Bộ 4 Đề thi Học kì 2 Địa Lí 12 (Đề 3)
40 câu hỏi
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết nơi nào sau đây ở nước ta khai thác khí đốt?
Hồng Ngọc.
Lan Tây.
Rạng Đông
Bạch Hổ
Chọn: B.
Xác định kí hiệu khai thác khí đốt (hình thang cân màu trắng có viền tròn). Mỏ Lan Tây, Lan Đỏ là nơi khai thác khí đốt.Các mỏ Hồng Ngọc, Rạng Đông, Bạch Hổ là mỏ khai thác dầu mỏ.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, hãy cho biết trung tâm nào sau đây ở Đông Nam Bộ có giá trị sản xuất công nghiệp không phải từ trên 40 đến 120 nghìn tỉ đồng?
Thủ Dầu Một.
Biên Hoà.
TP. Hồ Chí Minh.
Vũng Tàu.
Chọn: C.
Xác định vùng Đông Nam Bộ. Xác định kí hiệu trung tâm công nghiệp có giá trị sản xuất công nghiệp từ trên 40 đến 120 nghìn tỉ đồng. Từ đó tìm ra phương án trung tâm có giá trị sản xuất công nghiệp không phải từ trên 40 đến 120 nghìn tỉ đồng.
Thủ Dầu Một, Biên Hoà, Vũng Tàu là các trung tâm có giá trị từ trên 40 đến 120 nghìn tỉ đồng.
TP. Hồ Chí Minh là các trung tâm có giá trị trên 120 nghìn tỉ đồng.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, hãy cho biết ở Duyên hải Nam Trung Bộ, các khu kinh tế ven biển nào sau đây được xếp theo thứ tự từ nam ra bắc?
Vân Phong, Nhơn Hội, Chu Lai, Dung Quất, Nam Phú Yên.
Dung Quất, Nhơn Hội, Chu Lai, Nam Phú Yên, Vân Phong.
Chu Lai, Dung Quất, Nhơn Hội, Nam Phú Yên, Vân Phong.
Vân Phong, Nam Phú Yên, Nhơn Hội, Dung Quất, Chu Lai.
Chọn: D
Xác định vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Xác định kí hiệu khu kinh ven biển. Sắp xếp các khu kinh ven biển theo thứ tự từ nam ra bắc và đối chiếu với các phương án để tìm ra đáp án chính xác.
Thứ tự đúng là: Vân Phong(Khánh Hòa), Nam Phú Yên (Phú Yên), Nhơn Hội (Bình Định), Dung Quất (Quảng Ngãi), Chu Lai (Quảng Nam).
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 30, hãy cho biết trung tâm nào sau đây ở vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc có giá trị sản xuất công nghiệp từ trên 40 đến 120 nghìn tỉ đồng?
Hải Phòng.
Hà Nội.
Vĩnh Phúc.
Bắc Ninh.
Chọn: A
Xác định vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc. Xác định kí hiệu trung tâm công nghiệp có giá trị sản xuất công nghiệp từ trên 40 đến 120 nghìn tỉ đồng.
Hải Phòng là trung tâm công nghiệp có giá trị sản xuất công nghiệp từ trên 40 đến 120 nghìn tỉ đồng.
Hà Nội là trung tâm công nghiệp có giá trị sản xuất công nghiệp từ trên 120 nghìn tỉ đồng.
Vĩnh Phúc, Bắc Ninh là trung tâm công nghiệp có giá trị sản xuất công nghiệp từ trên 9 đến 40 nghìn tỉ đồng.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22 kết hợp với trang 10, hãy cho biết công trình thuỷ điện nào sau đây nằm trên sông Đà?
Hòa Bình.
Thác Bà.
Ninh Bình.
Buôn Tua Srah
Chọn: A.
Xác định sông Đà. Xác định kí hiệu nhà máy thủy điện (ngôi sao sáu cánh màu xanh). Thủy điện Hòa Bình là công trình thủy điện lớn nằm trên sông Đà.
Nhận định nào không đúng với vị trí địa lí của vùng Tây Nguyên?
Liền kề vùng Đông Nam Bộ.
