 đến 120 nghìn tỉ đồng.

Hải Phòng là trung tâm công nghiệp có giá trị sản xuất công nghiệp từ trên 40 đến 120 nghìn tỉ đồng.

Hà Nội là trung tâm công nghiệp có giá trị sản xuất công nghiệp từ trên 120 nghìn tỉ đồng.

Vĩnh Phúc, Bắc Ninh là trung tâm công nghiệp có giá trị sản xuất công nghiệp từ trên 9 đến 40 nghìn tỉ đồng.

 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22 kết hợp với trang 10, hãy cho biết công trình thuỷ điện nào sau đây nằm trên sông Đà?

Hòa Bình.

Thác Bà.

Ninh Bình.

Buôn Tua Srah

Xem đáp án

Chọn: A.

Xác định sông Đà. Xác định kí hiệu nhà máy thủy điện (ngôi sao sáu cánh màu xanh). Thủy điện Hòa Bình là công trình thủy điện lớn nằm trên sông Đà.

 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào không đúng với vị trí địa lí của vùng Tây Nguyên?

Liền kề vùng Đông Nam Bộ.

Giáp miền Hạ Lào và Đông Bắc Campuchia.

Nằm sát vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.

Giáp với Biển Đông.

Xem đáp án

Chọn: D.

Tây Nguyên là vùng kinh tế duy nhất của nước ta không giáp với Biển Đông.

 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện thuận lợi hàng đầu giúp Tây Nguyên trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn là:

Có đất badan tập trung thành vùng lớn.

Có hai mùa mưa khô rõ rệt.

Có nguồn nước ngầm phong phú.

Có độ ẩm quanh năm cao.

Xem đáp án

Chọn: A.

Điều kiện thuận lợi hàng đầu giúp Tây Nguyên trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn là: Có đất badan tập trung thành vùng lớn.

 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đông Nam Bộ là vùng kinh tế phát triển nhất cả nước không phải là do:

vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên thuận lợi.

chính sách phát triển phù hợp, thu hút đầu tư.

dựa hoàn toàn vào vốn đầu tư nước ngoài.

lao động lành nghề, cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại.

Xem đáp án

Chọn: C.

Đông Nam Bộ là vùng kinh tế phát triển nhất cả nước là do: vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên thuận lợi; Chính sách phát triển phù hợp, thu hút đầu tư, lao động lành nghề, cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại.

 

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cây công nghiệp có vị trí quan trọng nhất đối với vùng Đông Nam Bộ:

Cà phê

Cao su.

Hồ tiêu.

Chè.

Xem đáp án

Chọn: B.

Cây công nghiệp có vị trí quan trọng nhất đối với vùng Đông Nam Bộ là cao su.

 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tài nguyên nổi trội hàng đầu của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là:

dầu khí

lâm sản.

nước.

đất.

Xem đáp án

Chọn: A.

Dầu khí là tài nguyên nổi trội hàng đầu của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

 

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, hãy cho biết tỉnh nào sau đây của nước ta không giáp biển?

Quảng Ninh

Ninh Bình.

Hải Dương

Thanh Hóa.

Xem đáp án

Chọn: C.

Hải Dương là tỉnh không giáp biển. Hải Dương tiếp giáp Hải Phòng, Hưng Yên, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang, Quảng Ninh.

 

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, hãy cho biết khu kinh tế cửa khẩu nào sau đây không thuộc vùng Bắc Trung Bộ

Cầu Treo

Cha Lo

Lao Bảo

Tây Trang.

Xem đáp án

Chọn: D.

Xác định vùng Bắc Trung Bộ.

Xác định các khu kinh tế cửa khẩu. Từ đó, xác định được các khu kinh tế cửa khẩu thuộc vùng Bắc Trung Bộ để loại trừ dần các phương án sai.

Cầu Treo, Cha Lo, Lao Bảo là khu kinh tế cửa khẩu thuộc vùng Bắc Trung Bộ.

Tây Trang là khu kinh tế cửa khẩu thuộc vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

 

13. Trắc nghiệm
1 điểm

 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, các trung tâm du lịch có ý nghĩa quốc gia của vùng Duyên hải miền Trung là:

Vinh, Huế.

Huế, Đà Nẵng.

Đà Nẵng, Nha Trang

Nha Trang, Phan Thiết.

Xem đáp án

Chọn: B.

Xác định vùng Duyên hải miền Trung

Xác định kí hiệu các trung tâm du lịch có ý nghĩa quốc gia (hình tròn viền đỏ, to).

