Bộ 4   Đề thi giữa kì 2 Địa Lí 12 (Đề 1)
Đề thi

Bộ 4 Đề thi giữa kì 2 Địa Lí 12 (Đề 1)

A
Admin
Địa lýLớp 1254 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu:

Đề kiểm tra 45 phút Địa Lí 12 Học kì 2 (Đề 1 - có đáp án và thang điểm chi tiết)

Dựa vào kết quả xử lí số liệu từ bảng trên, hãy cho biết loại hình giao thông vận tải nào có tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển cao nhất trong giai đoạn 2000-2014 ở nước ta:

Đường sắt

Đường bộ.

Đường biển

Đường hàng không

Xem đáp án

Chọn: B.

tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển:

Đường sắt = 114,7%

Đường bộ = 568,4%

Đường biển = 378,7%

Đường hàng không = 447,0%

 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng trồng dừa lớn nhất nước ta hiện nay:

Đồng bằng sông Cửu Long.

Đồng bằng sông Hồng.

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Bắc Trung Bộ.

Xem đáp án

Chọn: A.

Nhờ điều kiện khí hậu và đất đai thuận lợi, Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trồng dừa lớn nhất nước ta hiện nay.

 

3. Trắc nghiệm
1 điểm

 Điều kiện ít hấp dẫn nhất đối với các nhà đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực cộng nghiệp ở nước ta hiện nay là:

thị trường tiêu thụ sẩn phẩm.

chính sách phát triển công nghiệp

dân cư, nguồn lao động.

cơ sở vật chất kĩ thuật và hạ tầng.

Xem đáp án

Chọn: D.

Điều kiện ít hấp dẫn nhất đối với các nhà đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực cộng nghiệp ở nước ta hiện nay là cơ sở vật chất kĩ thuật và hạ tầng nước ta còn hạn chế.

 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước ta là:

Đông Nam Bộ và Trung du - miền núi Bắc Bộ.

Trung du - miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên.

Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.

Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ

Xem đáp án

Chọn: C.

Đông Nam Bộ và Tây Nguyên là 2 vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước ta.

 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc trưng không phải của nền nông nghiệp hàng hóa là

Sử dụng nhiều máy móc, vật tư, công nghệ mới.

Nông sản được sản xuất theo hướng đa canh

Người sản xuất quan tâm đến thị trường tiêu thụ sản phẩm.

Sản xuất chuyên canh một hoặc một số ít loại nông sản.

Xem đáp án

Chọn: D.

Sản xuất chuyên canh một hoặc một số ít loại nông sản không phải là đặc trưng của nền nông nghiệp hàng hóa.

 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạn chế lớn nhất của các mặt hàng chế biến phục vụ xuất khẩu ở nước ta là:

thuế xuất khẩu cao.

tỉ trọng hàng gia công lớn.

chất lượng sản phẩm chưa cao.

làm tăng nguy cơ ô nhiễm môi trường.

Xem đáp án

Chọn: B.

Hạn chế lớn nhất của các mặt hàng chế biến phục vụ xuất khẩu ở nước ta là: trọng hàng gia công lớn, chủ yếu là sản phẩm thô.

 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp vững chắc, hiệu quả nhất để hoàn thiện cơ cấu công nghiệp nước ta là

ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm.

đa dạng hóa cơ cấu ngành công nghiệp.

hạ giá thành sản phẩm

đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ.

Xem đáp án

Chọn: D.

Biện pháp vững chắc, hiệu quả nhất để hoàn thiện cơ cấu công nghiệp nước ta là đa dạng hóa cơ cấu ngành công nghiệp để tận dụng tối đa các lợi thế sẵn có, vừa thích ứng được với thị trường nhiều biến động.

 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào biểu đồ tròn ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, hãy cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi ở nước ta trong giai đoạn 2000-2007?

Tỉ trọng gia súc luôn cao nhất nhưng có xu hướng giảm.

tỉ trọng sản phẩm không qua giết thịt thấp nhất và ít biến động.

Giá trị sẩn xuất ngành chăn nuôi tăng gấp gần 1,6 lần

Tỉ trọng gia cầm có xu hướng giảm khá nhanh.

