Bộ 4 đề thi cuối kì 2 Tin học 7 Cánh diều có đáp án - Đề 1
20 câu hỏi
#
@
%
=
Cộng (+), trừ (-), nhân (*), chia(:)
Cộng (+), trừ (-), nhân (*), chia(/)
Cộng (+), trừ (-), nhân (×), chia(/)
Cộng (+), trừ (-), nhân (×), chia(:)
Sau tên cột là danh sách đầu vào trong cặp dấu ngoặc đơn.
Sau tên hàng là danh sách đầu vào trong cặp dấu ngoặc đơn.
Sau tên hàm là danh sách đầu vào trong cặp dấu ngoặc đơn.
Sau tên hằng là danh sách đầu vào trong cặp dấu ngoặc đơn.
Đáp án: C
Tính tổng
Tính trung bình cộng
Xác định giá trị lớn nhất
Xác định giá trị nhỏ nhất
Đáp án: B
Có thể điều chỉnh độ rộng của cột, không điều chỉnh được chiều cao của hàng.
Có thể điều chỉnh chiều cao của hàng, không điều chỉnh được độ rộng của cột.
Có thể điều chỉnh độ rộng của cột và chiều cao của hàng.
Không thể điều chỉnh độ rộng của cột và chiều cao của hàng.
Đáp án: C
Là trang thứ hai của bài trình chiếu.
Là trang thứ ba của bài trình chiếu.
Là trang đầu tiên của bài trình chiếu, có tên bài trình bày và tác giả.
Là trang thứ tư của bài trình chiếu.
Home
Insert
Design
Silde Show
Đáp án: C
Home
Animations
Transitions.
Design
Đáp án: C
Khi đã tìm thấy số ở đó.
Khi chưa tìm thấy số ở đó.
Khi thuật toán kết thúc.
Khi thuật toán tạm dừng
Đáp án: A
Thao tác so sánh.
Thao tác thông báo.
Thao tác đếm số lần lặp.
Tất cả đều sai.
Đáp án: A
4
2
6
8
Khi số cần tìm lớn hơn phần tử giữa của phạm vi tìm kiếm.
Khi số cần tìm nhỏ hơn phần tử giữa của phạm vi tìm kiếm.
Khi số cần tìm lớn hơn phần tử đầu tiên của dãy.
Khi số cần tìm nhỏ hơn phần tử cuối cùng của dãy.
Đáp án: B
11
20
41
39
Đáp án: B
Tính tổng thu nhập bình quân của các hộ dân theo thứ tự giảm dần.
Sắp xếp chiều cao của các bạn trong lớp theo thứ tự giảm dần.
Tính điểm trung bình môn Tin của từng bạn trong lớp.
Tính chi tiêu trong một tháng của một hộ gia đình.
Đáp án: B
0
1
2
3
Đáp án: A
Trong thuật toán sắp xếp nổi bọt khi có cặp phần tử trái thứ tự mong muốn thì đổi chỗ cho nhau, trái lại thì không cần làm gì.
Trong thuật toán sắp xếp nổi bọt lặp khi: Dãy chưa sắp xếp xong=sai.
Số lần đổi chỗ của các phần tử liền kề trong thuật toán sắp xếp nổi bọt phụ thuộc vào số cặp phần tử liền kề nằm trái với thứ tự mong muốn
Thuật toán sắp xếp nổi bọt kết thúc khi các phần tử đã nằm đúng thứ tự mong muốn trong dãy, không còn bất kì cặp liền kề nào trái thứ tự mong muốn, tức là không còn xảy ra đổi chỗ lần nào nữa.
Đáp án: B
Hãy cho biết chức năng của các hàm sau:
- Hàm SUM
- Hàm AVERAGE
- Hàm MAX
- Hàm MIN
- Hàm COUNT
- Hàm SUM: Tính tổng
- Hàm AVERAGE: Tính trung bình cộng
- Hàm MAX: Tìm giá trị lớn nhất
- Hàm MIN: Tìm giá trị nhỏ nhất
- Hàm COUNT: đếm số lượng sốBước 1: Chọn trang chiếu cần tạo hiệu ứng (ở cột bên trái màn hình).
Bước 2: Chọn dải lệnh Transitions, trong nhóm Transitions to This Slide chọn một kiểu hiệu ứng trong danh mục.
Bước 3: Chọn lệnh Effect Options và tùy chọn thêm kiểu hiệu ứng vừa chọn ở Bước 2.
Bước 4: Chọn nhóm Timing để thiết lập thời gian cho hiệu ứng Transitions.Bước | Thực hiện |
1 | So sánh số ở cuối dãy với x: Vì a8 = 67 ≠ x nên chuyển sang xét số đứng trước là a7 trong dãy. |
2 | So sánh số đang xét với x: Vì a7 = 55 ≠ x nên chuyển sang xét số đứng trước là a6 trong dãy. |
3 | So sánh số đang xét với x: Vì a6 = 44 = x Kết luận: Tìm thấy x ở vị trí thứ sáu trong dãy: kết thúc thuật toán. |
Xuất phát, i = 1 | 15 | 8 | 45 | 21 | 11 |
Lượt thứ nhất | 8 | 15 | 21 | 11 | 45 |
Lượt thứ hai | 8 | 15 | 11 | 21 | 45 |
Lượt thứ ba | 8 | 11 | 15 | 21 | 45 |
Lượt kết quả | 8 | 11 | 15 | 21 | 45 |







