Bộ 4 Đề thi Học kì 2 Địa Lí 12 (Đề 4)
40 câu hỏi
Cao nguyên nào sau đây không thuộc vùng Tây Nguyên?
Đăk Lăk.
Mơ Nông
Lâm Viên.
Mộc Châu
Chọn: D.
Cao nguyên Mộc Châu thuộc Trung du miền núi phía Bắc.
Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ ĐỘ CHE PHỦ RỪNG CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1943 – 2014
Để thể hiện diện tích và độ che phủ rừng của nước ta trong thời gian trên, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB Thống kê, 2016)
Biểu đồ miền.
Biểu đồ cột.
Biểu đồ đường
Biểu đồ kết hợp.
Chọn: D.
Dựa vào kĩ năng nhận dạng biểu đồ và bảng số liệu đề cho: Có 2 đối tượng, 2 đơn vị khác nhau, trong nhiều năm → Biểu đồ cột kết hợp đường; diện tích rừng (cột), độ che phủ rừng (đường).
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, hãy cho biết tên các cao nguyên từ dãy Bạch Mã trở vào Nam xếp theo thứ tự là:
Di Linh, Mơ Nông, Đắk Lắk, PleiKu, Kon Tum.
Kon Tum, PleiKu, Mơ Nông, Di Linh, Đắk Lắk.
Kon Tum, PleiKu, Đắk Lắk, Di Linh, Mộc Châu.
Kon Tum, PleiKu, Đắk Lắk, Mơ Nông, Di Linh.
Chọn: D.
Dựa vào Atlat địa lý trang 14, xác định dãy Bạch Mã, xác định tên cao nguyên và sắp xếp theo thứ tự Bắc – Nam.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 - 7 và kiến thức đã học, sắp xếp tên các đỉnh núi lần lượt tương ứng theo thứ tự của 4 vùng núi: Tây Bắc, Đông Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam là:
Phăng xi păng, Tây Côn Lĩnh, Chư Yang Sin, Pu xen lai leng.
Chư Yang Sin, Phăng xi păng, Tây Côn Lĩnh, Pu xen lai leng.
Phăng xi păng, Tây Côn Lĩnh, Pu xen lai leng, Chư Yang Sin.
Phăng xi păng, Pu xen lai leng, Tây Côn Lĩnh, Chư Yang Sin
Chọn: C.
Xác định kí hiệu đỉnh núi, xác định vùng núi, xác định đỉnh núi và sắp xếp. Phăng xi păng – Tây Bắc, Tây Côn Lĩnh – Đông Bắc, Pu xen lai leng - Trường Sơn Bắc, Chư Yang Sin - Trường Sơn Nam.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, hãy cho biết tỉnh nào sau đây không tiếp giáp với Lào?
Kon Tum.
Gia Lai
Sơn La
Điện Biên.
Chọn: B.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, quan sát phần biên giới Việt - Lào và đối chiếu các tỉnh. Các tỉnh giáp Lào là Điện Biên (vừa giáp Trung Quốc vừa Lào), Sơn La, Kon Tum (vừa giáp Lào vừa giáp Cam - Pu – Chia). Gia Lai giáp Cam - Pu – Chia.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, hãy cho biết sông nào sau đây thuộc hệ thống sông Hồng?
Sông Chảy
Sông Thương.
Sông Mã.
Sông Cầu.
Chọn: A.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, quan sát phần lưu vực sông Hồng xanh lá nhạt. Sông Mã thuộc lưu vực sông Mã, sông Thương, sông Cầu thuộc hệ lưu vực sông Thái Bình.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, hãy cho biết vùng nào sau đây tập trung nhiều đất phèn nhất?
Duyên hải Nam Trung Bộ
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long
Bắc Trung Bộ.
Chọn: C.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11 và kiến thức đã học. Đất phèn kí hiệu bằng màu xanh tím nhạt. Đất này tập trung nhiều ở Đồng bằng sông Cửu Long.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết vùng khí hậu Tây Nguyên nằm trong miền khí hậu nào sau đây:
Miền khí hậu phía Nam.