Vùng Duyên hải miền Trung có 2 trung tâm du lịch có ý nghĩa quốc gia là Huế và Đà Nẵng. Các trung tâm khác có ý nghĩa vùng.

 

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, hãy cho biết khu kinh tế ven biển nào dưới đây không thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?

Nghi Sơn

Dung Quất.

Nhơn Hội.

Chu Lai.

Xem đáp án

Chọn: A.

Xác định vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.

Xác định kí hiệu khu kinh tế ven biển. Từ đó, tìm ra được khu kinh tế ven biển thuộc Duyên hải Trung Bộ để loại trừ các phương án sai.

Dung Quất Nhơn Hội, Chu Lai là các khu kinh tế ven biển thuộc Duyên hải Trung Bộ.

Nghi Sơn là khu kinh tế ven biển thuộc vùng Bắc Trung Bộ.

 

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạn chế lớn nhất về tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là:

mùa khô kéo dài.

đất phèn chiếm diện tích lớn.

tài nguyên khoáng sản ít.

có nhiều ô trũng ngập nước.

Xem đáp án

Chọn: A.

Hạn chế lớn nhất về tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là mùa khô kéo dài. Vì mùa khô gây khó khăn cho sinh hoạt và sản xuất, làm gia tăng diện tích đất phèn đấ mặn.

 

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào không đúng với vùng hạ châu thổ của Đồng bằng sông Cửu Long?

Thường xuyên chịu ảnh hưởng của thủy triều và sóng.

Có các giồng đất ở hai bên bờ sông và các cồn cát duyên hải.

Có các vùng trũng ngập nước vào mùa mưa và các bãi nồi ven sông.

Có độ cao từ 2 đến 4 m so với mực nước biển

Xem đáp án

Chọn: D.

Vùng hạ châu thổ của Đồng bằng sông Cửu Long Có độ cao từ 1 đến 2 m so với mực nước biển.

 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nào sau đây không phải là giải pháp bảo vệ nguồn lợi hải sản ven bờ ở nước ta:

Tránh đánh bắt quá mức

Đẩy mạnh đánh bắt xa bờ

Làm ô nhiễm nước biển

Cấm đánh bắt hủy diệt

Xem đáp án

Chọn: C.

 Làm ô nhiễm nước biển sẽ làm hủy diệt nguồn lợi hải sản ven bờ ở nước ta.

 

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nào sau đây đúng với đặc điểm nguồn lợi sinh vật biển nước ta?

Sinh vật biển giàu, nhiều thành phần loài.

Biển có độ sâu trung bình.

Độ mặn trung bình khoảng 20-33%.

Biển nhiệt đới ấm quanh năm.

Xem đáp án

Chọn: A.

 Sinh vật biển phong phú, giàu thành phần loài. Nhiều loài có giá trị kinh tế cao, một số loài quý hiếm.

 

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có các tỉnh và thành phố là:

TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Phước, Bình Thuận.

TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Tiền Giang.

TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Vĩnh Long.

TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Lâm Đồng

Xem đáp án

Chọn: B.

 Bình Thuận, Vĩnh Long, Lâm Đồng không thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

 

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, Tỉnh duy nhất ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ vừa có đường biên giới vừa có đường bờ biển là

Khánh Hòa.

Quảng Nam.

Quảng Ngãi.

Bình Thuận.

Xem đáp án

Chọn: B.

 Các tỉnh khác thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ chỉ có đường bờ biển, riêng Quảng Nam vừa có đường biên giới (với Lào) vừa có đường bờ biển.

 

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Sông ngòi ở Tây Nguyên có điều kiện thuận lợi nhất để:

phát triển giao thông vận tải đường sông.

phục vụ nhu cầu du lịch sinh thái, du lịch mạo hiểm.

xây dựng các nhà máy thủy điện.

nuôi trồng thủy sản nước ngọt.

Xem đáp án

Chọn: C.

Sông ngòi ở Tây Nguyên có điều kiện thuận lợi nhất để: xây dựng các nhà máy thủy điện. Vì sông ngòi nhiều nước kết hợp với địa hình phân bậc tạo điều kiện xây dựng các bậc thang thủy điện.

 

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng với điều kiện tự nhiên của Đồng bằng sông Cửu Long?

Mùa khô kéo dài sâu sắc.

Diện tích đất nhiễm phèn, nhiễm mặn lớn.

Tài nguyên khoáng sản hạn chế.

Chịu ảnh hưởng mạnh của bão.

Xem đáp án

Chọn: D.

