Bộ 4 Đề thi giữa kì 2 Địa Lí 12 (Đề 1)
40 câu hỏi
Cho bảng số liệu:
Dựa vào kết quả xử lí số liệu từ bảng trên, hãy cho biết loại hình giao thông vận tải nào có tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển cao nhất trong giai đoạn 2000-2014 ở nước ta:
Đường sắt
Đường bộ.
Đường biển
Đường hàng không
Chọn: B.
tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển:
Đường sắt = 114,7%
Đường bộ = 568,4%
Đường biển = 378,7%
Đường hàng không = 447,0%
Vùng trồng dừa lớn nhất nước ta hiện nay:
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Chọn: A.
Nhờ điều kiện khí hậu và đất đai thuận lợi, Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trồng dừa lớn nhất nước ta hiện nay.
Điều kiện ít hấp dẫn nhất đối với các nhà đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực cộng nghiệp ở nước ta hiện nay là:
thị trường tiêu thụ sẩn phẩm.
chính sách phát triển công nghiệp
dân cư, nguồn lao động.
cơ sở vật chất kĩ thuật và hạ tầng.
Chọn: D.
Điều kiện ít hấp dẫn nhất đối với các nhà đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực cộng nghiệp ở nước ta hiện nay là cơ sở vật chất kĩ thuật và hạ tầng nước ta còn hạn chế.
Hai vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước ta là:
Đông Nam Bộ và Trung du - miền núi Bắc Bộ.
Trung du - miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.
Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ
Chọn: C.
Đông Nam Bộ và Tây Nguyên là 2 vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước ta.
Đặc trưng không phải của nền nông nghiệp hàng hóa là
Sử dụng nhiều máy móc, vật tư, công nghệ mới.
Nông sản được sản xuất theo hướng đa canh
Người sản xuất quan tâm đến thị trường tiêu thụ sản phẩm.
Sản xuất chuyên canh một hoặc một số ít loại nông sản.
Chọn: D.
Sản xuất chuyên canh một hoặc một số ít loại nông sản không phải là đặc trưng của nền nông nghiệp hàng hóa.
Hạn chế lớn nhất của các mặt hàng chế biến phục vụ xuất khẩu ở nước ta là:
thuế xuất khẩu cao.
tỉ trọng hàng gia công lớn.
chất lượng sản phẩm chưa cao.
làm tăng nguy cơ ô nhiễm môi trường.
Chọn: B.
Hạn chế lớn nhất của các mặt hàng chế biến phục vụ xuất khẩu ở nước ta là: trọng hàng gia công lớn, chủ yếu là sản phẩm thô.
Biện pháp vững chắc, hiệu quả nhất để hoàn thiện cơ cấu công nghiệp nước ta là
ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm.
đa dạng hóa cơ cấu ngành công nghiệp.
hạ giá thành sản phẩm
đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ.
Chọn: D.
Biện pháp vững chắc, hiệu quả nhất để hoàn thiện cơ cấu công nghiệp nước ta là đa dạng hóa cơ cấu ngành công nghiệp để tận dụng tối đa các lợi thế sẵn có, vừa thích ứng được với thị trường nhiều biến động.
Căn cứ vào biểu đồ tròn ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, hãy cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi ở nước ta trong giai đoạn 2000-2007?
Tỉ trọng gia súc luôn cao nhất nhưng có xu hướng giảm.
tỉ trọng sản phẩm không qua giết thịt thấp nhất và ít biến động.
Giá trị sẩn xuất ngành chăn nuôi tăng gấp gần 1,6 lần
Tỉ trọng gia cầm có xu hướng giảm khá nhanh.
Chọn: A.
Tỉ trọng gia súc luôn cao nhất (trên 60%), có xu hướng tăng.
Ở nước ta các điểm công nghiệp đơn lẻ, rời rạc thường tập trung ở:
Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ và Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long và Tây Bắc
Tây Bắc và Tây Nguyên.
Chọn: D.
Do dặc điểm địa hình, trình độ phát triển kinh tế khu vực Tây Bắc và Tây Nguyên chủ yếu có các điểm công nghiệp đơn lẻ, rời rạc,
Xu hướng biến động của cơ cấu công nghiệp theo ngành là:
thay đổi phù hợp với điều kiện cụ thể ở ngoài nước
thay đổi phù hợp với điều kiện cụ thể trong và ngoài nước.
thay đổi phù hợp với điều kiện cụ thể ở trong nước.
không thay đổi theo thời gian.
Chọn: B.
Xu hướng biến động của cơ cấu công nghiệp theo ngành là để thay đổi phù hợp với điều kiện cụ thể trong và ngoài nước.