Giáp miền Hạ Lào và Đông Bắc Campuchia.
Nằm sát vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
Giáp với Biển Đông.
Chọn: D.
Tây Nguyên là vùng kinh tế duy nhất của nước ta không giáp với Biển Đông.
Điều kiện thuận lợi hàng đầu giúp Tây Nguyên trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn là:
Có đất badan tập trung thành vùng lớn.
Có hai mùa mưa khô rõ rệt.
Có nguồn nước ngầm phong phú.
Có độ ẩm quanh năm cao.
Chọn: A.
Điều kiện thuận lợi hàng đầu giúp Tây Nguyên trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn là: Có đất badan tập trung thành vùng lớn.
Đông Nam Bộ là vùng kinh tế phát triển nhất cả nước không phải là do:
vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên thuận lợi.
chính sách phát triển phù hợp, thu hút đầu tư.
dựa hoàn toàn vào vốn đầu tư nước ngoài.
lao động lành nghề, cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại.
Chọn: C.
Đông Nam Bộ là vùng kinh tế phát triển nhất cả nước là do: vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên thuận lợi; Chính sách phát triển phù hợp, thu hút đầu tư, lao động lành nghề, cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại.
Cây công nghiệp có vị trí quan trọng nhất đối với vùng Đông Nam Bộ:
Cà phê
Cao su.
Hồ tiêu.
Chè.
Chọn: B.
Cây công nghiệp có vị trí quan trọng nhất đối với vùng Đông Nam Bộ là cao su.
Tài nguyên nổi trội hàng đầu của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là:
dầu khí
lâm sản.
nước.
đất.
Chọn: A.
Dầu khí là tài nguyên nổi trội hàng đầu của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, hãy cho biết tỉnh nào sau đây của nước ta không giáp biển?
Quảng Ninh
Ninh Bình.
Hải Dương
Thanh Hóa.
Chọn: C.
Hải Dương là tỉnh không giáp biển. Hải Dương tiếp giáp Hải Phòng, Hưng Yên, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang, Quảng Ninh.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, hãy cho biết khu kinh tế cửa khẩu nào sau đây không thuộc vùng Bắc Trung Bộ
Cầu Treo
Cha Lo
Lao Bảo
Tây Trang.
Chọn: D.
Xác định vùng Bắc Trung Bộ.
Xác định các khu kinh tế cửa khẩu. Từ đó, xác định được các khu kinh tế cửa khẩu thuộc vùng Bắc Trung Bộ để loại trừ dần các phương án sai.
Cầu Treo, Cha Lo, Lao Bảo là khu kinh tế cửa khẩu thuộc vùng Bắc Trung Bộ.
Tây Trang là khu kinh tế cửa khẩu thuộc vùng Trung du và miền núi phía Bắc.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, các trung tâm du lịch có ý nghĩa quốc gia của vùng Duyên hải miền Trung là:
Vinh, Huế.
Huế, Đà Nẵng.
Đà Nẵng, Nha Trang
Nha Trang, Phan Thiết.
Chọn: B.
Xác định vùng Duyên hải miền Trung
Xác định kí hiệu các trung tâm du lịch có ý nghĩa quốc gia (hình tròn viền đỏ, to).
Vùng Duyên hải miền Trung có 2 trung tâm du lịch có ý nghĩa quốc gia là Huế và Đà Nẵng. Các trung tâm khác có ý nghĩa vùng.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, hãy cho biết khu kinh tế ven biển nào dưới đây không thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?
Nghi Sơn
Dung Quất.
Nhơn Hội.
Chu Lai.
Chọn: A.
Xác định vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
Xác định kí hiệu khu kinh tế ven biển. Từ đó, tìm ra được khu kinh tế ven biển thuộc Duyên hải Trung Bộ để loại trừ các phương án sai.
Dung Quất Nhơn Hội, Chu Lai là các khu kinh tế ven biển thuộc Duyên hải Trung Bộ.
Nghi Sơn là khu kinh tế ven biển thuộc vùng Bắc Trung Bộ.
Hạn chế lớn nhất về tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là:
mùa khô kéo dài.