Miền khí hậu phía Bắc
Miền khí hậu Nam Bộ
Miền khí hậu Nam Trung Bộ
Chọn: A.
Xác định vùng khí hậu Tây Nguyên (qua màu sắc); xác định miền khí hậu trực thuộc (kí hiệu bằng chữ) chữ N → Miền khí hậu phía Nam.
Tây Nguyên là địa bàn phân bố chính của các dân tộc
Chăm, Hoa.
Tày, Nùng.
Thái, Mông.
Bana, Êđê
Chọn: D.
Tây Nguyên là địa bàn phân bố chính của các dân tộc: Bana, Êđê.
Ý nào sau đây không đúng với vùng Đông Nam Bộ?
Diện tích vào loại nhỏ so với các vùng khác.
Số dân vào loại trung bình.
Dẫn đầu cả nước về GDP, giá trị sản lượng công nghiệp.
Giá trị hàng xuất khẩu đứng thứ hai ở nước ta.
Chọn: D.
Đông Nam Bộ là vùng có giá trị hàng xuất khẩu dẫn đầu cả nước.
Nhận định nào đây chưa chính xác khi nói về vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?
Các đồng bằng của vùng nhỏ, hẹp do bị các nhánh núi ăn ra ngang biển chia cắt.
Có nhiều tiềm năng phát triển nông nghiệp hơn so với vùng Bắc Trung Bộ.
Mang đặc điểm khí hậu của miền Đông Trường Sơn.
Các sông có lũ lên nhanh, mùa khô lại cạn nước.
Chọn: B
Duyên hải Nam Trung Bộ có tiềm năng phát triển nông nghiệp hạn chế hơn so với vùng Bắc Trung Bộ, nên B sai.
Tỉnh nào của Tây Nguyên có diện tích trồng chè lớn nhất cả nước?
Kon Tum
Đắk Nông.
Đắk Lắk
Lâm Đồng
Chọn: D.
Lâm Đồng là tỉnh có diện tích trồng chè lớn nhất nước ta hiện nay.
Đồng bằng sông Cửu Long đất phèn, đất mặn chiếm diện tích lớn không phải do:
Địa hình thấp, nhiều ô trũng
Có mùa khô kéo dài và sâu sắc.
Nhiều cửa sông, nước triều lấn sâu vào đồng bằng.
Được phù sa bồi đắp hàng năm.
Chọn: D.
Những nguyên nhân làm cho Đồng bằng sông Cửu Long đất phèn, đất mặn chiếm diện tích lớn là: Nhiều cửa sông, nước triều lấn sâu vào đồng bằng, địa hình thấp, nhiều ô trũng (nên nước triều lấn mạnh, khó thoát). Có mùa khô kéo dài và sâu sắc (thiếu nước vào mùa khô làm tăng độ mặn),
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, hãy cho biết các trung tâm công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng có quy mô lớn?
Hải Phòng, Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh, Thủ Dầu Một.
Hải Phòng, Vũng Tàu, Tp. Hồ Chí Minh, Biên Hòa.
Hải Phòng, Nha Trang, Hải Dương, Đà Nẵng.
Hải Phòng, Vũng Tàu, Thủ Dầu Một, Biên Hòa.
Chọn: D.
Dựa vào kí hiệu trung tâm công nghiệp có quy mô lớn của bản đồ công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, Atlat Địa lí Việt Nam trang 22. Đáp án A, Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh có quy mô rất lớn → sai. Đáp án B → Tp. Hồ Chí Minh có quy mô rất lớn → sai. Đáp án C. Hải Dương có quy mô vừa → sai.
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 23, hãy sắp xếp các cảng biển của nước ta kể theo thứ tự từ Bắc vào Nam:
Vũng Áng, Cửa Lò, Chân Mây, Dung Quất, Cái Lân.