Xem đáp án

Chọn: A.

Tỉ trọng gia súc luôn cao nhất (trên 60%), có xu hướng tăng.

 

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nước ta các điểm công nghiệp đơn lẻ, rời rạc thường tập trung ở:

Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ.

Bắc Trung Bộ và Đông Nam Bộ.

Đồng bằng sông Cửu Long và Tây Bắc

Tây Bắc và Tây Nguyên.

Xem đáp án

Chọn: D.

Do dặc điểm địa hình, trình độ phát triển kinh tế khu vực Tây Bắc và Tây Nguyên chủ yếu có các điểm công nghiệp đơn lẻ, rời rạc,

 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Xu hướng biến động của cơ cấu công nghiệp theo ngành là:

thay đổi phù hợp với điều kiện cụ thể ở ngoài nước

thay đổi phù hợp với điều kiện cụ thể trong và ngoài nước.

thay đổi phù hợp với điều kiện cụ thể ở trong nước.

không thay đổi theo thời gian.

Xem đáp án

Chọn: B.

Xu hướng biến động của cơ cấu công nghiệp theo ngành là để thay đổi phù hợp với điều kiện cụ thể trong và ngoài nước.

 

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Yếu tố quan trọng nhất thúc đẩy sự phát triển cây công nghiệp ở nước ta trong những năm gần đây là:

thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng.

lao động có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.

tiến bộ khoa học kĩ thuật

điều kiện tự nhiên thuận lợi.

Xem đáp án

Chọn: A.

Thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng (nhu cầu về sản phẩm cây công nghiệp ngày càng lớn) đã thúc đẩy sự phát triển cây công nghiệp ở nước ta trong những năm gần đây.

 

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu.

Đề kiểm tra 45 phút Địa Lí 12 Học kì 2 (Đề 1 - có đáp án và thang điểm chi tiết)

Từ bảng số liệu trên, nhận xét nào sau đây không đúng về hiện trạng rừng ở nước ta?

Trong giai đoạn 2005-2014, TD và MN Bắc Bộ là vùng có diện tích rừng tăng nhiều nhất, với mức tăng 1025,4 nghìn ha.

Trong giai đoạn 2005-2014, diện tích rừng ở tất cả các vùng của nước ta đều tăng.

Bắc Trung Bộ là vùng có độ che phủ rừng (năm 2014) cao nhất cả nước, với hơn 56,5%.

TD và MN Bắc Bộ là vùng có diện tích rừng lớn nhất cả nước (năm 2014), chiếm hơn 39,0%.

Xem đáp án

Chọn: B.

Trong giai đoạn 2005-2014, diện tích rừng ở Tây Nguyên có xu hướng giảm nên nhận định B không đúng.

 

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, các tỉnh có tỉ lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp so với tổng diện tích gieo trồng đạt dưới 10% (năm 2007) tập trung chủ yếu tại:

Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.

Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên.

Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.

Trung du - miền núi Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.

Xem đáp án

Chọn: A.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19 (Cây công nghiệp), các tỉnh có tỉ lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp so với tổng diện tích gieo trồng đạt dưới 10% (màu xanh nhạt nhất) (năm 2007) tập trung chủ yếu tại: Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.

 

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Vấn đề quan trọng hàng đầu trong việc thực hiện mục tiêu phát triển đàn gia súc lớn ở nước ta là:

nắm được các yêu cầu của thị trường.

phát triển dịch vụ thú y.

đẩm bảo chất lượng con giống

phát triển thêm các đồng cỏ.

Xem đáp án

Chọn: A.

Vấn đề quan trọng hàng đầu trong việc thực hiện mục tiêu phát triển đàn gia súc lớn ở nước ta là cần nắm được các yêu cầu của thị trường để có hướng chăn nuôi, cơ cấu chăn nuôi, thời điểm chăn nuôi phù hợp, tránh được các rủi ro.

 

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Vụ lúa có năng suất cao nhất trong năm ở nước ta là:

đông xuân.

chiêm.

hè thu

mùa

Xem đáp án

Chọn: A.

Vụ lúa đông xuân thường là vụ lúa có điều kiện thuận lợi nhất nên có năng suất cao nhất trong năm ở nước ta.