đất phèn chiếm diện tích lớn.
tài nguyên khoáng sản ít.
có nhiều ô trũng ngập nước.
Chọn: A.
Hạn chế lớn nhất về tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là mùa khô kéo dài. Vì mùa khô gây khó khăn cho sinh hoạt và sản xuất, làm gia tăng diện tích đất phèn đấ mặn.
Đặc điểm nào không đúng với vùng hạ châu thổ của Đồng bằng sông Cửu Long?
Thường xuyên chịu ảnh hưởng của thủy triều và sóng.
Có các giồng đất ở hai bên bờ sông và các cồn cát duyên hải.
Có các vùng trũng ngập nước vào mùa mưa và các bãi nồi ven sông.
Có độ cao từ 2 đến 4 m so với mực nước biển
Chọn: D.
Vùng hạ châu thổ của Đồng bằng sông Cửu Long Có độ cao từ 1 đến 2 m so với mực nước biển.
Ý nào sau đây không phải là giải pháp bảo vệ nguồn lợi hải sản ven bờ ở nước ta:
Tránh đánh bắt quá mức
Đẩy mạnh đánh bắt xa bờ
Làm ô nhiễm nước biển
Cấm đánh bắt hủy diệt
Chọn: C.
Làm ô nhiễm nước biển sẽ làm hủy diệt nguồn lợi hải sản ven bờ ở nước ta.
Ý nào sau đây đúng với đặc điểm nguồn lợi sinh vật biển nước ta?
Sinh vật biển giàu, nhiều thành phần loài.
Biển có độ sâu trung bình.
Độ mặn trung bình khoảng 20-33%.
Biển nhiệt đới ấm quanh năm.
Chọn: A.
Sinh vật biển phong phú, giàu thành phần loài. Nhiều loài có giá trị kinh tế cao, một số loài quý hiếm.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có các tỉnh và thành phố là:
TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Phước, Bình Thuận.
TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Tiền Giang.
TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Vĩnh Long.
TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Lâm Đồng
Chọn: B.
Bình Thuận, Vĩnh Long, Lâm Đồng không thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, Tỉnh duy nhất ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ vừa có đường biên giới vừa có đường bờ biển là
Khánh Hòa.
Quảng Nam.
Quảng Ngãi.
Bình Thuận.
Chọn: B.
Các tỉnh khác thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ chỉ có đường bờ biển, riêng Quảng Nam vừa có đường biên giới (với Lào) vừa có đường bờ biển.
Sông ngòi ở Tây Nguyên có điều kiện thuận lợi nhất để:
phát triển giao thông vận tải đường sông.
phục vụ nhu cầu du lịch sinh thái, du lịch mạo hiểm.
xây dựng các nhà máy thủy điện.
nuôi trồng thủy sản nước ngọt.
Chọn: C.
Sông ngòi ở Tây Nguyên có điều kiện thuận lợi nhất để: xây dựng các nhà máy thủy điện. Vì sông ngòi nhiều nước kết hợp với địa hình phân bậc tạo điều kiện xây dựng các bậc thang thủy điện.
Phát biểu nào sau đây không đúng với điều kiện tự nhiên của Đồng bằng sông Cửu Long?
Mùa khô kéo dài sâu sắc.
Diện tích đất nhiễm phèn, nhiễm mặn lớn.
Tài nguyên khoáng sản hạn chế.
Chịu ảnh hưởng mạnh của bão.
Chọn: D.
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long là vùng ít chịu ảnh hưởng của bão do có vĩ độ thấp.
Cho bảng số liệu:
CƠ CẤU DIỆN TÍCH CÁC LOẠI CÂY TRỒNG NƯỚC TA NĂM 2000 VÀ 2014
Đơn vị: %
Cho biết biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu diện tích các loại cây trồng nước ta năm 2000 và 2014 (%) là:
Biểu đồ tròn
Biểu đồ miền.
Biểu đồ đường
Biểu đồ kết hợp.
Đáp án: A.