 Vùng Đồng bằng sông Cửu Long là vùng ít chịu ảnh hưởng của bão do có vĩ độ thấp.

 

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu:

CƠ CẤU DIỆN TÍCH CÁC LOẠI CÂY TRỒNG NƯỚC TA NĂM 2000 VÀ 2014

Đơn vị: %


Cho biết biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu diện tích các loại cây trồng nước ta năm 2000 và 2014 (%) là:

Biểu đồ tròn

Biểu đồ miền.

Biểu đồ đường

Biểu đồ kết hợp.

Xem đáp án

Đáp án: A.

Dựa vào bảng số liệu đã cho và kĩ năng nhận diện biểu đồ, biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cơ cấu diện tích các loại cây trồng nước ta năm 2000 và 2014 (%) là biểu đồ tròn; cụ thể mỗi năm 1 biểu đồ tròn.

 

24. Trắc nghiệm
1 điểm

 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết các đô thị của nước ta có qui mô dân số trên 1 triệu người là:

Hà Nội, Cần Thơ, Hải Phòng.

Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh.

Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Đà Nẵng.

Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng.

Xem đáp án

Chọn: B.

Xác định kí hiệu đô thị trên 1 triệu người. Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh là các đô thị của nước ta có qui mô dân số trên 1 triệu người.

 

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, khu kinh tế ven biển nào sau đây nằm ở trung du và miền núi Bắc Bộ?

Vũng Áng

Vân Đồn

Hòn La

Nghi Sơn

Xem đáp án

Chọn: B.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, khu kinh tế ven biển nằm ở trung du và miền núi Bắc Bộ Vân Đồn thuộc tỉnh Quảng Ninh.

 

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nổi bật của tự nhiên vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là:

Lãnh thổ hẹp, nằm ở sườn đông Trường Sơn, giáp biển.

Lãnh thổ hẹp ngang, có mưa về thu đông và mùa khô kéo dài.

Lãnh thổ kéo dài theo Bắc – Nam, giáp biển

Lãnh thổ hẹp, bị chia cắt bởi các núi đâm ngang biển.

Xem đáp án

Chọn: B.

Duyên hải Nam Trung Bộ là vùng duy nhất cả nước có nét đặc trưng về khí hậu là mưa vào thu – đông, mùa khô kéo dài và cũng là một trong những vùng có lãnh thổ hẹp ngang.

 

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của việc đẩy mạnh đánh bắt hải sản xa bờ ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?

Mang lại hiệu quả kinh tế cao về kinh tế - xã hội.

Bảo vệ tài nguyên sinh vật biển.

Khẳng định chủ quyền biển – đảo của nước ta.

Thúc đẩy nhanh ngành vận tải biển phát triển.

Xem đáp án

Chọn: D.

 Ý nghĩa của việc đẩy mạnh đánh bắt hải sản xa bờ ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là: Mang lại hiệu quả kinh tế cao về kinh tế - xã hội (việc làm, thu nhập tăng); Bảo vệ tài nguyên sinh vật biển (tránh khai thác gần bờ) ; Khẳng định chủ quyền biển – đảo của nước ta.

 

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Các đảo đông dân ở nước ta là:

Trường Sa Lớn

Cát Bà, Lý Sơn.

Côn Đảo, Thổ Chu

Kiên Hải, Côn Đảo.

Xem đáp án

Chọn: B.

Đảo đông dân như Cái Bầu, Cát Bà, Lý Sơn, Phú Quý, Phú Quốc.

 

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ

QUY MÔ VÀ CƠ CẤU SẢN LƯỢNG THỦY SẢN CỦA BẮC TRUNG BỘ VÀ DUYÊN HẢI NAM TRUG BỘ NĂM 2012

Đề kiểm tra Học kì 2 Địa Lí 12 (Đề 3 - có đáp án và thang điểm chi tiết)

Nhận xét nào sau đây không đúng với sự thể hiện của biểu đồ trên?

Sản lượng thủy sản của Bắc Trung Bộ lớn hơn Duyên hải Nam Trung Bộ.

Sản lượng thủy sản của Bắc Trung Bộ nhỏ hơn Duyên hải Nam Trung Bộ.

Tỷ trọng sản lượng thủy sản khai thác của mỗi vùng đều lớn hơn nuôi trồng.

Tỷ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng của mỗi vùng đều nhỏ hơn tỷ khai thác.

Xem đáp án

Chọn: A.

Dựa vào biểu đồ ta có 1 số nhận xét như sau:

Tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác (BTB: 72,1%, DHNTB: 90,2%) của mỗi vùng lớn hơn tỷ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng. → C, D đúng.