 

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Quốc lộ 1 không chạy qua vùng kinh tế nào sau đây?

Đồng bằng sông Cửu Long.

Tây Nguyên.

Trung du miền núi Bắc Bộ.

Đông Nam Bộ.

Xem đáp án

Chọn: B.

Tây Nguyên là vùng kinh tế duy nhất mà quốc lộ 1 không chạy qua.

 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ:

Đề kiểm tra 45 phút Địa Lí 12 Học kì 2 (Đề 1 - có đáp án và thang điểm chi tiết)

Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào sau đây đúng với diện tích và năng suất lúa cả năm của nước ta, giai đoạn 2005-2014?

Diện tích tăng, năng suất giảm.

Diện tích giảm, năng suất tăng

Diện tích và năng suất đều tăng.

Diện tích và năng suất đều giảm.

Xem đáp án

Đáp án: C.

Nhìn vào biểu đồ ta có 1 số nhận xét sau: Diện tích và năng suất lúa tăng liên tục qua các năm.

 

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích rừng ngập mặn của nước ta ngày càng suy giảm chủ yếu là do:

phá rừng để mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản

phá rừng để lấy đất xây dựng các khu đô thị.

phá rừng để khai thác gỗ củi phục vụ nhu cầu sinh hoạt.

ô nhiếm môi trường đất và nước rừng ngập mặn.

Xem đáp án

Chọn: A.

Diện tích rừng ngập mặn của nước ta ngày càng suy giảm chủ yếu là do phá rừng để mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản.

 

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Các vườn quốc gia ở nước ta như Cát Bà, Tam Đảo, Cúc Phương... thuộc nhóm:

rừng đặc dụng

rừng sản xuất.

rừng bảo vệ nghiêm gặt

rừng phòng hộ

Xem đáp án

Chọn: A.

Các vườn quốc gia, các khu dự trữ sinh quyển đều thuộc nhóm rừng đặc dụng.

 

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác tăng trưởng du lịch ở phía Bắc nước ta bao gồm:

Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh.

Hà Nội, Hải Phòng, Cao bằng.

Hà Nội, Quảng Ninh, Lạng Sơn.

Hà Nội, Lạng Sơn, Hà Giang.

Xem đáp án

Chọn: A.

Tam giác tăng trưởng du lịch ở phía Bắc nước ta bao gồm các trung tâm du lịch: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh.

 

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa cao hơn Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu là do:

chất đất phù sa màu mỡ hơn

sử dụng nhiều giống cao sản.

đẩy mạnh thâm canh.

người dân có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.

Xem đáp án

Chọn: C.

Đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa cao hơn Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu là do: đẩy mạnh thâm canh.

 

22. Trắc nghiệm
1 điểm

 Ở nước ta, ngành công nghiệp được xem là cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng và phải “đi trước một bước” là:

công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm.

công nghiệp khai thác dầu khí.

công nghiệp cơ khí.

công nghiệp điện lực.

Xem đáp án

Chọn: D.

Công nghiệp điện lực là động lực cho các ngành kinh tế và được coi như cơ sở hạ tầng quan trọng nhất trong toàn bộ cơ cấu hạ tầng sản xuất. Thúc đẩy sự phát triển của tất cả các ngành kinh tế, nhất là công nghiệp; thu hút hàng loạt ngành công nghiệp; Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân, nâng cao trình độ phát triển của xã hội và là một trong những tiêu chí phản ánh trình độ phát triển của một quốc gia.

 

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ về GDP theo thành phần kinh tế của nước ta:

(Đơn vị: %)

Đề kiểm tra 45 phút Địa Lí 12 Học kì 2 (Đề 1 - có đáp án và thang điểm chi tiết)

Biểu đồ trên thể hiện đầy đủ nội dung nào sau đây?

Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta giai đoạn 2010 đến năm 2015.

Quy mô và cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 2010 và 2015.

Quy mô giá trị GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 2010 và 2015.

Quy mô và cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của nước ta năm 2010 và 2015.

Xem đáp án

Đáp án: B.

Căn cứ vào dạng biểu đồ, chú gải, biểu đồ thể hiện nội dung: Quy mô và cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 2010 và 2015.