Dựa vào bảng số liệu đã cho và kĩ năng nhận diện biểu đồ, biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cơ cấu diện tích các loại cây trồng nước ta năm 2000 và 2014 (%) là biểu đồ tròn; cụ thể mỗi năm 1 biểu đồ tròn.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết các đô thị của nước ta có qui mô dân số trên 1 triệu người là:
Hà Nội, Cần Thơ, Hải Phòng.
Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh.
Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Đà Nẵng.
Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng.
Chọn: B.
Xác định kí hiệu đô thị trên 1 triệu người. Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh là các đô thị của nước ta có qui mô dân số trên 1 triệu người.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, khu kinh tế ven biển nào sau đây nằm ở trung du và miền núi Bắc Bộ?
Vũng Áng
Vân Đồn
Hòn La
Nghi Sơn
Chọn: B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, khu kinh tế ven biển nằm ở trung du và miền núi Bắc Bộ Vân Đồn thuộc tỉnh Quảng Ninh.
Đặc điểm nổi bật của tự nhiên vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là:
Lãnh thổ hẹp, nằm ở sườn đông Trường Sơn, giáp biển.
Lãnh thổ hẹp ngang, có mưa về thu đông và mùa khô kéo dài.
Lãnh thổ kéo dài theo Bắc – Nam, giáp biển
Lãnh thổ hẹp, bị chia cắt bởi các núi đâm ngang biển.
Chọn: B.
Duyên hải Nam Trung Bộ là vùng duy nhất cả nước có nét đặc trưng về khí hậu là mưa vào thu – đông, mùa khô kéo dài và cũng là một trong những vùng có lãnh thổ hẹp ngang.
Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của việc đẩy mạnh đánh bắt hải sản xa bờ ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?
Mang lại hiệu quả kinh tế cao về kinh tế - xã hội.
Bảo vệ tài nguyên sinh vật biển.
Khẳng định chủ quyền biển – đảo của nước ta.
Thúc đẩy nhanh ngành vận tải biển phát triển.
Chọn: D.
Ý nghĩa của việc đẩy mạnh đánh bắt hải sản xa bờ ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là: Mang lại hiệu quả kinh tế cao về kinh tế - xã hội (việc làm, thu nhập tăng); Bảo vệ tài nguyên sinh vật biển (tránh khai thác gần bờ) ; Khẳng định chủ quyền biển – đảo của nước ta.
Các đảo đông dân ở nước ta là:
Trường Sa Lớn
Cát Bà, Lý Sơn.
Côn Đảo, Thổ Chu
Kiên Hải, Côn Đảo.
Chọn: B.
Đảo đông dân như Cái Bầu, Cát Bà, Lý Sơn, Phú Quý, Phú Quốc.
Cho biểu đồ
QUY MÔ VÀ CƠ CẤU SẢN LƯỢNG THỦY SẢN CỦA BẮC TRUNG BỘ VÀ DUYÊN HẢI NAM TRUG BỘ NĂM 2012
Nhận xét nào sau đây không đúng với sự thể hiện của biểu đồ trên?
Sản lượng thủy sản của Bắc Trung Bộ lớn hơn Duyên hải Nam Trung Bộ.
Sản lượng thủy sản của Bắc Trung Bộ nhỏ hơn Duyên hải Nam Trung Bộ.
Tỷ trọng sản lượng thủy sản khai thác của mỗi vùng đều lớn hơn nuôi trồng.
Tỷ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng của mỗi vùng đều nhỏ hơn tỷ khai thác.
Chọn: A.
Dựa vào biểu đồ ta có 1 số nhận xét như sau:
Tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác (BTB: 72,1%, DHNTB: 90,2%) của mỗi vùng lớn hơn tỷ trọng sản lượng thủy sản nuôi trồng. → C, D đúng.
Sản lượng thủy sản của Bắc Trung Bộ nhỏ hơn Duyên hải Nam Trung Bộ. (bán kính đường tròn Bắc Trung Bộ nhỏ hơn). → B đúng.
Các ngành công nghiệp chủ yếu ở vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ là:
cơ khí, chế biến nông – lâm – thủy sản và sản xuất hàng tiêu dùng.
cơ khí, luyện kim đen, luyện kim màu, sản xuất hàng tiêu dùng.
cơ khí, nhiệt điện, sản xuất ô tô, sản xuất hàng tiêu dùng.
cơ khí, luyện kim màu, sản xuất hàng tiêu dùng.