Sản lượng thủy sản của Bắc Trung Bộ nhỏ hơn Duyên hải Nam Trung Bộ. (bán kính đường tròn Bắc Trung Bộ nhỏ hơn). → B đúng.

 

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Các ngành công nghiệp chủ yếu ở vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ là:

cơ khí, chế biến nông – lâm – thủy sản và sản xuất hàng tiêu dùng.

cơ khí, luyện kim đen, luyện kim màu, sản xuất hàng tiêu dùng.

cơ khí, nhiệt điện, sản xuất ô tô, sản xuất hàng tiêu dùng.

cơ khí, luyện kim màu, sản xuất hàng tiêu dùng.

Xem đáp án

Chọn: A.

 Có thể dựa trên thế mạnh của vùng hoặc Atlat: Các ngành công nghiệp chủ yếu ở vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ là cơ khí, chế biến nông – lâm – thủy sản và sản xuất hàng tiêu dùng.

 

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở Duyên hải Nam Trung Bộ hoạt động công nghiệp chưa phát triển tương xứng với tiềm năng của vùng chủ yếu là do:

kết cấu hạ tầng lạc hậu

thường xuyên xảy ra thiên tai.

nguồn nhân lực phân bố chưa đều.

thiếu nguyên liệu cho công nghiệp.

Xem đáp án

Chọn: A.

Do là vùng chịu nhiều ảnh hưởng của chiến ranh, thiên tai nên hạ tầng ở Duyên hải Nam Trung Bộ còn nghèo nàn, lạc hậu. Đây là nguyên nhân khiến hoạt động công nghiệp chưa phát triển tương xứng với tiềm năng của vùng.

 

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh đặc biệt để phát triển ngành công nghiệp nào sau đây?

Chế biến nông- lâm- thủy sản.

Sản xuất hàng tiêu dùng.

Sản xuất vật liệu xây dựng.

Khai thác khoáng sản và thủy điện.

Xem đáp án

Chọn: D.

 Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có tài nguyên khoáng sản giàu có, tiềm năng thủy điện lớn để phát triển công nghiệp.

 

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạn chế lớn nhất của vùng Đồng bằng sông Hồng là:

nhiều thiên tai.

sức ép của vấn đề dân số.

quỹ đất nông nghiệp bị thu hẹp.

môi trường bị ô nhiễm.

Xem đáp án

Chọn: B.

 Đồng bằng sông Hồng là vùng tập trung đông dân cư, diện tích nhỏ → Mật độ dân số cao (gấp khoảng 4,8 lần mật độ dân số của cả nước) nên gặp sức ép của vấn đề dân số: nhà ở, việc làm,…

 

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp nào sau đây không phù hợp với việc cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long?

Tăng cường khai thác các nguồn lợi mùa lũ.

Lai tạo các giống lúa chịu phèn, chịu mặn.

Chia ruộng thành các ô nhỏ nhằm thuận tiện cho việc thau chua, rửa mặn.

Tăng cường khai phá rừng ngập mặn nhằm mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản

Xem đáp án

Chọn: D.

Việc phá rừng ngập mặn sẽ làm phá hủy lớp rừng phòng hộ gây ngập mặn lớn hơn. Nên tăng cường khai phá rừng ngập mặn nhằm mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản là biện pháp không phù hợp với việc cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long.

 

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu:

TỔNG MỨC BÁN LẺ HÀNG HÓA VÀ DOANH THU DỊCH VỤ TIÊU DÙNG THEO GIÁ THỰC TẾ PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ QUA CÁC NĂM

Đơn vị: Tỉ đồng


Theo bảng trên, hãy cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá thực tế từ năm 2000 đến năm 2014?
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2014, Nhà xuất bản Thống kê, 2016)

Tất cả các thành phần kinh tế đều tăng.

Thành phần kinh tế Nhà nước có tốc độ tăng chậm nhất.

Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tốc độ tăng nhanh nhất.

Thành phần kinh tế ngoài Nhà nước có tốc độ tăng nhanh hơn kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Xem đáp án

Tính tốc độ tăng trưởng kinh tế của các khu vực và so sánh:

Thành phần kinh tế Nhà nước: 796,3% tăng chậm nhất.

Chọn: D.

Thành phần kinh tế ngoài Nhà nước: 1419,6%.

Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: 3370,9% tăng nhanh nhất.