 

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, hai tỉnh (thành phố) có giá trị nhập khẩu hàng hóa (năm 2007) lớn nhất nước ta là:

TP Hồ Chí Minh và Đồng Nai.

TP Hồ Chí Minh và Bình Dương.

TP Hồ Chí Minh và Hà Nội.

TP Hồ Chí Minh và Bà Rịa-Vũng Tàu

Xem đáp án

Chọn: C.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24 (Thương mại), quan sát cột thể hiện giá trị xuất nhập khẩu. TP Hồ Chí Minh và Hà Nội có giá trị nhập khẩu hàng hóa (năm 2007) lớn nhất nước ta.

 

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, các mỏ khí đốt đang được khai thác ở nước ta (năm 2007) là:

Lan Đỏ, Lan Tây, Rồng.

Lan Đỏ, Tiền Hải, Đại Hùng.

Hồng ngọc, Rồng, Tiền Hải.

Lan Đỏ, Lan Tây, Tiền Hải.

Xem đáp án

Chọn: D.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22 (Công nghiệp năng lượng), xác định kí hiệu các mỏ khí đốt đang được khai thác. Đó là, Lan Đỏ, Lan Tây, Tiền Hải.

 

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Công nghiệp khai thác dầu khí nhanh chóng trở thành ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta là do:

sản lượng khai thác lớn.

mang lại hiệu quả kinh tế cao.

có thị trường tiêu thụ rộng lớn.

thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài.

Xem đáp án

Chọn: B.

Công nghiệp khai thác dầu khí nhanh chóng trở thành ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta là do mang lại hiệu quả kinh tế cao. Hiện nay, công nghiệp khai thác dầu khí phát triển mạnh ở Đông Nam Bộ.

 

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, hãy cho biết ngành nào sau đây không xuất hiện ở trung tâm công nghiệp Hải Phòng?

chế biến nông sản.

đóng tàu.

luyện kim màu

sản xuất vật liệu xây dựng

Xem đáp án

Chọn: C.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21 (Công nghiệp chung). Các ngành công nghiệp của trung tâm công nghiệp Hải Phòng là: chế biến nông sản, đóng tàu, sản xuất vật liệu xây dựng, dệt may, cơ khí, luyện kim đen, điện tử.

 

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Năng suất lao động trong ngành khai thác thủy sản ở nước ta còn thấp do:

nguồn lợi cá đang bị suy thoái

phương tiện khai thác còn lạc hậu.

thời tiết, khí hậu diễn biến thất thường.

người dân thiếu kinh nghiệm đánh bắt.

Xem đáp án

Chọn: B.

Năng suất lao động trong ngành khai thác thủy sản ở nước ta còn thấp do phương tiện khai thác còn lạc hậu.

 

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, hai tỉnh có sản lượng thủy sản khai thác (năm 2007) cao nhất nước ta là:

Kiên Giang và Bà Rịa - Vũng Tàu.

Bình Thuận và Bình Định.

Cà Mau và Bình Định

Kiên Giang và Cà Mau.

Xem đáp án

Chọn: A.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20 (Thủy sản – cột màu hồng), hai tỉnh có sản lượng thủy sản khai thác (năm 2007) cao nhất nước ta là: Kiên Giang (315157 tấn) và Bà Rịa - Vũng Tàu (220322 tấn)

 

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngành công nghiệp chế bến sản phẩm chăn nuôi ở nước ta chưa phát triển là do:

thiếu nguồn lao động có trình độ.

nguồn nguyên liệu chưa đảm bảo.

công nghệ sản xuất còn lạc hậu.

nguồn vốn đầu tư hạn chế.

Xem đáp án

Chọn: C.

 Ngành công nghiệp chế bến sản phẩm chăn nuôi ở nước ta chưa phát triển là do các sản phẩm chăn nuôi như thịt, trứng sữa, ... còn ở địa vị thứ yếu so với ngành trồng trọt.

 

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Than nâu ở nước ta tập trung nhiều ở:

Duyên hải Nam Trung Bộ.

Đồng bằng sông Cửu Long.

Bể than Đông Bắc

Đồng bằng sông Hồng.

Xem đáp án

Chọn: D.