Cái Lân, Cửa Lò, Vũng Áng, Chân Mây, Dung Quất.
Cửa Lò, Cái Lân, Vũng Áng, Chân Mây, Dung Quất.
Cái Lân, Vũng Áng, Cửa Lò, Dung Quất, Chân Mây.
Chọn: B.
Dựa vào kí hiệu cảng biển, Atlat Địa lí Việt Nam trang 23. Sắp xếp các cảng theo thứ tự từ Bắc vào Nam: Cái Lân (Hải Phòng), Cửa Lò (Nghệ An), Vũng Áng (Hà Tĩnh), Chân Mây (Huế), Dung Quất (Quảng Ngãi).
Cây trồng chính của vùng Đông Nam Bộ là:
Cây công nghiệp ôn đới.
Cây công nghiệp nhiệt đới.
Cây công nghiệp cận nhiệt đới.
Cây lương thực đặc biệt là lúa gạo.
Chọn: B.
Nhờ điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội thuận lợi nên Đông Nam Bộ có thể trồng nhiều cây công nghiệp nhiệt đới lâu năm như: cao su, cà phêm hồ tiêu.
Cho bảng số liệu sau:
DIỆN TÍCH CÂY CÔNG NGHIỆP NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1990 – 2009
Đơn vị: nghìn ha
Nhận xét nào sau đây đúng với bảng trên:(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam)
Diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng nhanh hơn diện tích cây công nghiệp hàng năm.
Diện tích cây công nghiệp hàng năm tăng nhanh hơn diện tích cây công nghiệp lâu năm.
Diện tích cây công nghiệp lâu năm và diện tích cây công nghiệp hàng năm tăng đều.
Diện tích cây công nghiệp lâu năm luôn nhỏ hơn diện tích cây công nghiệp hàng năm.
Chọn: A.
Bước 1. So sánh: diện tích cây CN lâu năm luôn lớn hơn diện tích cây CN hằng năm. → D sai.
Bước 2. Tính tốc độ tăng trưởng của các loại cây và so sánh:
Diện tích cây công nghiệp lâu năm: 294,5%
Diện tích cây công nghiệp hàng năm: tăng 139,0%.
→ B, C sai.
Thế mạnh hàng đầu của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung là:
Khai thác và nuôi trồng thuỷ hải sản.
Phát triển trồng rừng, cây công nghiệp hàng năm.
Khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản, rừng.
Trồng cây công nghiệp lâu năm cho giá trị cao.
Chọn: C.
Thế mạnh hàng đầu của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung là: Khai thác tổng hợp tài nguyên biển, khoáng sản, rừng. (Sách giáo khoa 12 trang 197).
Nguyên nhân chủ yếu nào sau dẫn đến Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều ngành xay xát nhất cả nước?
Có sản lượng lúa nhất cả nước.
Dân số đông, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu.
Nhiều lao động có kinh nghiệm xay xát
Chọn: A.
Là vựa lúa lớn nhất của cả nước, có sản lượng lúa cao nhất nên đến Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều ngành xay xát nhất cả nước.
Ở Bắc Trung Bộ hiện nay, để tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian, cần phải:
Hình thành các trung tâm công nghiệp gắn với các đô thị.
Đầu tư mạnh cho xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật.
Chú trọng phát triển kinh tế - xã hội ở vùng miền núi.
Gắn các vùng sản xuất nông nghiệp với lâm và ngư nghiệp.
Chọn: D.
Ở Bắc Trung Bộ hiện nay, để tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian, cần: Gắn các vùng sản xuất nông nghiệp với lâm và ngư nghiệp. Vì tất cả các tính trong vùng đều có địa hình phân hóa: biển, đồng bằng, gò đồi, trung du.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, trong giai đoạn 2000 - 2007 tỉ trọng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp tăng?
3,1%
5,1%
7,1%
9,1%
Chọn: B.