Chọn: A.
Có thể dựa trên thế mạnh của vùng hoặc Atlat: Các ngành công nghiệp chủ yếu ở vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ là cơ khí, chế biến nông – lâm – thủy sản và sản xuất hàng tiêu dùng.
Ở Duyên hải Nam Trung Bộ hoạt động công nghiệp chưa phát triển tương xứng với tiềm năng của vùng chủ yếu là do:
kết cấu hạ tầng lạc hậu
thường xuyên xảy ra thiên tai.
nguồn nhân lực phân bố chưa đều.
thiếu nguyên liệu cho công nghiệp.
Chọn: A.
Do là vùng chịu nhiều ảnh hưởng của chiến ranh, thiên tai nên hạ tầng ở Duyên hải Nam Trung Bộ còn nghèo nàn, lạc hậu. Đây là nguyên nhân khiến hoạt động công nghiệp chưa phát triển tương xứng với tiềm năng của vùng.
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có thế mạnh đặc biệt để phát triển ngành công nghiệp nào sau đây?
Chế biến nông- lâm- thủy sản.
Sản xuất hàng tiêu dùng.
Sản xuất vật liệu xây dựng.
Khai thác khoáng sản và thủy điện.
Chọn: D.
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có tài nguyên khoáng sản giàu có, tiềm năng thủy điện lớn để phát triển công nghiệp.
Hạn chế lớn nhất của vùng Đồng bằng sông Hồng là:
nhiều thiên tai.
sức ép của vấn đề dân số.
quỹ đất nông nghiệp bị thu hẹp.
môi trường bị ô nhiễm.
Chọn: B.
Đồng bằng sông Hồng là vùng tập trung đông dân cư, diện tích nhỏ → Mật độ dân số cao (gấp khoảng 4,8 lần mật độ dân số của cả nước) nên gặp sức ép của vấn đề dân số: nhà ở, việc làm,…
Biện pháp nào sau đây không phù hợp với việc cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long?
Tăng cường khai thác các nguồn lợi mùa lũ.
Lai tạo các giống lúa chịu phèn, chịu mặn.
Chia ruộng thành các ô nhỏ nhằm thuận tiện cho việc thau chua, rửa mặn.
Tăng cường khai phá rừng ngập mặn nhằm mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản
Chọn: D.
Việc phá rừng ngập mặn sẽ làm phá hủy lớp rừng phòng hộ gây ngập mặn lớn hơn. Nên tăng cường khai phá rừng ngập mặn nhằm mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản là biện pháp không phù hợp với việc cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long.
Cho bảng số liệu:
TỔNG MỨC BÁN LẺ HÀNG HÓA VÀ DOANH THU DỊCH VỤ TIÊU DÙNG THEO GIÁ THỰC TẾ PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ QUA CÁC NĂM
Đơn vị: Tỉ đồng
Theo bảng trên, hãy cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá thực tế từ năm 2000 đến năm 2014?(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2014, Nhà xuất bản Thống kê, 2016)
Tất cả các thành phần kinh tế đều tăng.
Thành phần kinh tế Nhà nước có tốc độ tăng chậm nhất.
Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tốc độ tăng nhanh nhất.
Thành phần kinh tế ngoài Nhà nước có tốc độ tăng nhanh hơn kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Tính tốc độ tăng trưởng kinh tế của các khu vực và so sánh:
Thành phần kinh tế Nhà nước: 796,3% tăng chậm nhất.
Chọn: D.
Thành phần kinh tế ngoài Nhà nước: 1419,6%.
Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: 3370,9% tăng nhanh nhất.
Thành phần kinh tế ngoài Nhà nước có tốc độ tăng nhanh hơn kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là sai vì Thành phần kinh tế ngoài Nhà nước có tốc độ tăng chậm hơn kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Cho biểu đồ
CƠ CẤU TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ (%)
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ?
Tỉ trọng công nghiệp và xây dựng tăng rất nhanh.