Yếu tố quan trọng nhất thúc đẩy sự phát triển cây công nghiệp ở nước ta trong những năm gần đây là:
thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng.
lao động có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.
tiến bộ khoa học kĩ thuật
điều kiện tự nhiên thuận lợi.
Chọn: A.
Thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng (nhu cầu về sản phẩm cây công nghiệp ngày càng lớn) đã thúc đẩy sự phát triển cây công nghiệp ở nước ta trong những năm gần đây.
Cho bảng số liệu.
Từ bảng số liệu trên, nhận xét nào sau đây không đúng về hiện trạng rừng ở nước ta?
Trong giai đoạn 2005-2014, TD và MN Bắc Bộ là vùng có diện tích rừng tăng nhiều nhất, với mức tăng 1025,4 nghìn ha.
Trong giai đoạn 2005-2014, diện tích rừng ở tất cả các vùng của nước ta đều tăng.
Bắc Trung Bộ là vùng có độ che phủ rừng (năm 2014) cao nhất cả nước, với hơn 56,5%.
TD và MN Bắc Bộ là vùng có diện tích rừng lớn nhất cả nước (năm 2014), chiếm hơn 39,0%.
Chọn: B.
Trong giai đoạn 2005-2014, diện tích rừng ở Tây Nguyên có xu hướng giảm nên nhận định B không đúng.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, các tỉnh có tỉ lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp so với tổng diện tích gieo trồng đạt dưới 10% (năm 2007) tập trung chủ yếu tại:
Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên.
Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Trung du - miền núi Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
Chọn: A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19 (Cây công nghiệp), các tỉnh có tỉ lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp so với tổng diện tích gieo trồng đạt dưới 10% (màu xanh nhạt nhất) (năm 2007) tập trung chủ yếu tại: Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
Vấn đề quan trọng hàng đầu trong việc thực hiện mục tiêu phát triển đàn gia súc lớn ở nước ta là:
nắm được các yêu cầu của thị trường.
phát triển dịch vụ thú y.
đẩm bảo chất lượng con giống
phát triển thêm các đồng cỏ.
Chọn: A.
Vấn đề quan trọng hàng đầu trong việc thực hiện mục tiêu phát triển đàn gia súc lớn ở nước ta là cần nắm được các yêu cầu của thị trường để có hướng chăn nuôi, cơ cấu chăn nuôi, thời điểm chăn nuôi phù hợp, tránh được các rủi ro.
Vụ lúa có năng suất cao nhất trong năm ở nước ta là:
đông xuân.
chiêm.
hè thu
mùa
Chọn: A.
Vụ lúa đông xuân thường là vụ lúa có điều kiện thuận lợi nhất nên có năng suất cao nhất trong năm ở nước ta.
Quốc lộ 1 không chạy qua vùng kinh tế nào sau đây?
Đồng bằng sông Cửu Long.
Tây Nguyên.
Trung du miền núi Bắc Bộ.
Đông Nam Bộ.
Chọn: B.
Tây Nguyên là vùng kinh tế duy nhất mà quốc lộ 1 không chạy qua.
Cho biểu đồ:
Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào sau đây đúng với diện tích và năng suất lúa cả năm của nước ta, giai đoạn 2005-2014?
Diện tích tăng, năng suất giảm.
Diện tích giảm, năng suất tăng
Diện tích và năng suất đều tăng.
Diện tích và năng suất đều giảm.
Đáp án: C.
Nhìn vào biểu đồ ta có 1 số nhận xét sau: Diện tích và năng suất lúa tăng liên tục qua các năm.
Diện tích rừng ngập mặn của nước ta ngày càng suy giảm chủ yếu là do:
phá rừng để mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản
phá rừng để lấy đất xây dựng các khu đô thị.
phá rừng để khai thác gỗ củi phục vụ nhu cầu sinh hoạt.
ô nhiếm môi trường đất và nước rừng ngập mặn.
Chọn: A.
Diện tích rừng ngập mặn của nước ta ngày càng suy giảm chủ yếu là do phá rừng để mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản.
Các vườn quốc gia ở nước ta như Cát Bà, Tam Đảo, Cúc Phương... thuộc nhóm:
rừng đặc dụng
rừng sản xuất.
rừng bảo vệ nghiêm gặt
rừng phòng hộ
Chọn: A.
Các vườn quốc gia, các khu dự trữ sinh quyển đều thuộc nhóm rừng đặc dụng.
Tam giác tăng trưởng du lịch ở phía Bắc nước ta bao gồm:
Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh.
Hà Nội, Hải Phòng, Cao bằng.
Hà Nội, Quảng Ninh, Lạng Sơn.
Hà Nội, Lạng Sơn, Hà Giang.
Chọn: A.