Dựa vào biểu đồ trang chăm nuôi để tính. Năm 2000, 2007 tỉ trọng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp lần lượt là: 19,3% và 24,4%.
Ngành công nghiệp giữ vai trò quan trọng nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay là:
chế biến lương thực, thực phẩm.
sản xuất hàng tiêu dung.
vật liệu xây dựng.
cơ khí nông nghiệp
Chọn: A.
Ngành công nghiệp giữ vai trò quan trọng nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay là: chế biến lương thực, thực phẩm. Do vùng có nguồn nguyên liệu và thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của các đảo và quần đảo ở nước ta:
là hệ thống tiền tiêu góp phần bảo vệ bảo vệ đất liền.
là căn cứ để nước ta tiến ra biển lớn trong thời đại mới.
là cơ sở để khẳng định chủ quyền quốc gia trên đất liền.
là cơ sở để khẳng định chủ quyền đối với vùng biển và thềm lục địa quanh các đảo.
Chọn: C.
Các đảo và quần đảo ở nước ta cơ sở để khẳng định chủ quyền đối với vùng biển và thềm lục địa quanh các đảo.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, Cho biết Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thuộc các tỉnh, thành phố nào của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?
Thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Ngãi.
Tỉnh Thừa Thiên Huế và thành phố Đã Nẵng.
Tỉnh Khánh Hòa và thành phố Đà Nẵng
Thành phố Đà Nẵng và tỉnh Khánh Hòa.
Chọn: D.
- Huyện đảo Hoàng Sa là một đơn vị hành chính thuộc thành phố Đà Nẵng bao gồm quần đảo Hoàng Sa, được thành lập năm 1982 thuộc tỉnh Quảng Nam-Đà Nẵng và sau này trực thuộc Đà Nẵng năm 1997.
- Trường Sa là một đơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnh Khánh Hòa do Việt Nam thiết lập trên cơ sở các đảo san hô nhỏ, cồn cát, rạn đá ngầm và bãi ngầm thuộc quần đảo Trường Sa.
Cho biểu đồ:
SẢN LƯỢNG GỖ KHAI THÁC CỦA CẢ NƯỚC VÀ MỘT SỐ VÙNG,
GIAI ĐOẠN 2012 – 2014
Dựa vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về sản lượng gỗ khai thác của cả nước và một số vùng, giai đoạn 2012 - 2014?
Cả nước tăng ít hơn số giảm của Tây Nguyên; Trung du và miền núi Bắc Bộ tăng.
Trung du và miền núi Bắc Bộ tăng nhiều hơn cả nước; Tây Nguyên giảm.
Trung du và miền núi Bắc Bộ tăng không ổn định; cả nước tăng nhanh
Cả nước tăng nhanh hơn Trung du và miền núi Bắc Bộ; Tây Nguyên giảm.
Chọn: D.
So sánh các cột: Cả nước tăng liên tục; Trung du và miền núi Bắc Bộ tăng liên tục; Tây Nguyên giảm. → C sai.
Tính tốc độ tăng trưởng về sản lượng gỗ khai thác của cả nước và một số vùng, giai đoạn 2012 – 2014 và so sánh.
Cả nước: 146,7%.
Trung du và miền núi Bắc Bộ: 143,2%
Tây Nguyên: 72,1%
Trung du và miền núi Bắc Bộ tăng ít hơn cả nước → B sai.
Cả nước tăng( tăng thêm 46,7%) nhiều hơn số giảm (27,9%) của Tây Nguyên. → A sai.
Ý nào không đúng khi nói về địa hình của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?
Núi, gò đồi ở phía tây.
Bờ biển khúc khuỷu với nhiều vũng vịnh.
Dải đồng bằng hẹp, bị chia cắt ở phía đông.
Địa hình thấp dần từ đông sang tây.
Chọn: D.