Tỉ trọng của nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng chậm.
Tỉ trọng của dịch vụ không tăng.
Tỉ trọng của nông, lâm nghiệp và thuỷ sản luôn nhỏ nhất.
Tỉ trọng công nghiệp và xây dựng tăng nhẹ: tăng 0,8%. → A sai.
Chọn: D.
Tỉ trọng của nông, lâm nghiệp và thuỷ sản giảm → B sai.
Tỉ trọng của dịch vụ tăng: 1,3% → C đúng.
Tỉ trọng của nông, lâm nghiệp và thuỷ sản luôn nhỏ nhất rong 3 khu vực: D đúng.
Hai vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng Sông Hồng có mức độ tập trung công nghiệp theo lãnh thổ cao nhất do có đặc điểm chung nào?
Giàu tài nguyên khoáng sản.
Có điều kiện kinh tế - xã hội phát triển.
Có điều kiện địa hình thuận lợi.
Có khí hậu ổn định, ít thiên tai.
Chọn: B.
Thông thường sự phân bố các ngành công nghiệp phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên (đặc biệt là tài nguyên khoáng sản). Tuy nhiên đối với Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng nhân tố quyết định vẫn là nhân tố kinh tế - xã hội (đặc biệt là kết cấu hạ tầng và nguồn vốn đầu tư).
Tài nguyên du lịch tự nhiên có sức hút du khách lớn nhất của Duyên hải Nam Trung Bộ là:
các bãi tắm, bờ biển đẹp.
các danh lam thắng cảnh.
các suối nước khoáng, nước nóng.
các vườn quốc gia.
Chọn: A.
Các tài nguyên du lịch tự nhiên: danh lam thắng cảnh, suối nước khoáng, nước nóng, vườn quốc gia đều có giá trị du lịch lớn.Tuy nhiên với Duyên hải Nam Trung Bộ là vùng có thế mạnh đặc biệt về du lịch tắm biển hơn hẳn các vùng khác. Trong các tài nguyên du lịch tự nhiên thì các bãi tắm, bờ biển được khai thác hiệu quả hơn cả vì các bãi tắm ở đây thường dài, cát phẳng, nước trong, khí hậu trong lành nóng quanh năm là ưu thế nổi trội nhất của duyên hải Nam Trung Bộ mà không vùng nào trong nước có thể sánh bằng.
Yếu tố quyết định nhất trong vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu đối với ngành công nghiệp của Đông Nam Bộ là:
nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú.
nguồn lao động dồi dào, giá thành lao động rẻ.
khí hậu ổn định, ít thiên tai.
vốn đầu nước ngoài lớn nhất cả nước.
Chọn: D.
Phải có tư duy đúng nhân tố quyết định đến khai thác công nghiệp theo chiều sâu. Phải vận dụng kiến thức từ thực tiễn của Đông Nam Bộ, để đánh giá vai trò từng nhân tố ảnh hưởng đến khai thác công nghiệp theo chiều sâu của vùng từ đó đưa ra đáp án chính xác nhất.
Cho bảng số liệu sau:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1995-2014
Đơn vị: Nghìn tấn
Để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu sản lượng thuỷ sản của nước ta giai đoạn 1995 – 2014, biểu đồ thích hợp nhất là?(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2014, Nhà xuất bản Thống kê, 2016)
Biểu đồ miền.
Biểu đồ tròn.
Biểu đồ cột.
Biểu đồ đường.
Chọn A
Dựa vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài để tìm ra phương án đúng.
Đối với dạng biểu đồ thể hiện cơ cấu thì có 3 dạng chính là tròn, miền, cột chồng (giá trị tương đối). Nhưng theo bảng số liệu nhiều năm sẽ không phù hợp với biểu đồ tròn. Đối với biểu đồ cột chồng cần so sánh tỉ lệ theo thời gian (Yêu cầu của biểu đồ không phù hợp với đặc trưng của cột chồng). Đồng thời kết hợp với yêu cầu của câu dẫn thì biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ miền “sự chuyển dịch cơ cấu”.