Thành phần kinh tế ngoài Nhà nước có tốc độ tăng nhanh hơn kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là sai vì Thành phần kinh tế ngoài Nhà nước có tốc độ tăng chậm hơn kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

 

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ

CƠ CẤU TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ (%)

Đề kiểm tra Học kì 2 Địa Lí 12 (Đề 3 - có đáp án và thang điểm chi tiết)

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ?

Tỉ trọng công nghiệp và xây dựng tăng rất nhanh.

Tỉ trọng của nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng chậm.

Tỉ trọng của dịch vụ không tăng.

Tỉ trọng của nông, lâm nghiệp và thuỷ sản luôn nhỏ nhất.

Xem đáp án

Tỉ trọng công nghiệp và xây dựng tăng nhẹ: tăng 0,8%. → A sai.

Chọn: D.

Tỉ trọng của nông, lâm nghiệp và thuỷ sản giảm → B sai.

Tỉ trọng của dịch vụ tăng: 1,3% → C đúng.

Tỉ trọng của nông, lâm nghiệp và thuỷ sản luôn nhỏ nhất rong 3 khu vực: D đúng.

 

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng Sông Hồng có mức độ tập trung công nghiệp theo lãnh thổ cao nhất do có đặc điểm chung nào?

Giàu tài nguyên khoáng sản.

Có điều kiện kinh tế - xã hội phát triển.

Có điều kiện địa hình thuận lợi.

Có khí hậu ổn định, ít thiên tai.

Xem đáp án

Chọn: B.

Thông thường sự phân bố các ngành công nghiệp phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên (đặc biệt là tài nguyên khoáng sản). Tuy nhiên đối với Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng nhân tố quyết định vẫn là nhân tố kinh tế - xã hội (đặc biệt là kết cấu hạ tầng và nguồn vốn đầu tư).

 

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Tài nguyên du lịch tự nhiên có sức hút du khách lớn nhất của Duyên hải Nam Trung Bộ là:

các bãi tắm, bờ biển đẹp.

các danh lam thắng cảnh.

các suối nước khoáng, nước nóng.

các vườn quốc gia.

Xem đáp án

Chọn: A.

Các tài nguyên du lịch tự nhiên: danh lam thắng cảnh, suối nước khoáng, nước nóng, vườn quốc gia đều có giá trị du lịch lớn.Tuy nhiên với Duyên hải Nam Trung Bộ là vùng có thế mạnh đặc biệt về du lịch tắm biển hơn hẳn các vùng khác. Trong các tài nguyên du lịch tự nhiên thì các bãi tắm, bờ biển được khai thác hiệu quả hơn cả vì các bãi tắm ở đây thường dài, cát phẳng, nước trong, khí hậu trong lành nóng quanh năm là ưu thế nổi trội nhất của duyên hải Nam Trung Bộ mà không vùng nào trong nước có thể sánh bằng.

 

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Yếu tố quyết định nhất trong vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu đối với ngành công nghiệp của Đông Nam Bộ là:

nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú.

nguồn lao động dồi dào, giá thành lao động rẻ.

khí hậu ổn định, ít thiên tai.

vốn đầu nước ngoài lớn nhất cả nước.

Xem đáp án

Chọn: D.

 Phải có tư duy đúng nhân tố quyết định đến khai thác công nghiệp theo chiều sâu. Phải vận dụng kiến thức từ thực tiễn của Đông Nam Bộ, để đánh giá vai trò từng nhân tố ảnh hưởng đến khai thác công nghiệp theo chiều sâu của vùng từ đó đưa ra đáp án chính xác nhất.

 

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu sau:

SẢN LƯỢNG THỦY SẢN NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1995-2014

Đơn vị: Nghìn tấn


Để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu sản lượng thuỷ sản của nước ta giai đoạn 1995 – 2014, biểu đồ thích hợp nhất là?
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2014, Nhà xuất bản Thống kê, 2016)

Biểu đồ miền.

Biểu đồ tròn.

Biểu đồ cột.

Biểu đồ đường.

Xem đáp án

Chọn A

Dựa vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài để tìm ra phương án đúng.

Đối với dạng biểu đồ thể hiện cơ cấu thì có 3 dạng chính là tròn, miền, cột chồng (giá trị tương đối). Nhưng theo bảng số liệu nhiều năm sẽ không phù hợp với biểu đồ tròn. Đối với biểu đồ cột chồng cần so sánh tỉ lệ theo thời gian (Yêu cầu của biểu đồ không phù hợp với đặc trưng của cột chồng). Đồng thời kết hợp với yêu cầu của câu dẫn thì biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ miền “sự chuyển dịch cơ cấu”.