Duyên hải Nam Trung Bộ có địa hình chủ yếu là núi, gò đồi ở phía tây, phía đông là bờ biển khúc khuỷu với nhiều vũng vịnh còn ở ven biển là dải đồng bằng hẹp, bị chia cắt bởi các dãy núi đâm ngang ra biển.
Để phát triển công nghiệp, vấn đề cần quan tâm nhất ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là:
Giải quyết tốt vấn đề năng lượng.
Giải quyết vấn đề nước.
Bổ sung nguồn lao động.
Xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải.
Chọn: A.
Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ rất hạn chế về nguồn nguyên nhiên liệu và năng lượng nên để phát triển công nghiệp cần giải quyết tốt vấn đề năng lượng.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu nhất làm cho Trung du và miền núi Bắc Bộ có khả năng đa dạng hóa cơ cấu kinh tế?
Chính sách Nhà nước phát triển miền núi.
Nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú
Giao lưu thuận lợi với các vùng khác.
Nguồn lao động có nhiều kinh nghiệm.
Chọn: B.
Nguyên nhân chủ yếu nhất làm cho Trung du và miền núi Bắc Bộ có khả năng đa dạng hóa cơ cấu kinh tế là nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú. Do vậy, có thể phát triển nhiều ngành nghề khác nhau.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, tỉ trọng GDP của từng vùng Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long so với GDP cả nước năm 2007 tương ứng là
29,3% và 14,6%.
30,3 % và 15,6%.
31,3 % và 16,6%
32,3% và 17,6%.
Chọn: D.
Dựa vào biểu đồ cột GDP của từng vùng Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long so với GDP cả nước năm 2007. Đông Nam Bộ phần màu hồng đậm (32,3%), Đồng bằng sông Cửu Long (17,6%) phần màu xanh.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, hãy cho biết khu kinh tế cửa khẩu nào nằm ở vùng Tây Nguyên?
Cầu Treo, Lao Bảo
Tịnh Biên, Vĩnh Xương
Lệ Thanh, Bờ Y
Lào Cai, Móng Cái
Chọn: C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, ta thấy các khu kinh tế cửa khẩu nằm ở vùng Tây Nguyên là Lệ Thanh, Bờ Y.
Vấn đề hệ trọng trong chiến lược khai thác tổng hợp, phát triển kinh tế biển của nước ta không phải là:
tăng cường khai thác nguồn lợi thủy sản ven bờ.
sử dụng họp lí nguồn lợi thiên nhiên biển.
thực hiện những biện pháp phòng tránh thiên tai.
Phòng chống hiện tượng ô nhiễm môi trường biển.
Chọn: A.
Vấn đề hệ trọng trong chiến lược khai thác tổng hợp, phát triển kinh tế biển của nước ta không bao gồm tăng cường khai thác nguồn lợi thủy sản ven bờ vì chiến lược khai thác khai thác tồng hợp, phát triển kinh tế biển của nước ta phải là tránh khai thác quá mức nguồn lợi ven bờ (SGK Địa lí 12 trang 193).
Nguyên nhân dẫn đến sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp phân theo thành phần kinh tế ở vùng Đông Nam Bộ là do:
Sự đa dạng của ngành công nghiệp.
Chính sách mở cửa và nền kinh tế nhiều thành phần.
Sự năng động của nguồn lao động.
Sự phát triển của ngành công nghiệp dầu khí.
Chọn: B.
Nguyên nhân dẫn đến sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp phân theo thành phần kinh tế ở vùng Đông Nam Bộ là do chính sách mở cửa và nền kinh tế nhiều thành phần.
Tại sao các nhà máy thuỷ điện ở Bắc Trung Bộ chủ yếu có công suất nhỏ?
Các sông suối luôn ít nước quanh năm.
Phần lớn sông ngắn, trữ năng thuỷ điện ít.
Thiếu vốn để xây dựng các nhà máy thuỷ điện quy mô lớn.
Nhu cầu tiêu thụ điện trong sản xuất và sinh hoạt chưa cao.
Chọn: B.