Tam giác tăng trưởng du lịch ở phía Bắc nước ta bao gồm các trung tâm du lịch: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh.
Đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa cao hơn Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu là do:
chất đất phù sa màu mỡ hơn
sử dụng nhiều giống cao sản.
đẩy mạnh thâm canh.
người dân có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.
Chọn: C.
Đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa cao hơn Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu là do: đẩy mạnh thâm canh.
Ở nước ta, ngành công nghiệp được xem là cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng và phải “đi trước một bước” là:
công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm.
công nghiệp khai thác dầu khí.
công nghiệp cơ khí.
công nghiệp điện lực.
Chọn: D.
Công nghiệp điện lực là động lực cho các ngành kinh tế và được coi như cơ sở hạ tầng quan trọng nhất trong toàn bộ cơ cấu hạ tầng sản xuất. Thúc đẩy sự phát triển của tất cả các ngành kinh tế, nhất là công nghiệp; thu hút hàng loạt ngành công nghiệp; Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân, nâng cao trình độ phát triển của xã hội và là một trong những tiêu chí phản ánh trình độ phát triển của một quốc gia.
Cho biểu đồ về GDP theo thành phần kinh tế của nước ta:
(Đơn vị: %)
Biểu đồ trên thể hiện đầy đủ nội dung nào sau đây?
Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta giai đoạn 2010 đến năm 2015.
Quy mô và cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 2010 và 2015.
Quy mô giá trị GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 2010 và 2015.
Quy mô và cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của nước ta năm 2010 và 2015.
Đáp án: B.
Căn cứ vào dạng biểu đồ, chú gải, biểu đồ thể hiện nội dung: Quy mô và cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 2010 và 2015.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, hai tỉnh (thành phố) có giá trị nhập khẩu hàng hóa (năm 2007) lớn nhất nước ta là:
TP Hồ Chí Minh và Đồng Nai.
TP Hồ Chí Minh và Bình Dương.
TP Hồ Chí Minh và Hà Nội.
TP Hồ Chí Minh và Bà Rịa-Vũng Tàu
Chọn: C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24 (Thương mại), quan sát cột thể hiện giá trị xuất nhập khẩu. TP Hồ Chí Minh và Hà Nội có giá trị nhập khẩu hàng hóa (năm 2007) lớn nhất nước ta.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, các mỏ khí đốt đang được khai thác ở nước ta (năm 2007) là:
Lan Đỏ, Lan Tây, Rồng.
Lan Đỏ, Tiền Hải, Đại Hùng.
Hồng ngọc, Rồng, Tiền Hải.
Lan Đỏ, Lan Tây, Tiền Hải.
Chọn: D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22 (Công nghiệp năng lượng), xác định kí hiệu các mỏ khí đốt đang được khai thác. Đó là, Lan Đỏ, Lan Tây, Tiền Hải.
Công nghiệp khai thác dầu khí nhanh chóng trở thành ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta là do:
sản lượng khai thác lớn.
mang lại hiệu quả kinh tế cao.
có thị trường tiêu thụ rộng lớn.
thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài.
Chọn: B.
Công nghiệp khai thác dầu khí nhanh chóng trở thành ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta là do mang lại hiệu quả kinh tế cao. Hiện nay, công nghiệp khai thác dầu khí phát triển mạnh ở Đông Nam Bộ.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, hãy cho biết ngành nào sau đây không xuất hiện ở trung tâm công nghiệp Hải Phòng?
chế biến nông sản.
đóng tàu.
luyện kim màu
sản xuất vật liệu xây dựng
Chọn: C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21 (Công nghiệp chung). Các ngành công nghiệp của trung tâm công nghiệp Hải Phòng là: chế biến nông sản, đóng tàu, sản xuất vật liệu xây dựng, dệt may, cơ khí, luyện kim đen, điện tử.
Năng suất lao động trong ngành khai thác thủy sản ở nước ta còn thấp do:
nguồn lợi cá đang bị suy thoái
phương tiện khai thác còn lạc hậu.
thời tiết, khí hậu diễn biến thất thường.
người dân thiếu kinh nghiệm đánh bắt.
Chọn: B.
Năng suất lao động trong ngành khai thác thủy sản ở nước ta còn thấp do phương tiện khai thác còn lạc hậu.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, hai tỉnh có sản lượng thủy sản khai thác (năm 2007) cao nhất nước ta là:
Kiên Giang và Bà Rịa - Vũng Tàu.
Bình Thuận và Bình Định.
Cà Mau và Bình Định
Kiên Giang và Cà Mau.