Than nâu ở nước ta tập trung nhiều ở Đồng bằng sông Hồng với trữ lượng hàng chục tỉ tấn.

 

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nước ta, vùng Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long có ngành chăn nuôi phát triển là do:

có lực lượng lao động đông đảo, có kinh nghiệm trong chăn nuôi.

Các giống vật nuôi địa phương đa dạng, có giá trị kinh tế cao.

có nguồn thức ăn phong phú, thị trường tiêu thụ rộng lớn.

có điều kiện tự nhiên thuận lợi, lực lượng lao động dồi dào.

Xem đáp án

Chọn: C.

Nhờ có nguồn thức ăn cho chăn nuôi phong phú (từ ngành trồng trọt), thị trường tiêu thụ rộng lớn (tập trung đông dân cư, gần vùng có nhu cầu cao, nhu cầu nước ngoài).

 

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 -7 và trang 4-5, hãy cho biết Vịnh Quy Nhơn là vịnh biển thuộc tỉnh (thành) nào sau đây:

Bình Định

Quảng Ngãi

Quảng Nam.

Phú Yên.

Xem đáp án

Chọn: A.

Quy Nhơn là thành phố ven biển miền Trung Việt Nam và là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học kỹ thuật và du lịch của tỉnh Bình Định, được bình chọn là điểm đến hàng đầu Đông Nam Á bởi tạp chí du lịch Rough Guides của Anh vào năm 2015.

 

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm nào sau đây có quy mô rất lớn?

TP. Hồ Chí Minh.

Thái Nguyên.

Bến Tre.

Hải Phòng.

Xem đáp án

Chọn: A.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22 (công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm) TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội là 2 trung tâm có quy mô rất lớn.

 

35. Trắc nghiệm
1 điểm

 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, hãy cho biết trung tâm du lịch nào có ý nghĩa quốc gia?

Đà Nẵng

Vinh.

Đông Hà

Đồng Hới.

Xem đáp án

Chọn: A.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25 (Du lịch), xác định kí hiệu trung tâm du lịch có ý nghĩa quốc gia. Đà Nẵng, Hà Nội, Huế, TP.Hồ Chí Minh là trung tâm du lịch có ý nghĩa quốc gia.

 

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết cây điều ở nước ta được trồng tập trung ở những vùng nào?

Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, DH Nam Trung Bộ

Đông Nam Bộ, DH Nam Trung Bộ, ĐB sông Hồng.

Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Trung du miền núi Bắc Bộ.

Tây Nguyên, DH Nam Trung Bộ, Bắc Trung Bộ.

Xem đáp án

Chọn: A.

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19 (Cây công nghiệp), các định kí hiệu cây điều. Cây điều ở nước ta được trồng tập trung ở Tây Nguyên, DH Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ.

 

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, cho biết tỉnh nào sau đây có biên giới giáp với Trung Quốc và Lào?

Lào Cai

Điện Biên

Hà Giang.

Sơn La.

Xem đáp án

Chọn: B.

Điện Biên là tỉnh có biên giới tiếp giáp với 2 quốc qua: Trung Quốc và Lào.

 

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết Sa Pa thuộc vùng khí hậu nào sau đây?

Nam Trung Bộ.

Đông Bắc Bộ

Tây Bắc Bộ

Bắc Trung Bộ.

Xem đáp án

Chọn: B.

 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, (khí hậu), Sa Pa thuộc vùng khí hậu Đông Bắc Bộ.

 

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết trong số các hệ thống sông sau đây, hệ thống sông nào có diện tích lưu vực lớn nhất?

Sông Đồng Nai.

Sông Cả

Sông Hồng

Sông Mã.

Xem đáp án

Chọn: C. 

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, (Hệ thống sông – biểu đồ tròn), hệ thống sông nào có diện tích lưu vực lớn nhất trong 4 sông được nêu là sông Hồng (21,91%), sông Đồng Nai (11,27%), các sông còn lại dưới 6%.

 

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, cho biết tỉnh nào sau đây không giáp với Campuchia cả trên đất liền và trên biển?

Kiên Giang.

Cà Mau

Đồng Tháp.

An Giang.

Xem đáp án

Chọn: B.

Cà Mau là tỉnh không có đường biên giới trên đất liền.