Sông ngòi Bắc Trung Bộ có đặc điểm là: Phần lớn sông ngắn nên trữ năng thuỷ điện ít.
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 4-5, hãy cho biết huyện đảo nào sau đây thuộc tỉnh Quảng Ninh?
Cát Bà, Bạch Long Vĩ.
Cái Bầu, Cô Tô.
Cô Tô, Cát Bà.
Phú Quốc, Cát Bà.
Chọn: B.
Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 4-5, ta thấy các huyện đảo thuộc tỉnh Quảng Ninh là Cái Bầu và Cô Tô.
Di sản văn hóa thế giới Phố cổ Hội An và Di tích Mỹ Sơn thuộc tỉnh:
Quảng Nam.
Quảng Ngãi.
Quảng Ninh
Quảng Bình.
Chọn: A.
Phố cổ (hay đô thị cổ) Hội An và Khu di tích (hay Thánh địa) Mỹ Sơn, tỉnh Quảng Nam là hai trong 8 di sản văn hóa Thế giới tại Việt Nam (được UNESCO công nhận tháng 12/1999) là tài nguyên du lịch nhân văn nổi bật không chỉ của Quảng Nam mà còn cho toàn vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và cả nước.
Nghề nuôi tôm hùm, tôm sú trong vùng Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển nhất tại các tỉnh:
Quảng Nam, Quảng Ngãi.
Ninh Thuận, Bình Thuận
Phú Yên, Khánh Hòa.
Khánh Hòa, Ninh Thuận.
Chọn: C.
Nghề nuôi tôm hùm, tôm sú trong vùng Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển nhất tại các tỉnh: Phú Yên, Khánh Hòa.
Ý nào sau đây không phải là chiến lược phát triển tổng hợp kinh tế biển ở nước ta:
Sử dụng hợp lí nguồn lợi thiên nhiên biển
Phòng chống ô nhiễm môi trường biển.
Tập trung khai thác tài nguyên ven bờ.
Thực hiện những biện pháp phòng tránh thiên ta
Chọn: C.
Chiến lược phát triển tổng hợp kinh tế biển ở nước ta bao gồm: Sử dụng hợp lí nguồn lợi thiên nhiên biển; Phòng chống ô nhiễm môi trường biển. Thực hiện những biện pháp phòng tránh thiên tai.
Vùng kinh tế trọng điểm nào có ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP của vùng phân theo ngành?
Ngoài 3 vùng kinh tế trọng điểm.
Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc.
Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
Chọn: C.
So sánh 3 biểu đồ GDP của vùng phân theo ngành của 3 vùng. Ngành nông nghiệp dịch vụ của Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, Trung, Nam lần lượt là: 43,5%; 40,2%; 41,4%
Cho biểu đồ
DIỆN TÍCH VÀ NĂNG SUẤT LÚA CẢ NĂM CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005 - 2014
Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào sau đây đúng với diện tích và năng suất lúa cả năm của nước ta, giai đoạn 2005-2014?
Diện tích tăng, năng suất giảm.
Diện tích giảm, năng suất tăng.
Diện tích và năng suất đều tăng.
Diện tích và năng suất đều giảm.
Chọn: C.
Nhìn vào biểu đồ ta có 1 số nhận xét sau: Diện tích và năng suất lúa tăng liên tục qua các năm.
Cho bảng số liệu sau:
DÂN SỐ, DIỆN TÍCH CỦA NHẬT BẢN GIAI ĐOẠN 1995 - 2015
Hãy cho biết mật độ dân số của Nhật Bản năm 1995 và 2015 là:
32,9 người/km2 và 0,35 người/km2
32,9 người/km2 và 3,5 người/km2.
329 người/km2 và 335 người/km2.
3290 người/km2 và 3350 người/km2.
Chọn: C.
Áp dụng công thức tính mật độ dân số (người/km2) = Dân số/Diện tích. Năm 1995 là: 329 người/km2. Năm 2015 là: 335 người/km2