Chọn: A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20 (Thủy sản – cột màu hồng), hai tỉnh có sản lượng thủy sản khai thác (năm 2007) cao nhất nước ta là: Kiên Giang (315157 tấn) và Bà Rịa - Vũng Tàu (220322 tấn)
Ngành công nghiệp chế bến sản phẩm chăn nuôi ở nước ta chưa phát triển là do:
thiếu nguồn lao động có trình độ.
nguồn nguyên liệu chưa đảm bảo.
công nghệ sản xuất còn lạc hậu.
nguồn vốn đầu tư hạn chế.
Chọn: C.
Ngành công nghiệp chế bến sản phẩm chăn nuôi ở nước ta chưa phát triển là do các sản phẩm chăn nuôi như thịt, trứng sữa, ... còn ở địa vị thứ yếu so với ngành trồng trọt.
Than nâu ở nước ta tập trung nhiều ở:
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Bể than Đông Bắc
Đồng bằng sông Hồng.
Chọn: D.
Than nâu ở nước ta tập trung nhiều ở Đồng bằng sông Hồng với trữ lượng hàng chục tỉ tấn.
Ở nước ta, vùng Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long có ngành chăn nuôi phát triển là do:
có lực lượng lao động đông đảo, có kinh nghiệm trong chăn nuôi.
Các giống vật nuôi địa phương đa dạng, có giá trị kinh tế cao.
có nguồn thức ăn phong phú, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
có điều kiện tự nhiên thuận lợi, lực lượng lao động dồi dào.
Chọn: C.
Nhờ có nguồn thức ăn cho chăn nuôi phong phú (từ ngành trồng trọt), thị trường tiêu thụ rộng lớn (tập trung đông dân cư, gần vùng có nhu cầu cao, nhu cầu nước ngoài).
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 -7 và trang 4-5, hãy cho biết Vịnh Quy Nhơn là vịnh biển thuộc tỉnh (thành) nào sau đây:
Bình Định
Quảng Ngãi
Quảng Nam.
Phú Yên.
Chọn: A.
Quy Nhơn là thành phố ven biển miền Trung Việt Nam và là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học kỹ thuật và du lịch của tỉnh Bình Định, được bình chọn là điểm đến hàng đầu Đông Nam Á bởi tạp chí du lịch Rough Guides của Anh vào năm 2015.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm nào sau đây có quy mô rất lớn?
TP. Hồ Chí Minh.
Thái Nguyên.
Bến Tre.
Hải Phòng.
Chọn: A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22 (công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm) TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội là 2 trung tâm có quy mô rất lớn.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, hãy cho biết trung tâm du lịch nào có ý nghĩa quốc gia?
Đà Nẵng
Vinh.
Đông Hà
Đồng Hới.
Chọn: A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25 (Du lịch), xác định kí hiệu trung tâm du lịch có ý nghĩa quốc gia. Đà Nẵng, Hà Nội, Huế, TP.Hồ Chí Minh là trung tâm du lịch có ý nghĩa quốc gia.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết cây điều ở nước ta được trồng tập trung ở những vùng nào?
Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, DH Nam Trung Bộ
Đông Nam Bộ, DH Nam Trung Bộ, ĐB sông Hồng.
Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Trung du miền núi Bắc Bộ.
Tây Nguyên, DH Nam Trung Bộ, Bắc Trung Bộ.
Chọn: A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19 (Cây công nghiệp), các định kí hiệu cây điều. Cây điều ở nước ta được trồng tập trung ở Tây Nguyên, DH Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, cho biết tỉnh nào sau đây có biên giới giáp với Trung Quốc và Lào?
Lào Cai
Điện Biên
Hà Giang.
Sơn La.
Chọn: B.
Điện Biên là tỉnh có biên giới tiếp giáp với 2 quốc qua: Trung Quốc và Lào.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết Sa Pa thuộc vùng khí hậu nào sau đây?
Nam Trung Bộ.
Đông Bắc Bộ
Tây Bắc Bộ
Bắc Trung Bộ.
Chọn: B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, (khí hậu), Sa Pa thuộc vùng khí hậu Đông Bắc Bộ.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết trong số các hệ thống sông sau đây, hệ thống sông nào có diện tích lưu vực lớn nhất?
Sông Đồng Nai.
Sông Cả
Sông Hồng
Sông Mã.
Chọn: C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, (Hệ thống sông – biểu đồ tròn), hệ thống sông nào có diện tích lưu vực lớn nhất trong 4 sông được nêu là sông Hồng (21,91%), sông Đồng Nai (11,27%), các sông còn lại dưới 6%.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, cho biết tỉnh nào sau đây không giáp với Campuchia cả trên đất liền và trên biển?
Kiên Giang.
Cà Mau
Đồng Tháp.
An Giang.
Chọn: B.
Cà Mau là tỉnh không có đường biên giới trên đất liền.








