4Bộ 4 đề thi cuối kì 2 Tin học 7 Cánh diều có đáp án - Đề 4
20 câu hỏi
Để tính tổng các giá trị từ ô A1 đến ô A5 ta gõ công thức là:
SUM(A1,A5)
=SUM(A1,A5)
=SUM(A1:A5)
SUM(A1:A5)
Đáp án đúng là C
Để chọn màu chữ cho trang tính, trong dải lệnh Home ta chọn biểu tượng:




Đáp án đúng là B
Trong dải lệnh Home, chọn các lệnh trong nhóm nào để thay đổi phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, màu chữ và màu nền?
Paragraph
Drawing
Font
Editing
Đáp án đúng là C
Trong Microsoft Excel, hàm SUM dùng để:
Tính tổng các giá trị được chọn.
Tính trung bình cộng các giá trị được chọn.
Đếm số lượng số các giá trị được chọn.
Tìm giá trị lớn nhất các giá trị được chọn.
Đáp án đúng là A
Cho số liệu như trong bảng sau, muốn tính tổng của ô A1 và ô B1 ta gõ công thức vào cột C1 là:

=A1+B1
A1+B1=
A1+B1
=A+B
Đáp án đúng là A
Trong ô tính xuất hiện ###### vì:
Độ rộng của hàng quá nhỏ không hiển thị hết dãy số quá dài.
Độ rộng của cột quá nhỏ không hiển thị hết dãy số quá dài.
Tính toán ra kết quả sai.
Công thức nhập sai.
Đáp án đúng là B
Khi muốn tạo hiệu ứng biến mất cho một đối tượng đã chọn, trong nhóm lệnh Animation ta chọn kiểu hiệu ứng:
Entrance Effects
Motion Paths
Exit Effects
Emphasis Effects
Đáp án đúng là C
Biểu tượng nào của phần mềm trình chiếu?




Đáp án đúng là C
Trong bài toán tìm kiếm nhị phân, đối với dãy đã sắp xếp tăng dần khi nào phạm vi tìm kiếm nằm ở nửa sau của dãy:
Khi số cần tìm lớn hơn phần tử giữa của phạm vi tìm kiếm.
Khi số cần tìm nhỏ hơn phần tử giữa của phạm vi tìm kiếm.
Khi số cần tìm lớn hơn phần tử đầu tiên của dãy.
Khi số cần tìm nhỏ hơn phần tử cuối cùng của dãy.
Đáp án đúng là A
Trong thuật toán tìm kiếm nhị phân, lấy phần tử đứng giữa dãy để so sánh với x, nếu phần tử đó chính là x thì kết luận gì?
Chưa tìm thấy x và tiếp tục thuật toán.
Chưa tìm thấy x và kết thúc thuật toán.
Đã tìm thấy x và kết thúc thuật toán.
Đã tìm thấy x và tiếp tục thuật toán.
Đáp án đúng là C
Số lần đổi chỗ của các phần tử liền kề trong thuật toán sắp xếp nổi bọt phụ thuộc vào:
Số phần tử của dãy.
Số cặp phần tử liền kề nằm trái với thứ tự mong muốn.
Số phần tử dương của dãy.
Số các phần tử liền kề đã nằm đúng với thứ tự mong muốn.
Đáp án đúng là B
Khẳng định nào sau đây là sai khi nói về thuật toán tìm kiếm tuần tự:
Hai khả năng xảy ra khi kết thúc tìm kiếm tuần tự là tìm thấy hoặc xét hết dãy và không tìm thấy kết quả cần tìm kiếm.
Việc tìm kiếm tuần tự dò tìm đến phần tử cuối dãy khi không tìm thấy kết quả mong muốn hoặc kết quả đó nằm ở cuối dãy.
Có hai loại bài toán tìm kiếm là: Tìm kiếm trong dãy không sắp thứ tự và tìm kiếm trong dãy đã sắp thứ tự.
Thuật toán tìm kiếm tuần tự chỉ áp dụng với những bài toán đã được sắp xếp.
Đáp án đúng là D
Để sắp xếp dãy 1, 4, 2, 6 theo thứ tự tăng dần bằng thuật toán nổi bọt thì có bao nhiêu lần đổi chỗ hai phần tử liền kề:
0
1
2
3
Đáp án đúng là B
Cho một dãy số: 12, 14, 32, 45, 33. Kết quả của bài toán “Tìm xem số 13 có trong dãy này không” là:
Không tìm thấy.
Tìm thấy.
Tìm thấy ở đầu dãy.
Tìm thấy ở cuối dãy.
Đáp án đúng là A
Khi phát biểu bài toán sắp xếp cần xác định rõ:
Thứ tự tăng dần hay giảm dần?
Sắp xếp những gì?
Dãy đầu vào. Sắp xếp những gì? Tiêu chí: Sắp xếp theo cái gì? Thứ tự tăng dần hay giảm dần?
Dãy đầu vào là gì
Đáp án đúng là C
Cho dãy số 2, 5, 4, 9, 3, 7. Sắp xếp dãy số theo thứ tự giảm dần theo cách chọn dần thì sau bước thứ nhất ta được dãy số:
9, 5, 4, 2, 3, 7
9, 7, 5, 4, 3, 2
9, 5, 4, 2, 3, 7
2, 5, 4, 9, 3, 7
Đáp án đúng là C
(2 điểm) Em hãy cho biết mỗi lệnh hoặc nhóm lệnh sau đây thực hiện chức năng nào trong MS PowerPoint: Themes, Slide Show, Animation, Transition to This Slide.
Themes: Cung cấp thư viện các mẫu trình bày đa dạng.
Slide Show: Trình chiếu nội dung trang chiếu ra toàn bộ màn hình.
Animation: Tạo các hiệu ứng để hiển thị nội dung lên màn hình một cách sinh động.
Transition to This Slide: Tạo các hiệu ứng chuyển giữa các trang trình bày.
(1 điểm) Quy tắc chung viết một hàm trong công thức là gì?
Quy tắc chung viết một hàm là dùng dấu “=” đầu tiên trước hàm.
Ví dụ: “=SUM(C3:C8)”. {11, 70, 52, 20, 39, 18}
(1 điểm) Hãy trình bày diễn biến từng bước của thuật toán sắp xếp chọn dần áp dụng cho dãy số {11, 70, 52, 20, 39, 18} để được dãy số giảm dần.
| Dãy (a) | a1 | a2 | a3 | a4 | a5 | a6 |
| Ban đầu | 11 | 70 | 52 | 20 | 39 | 18 |
| Sau bước 1 | 70 | 11 | 18 | 39 | 41 | 52 |
| Sau bước 2 | 70 | 52 | 18 | 39 | 41 | 11 |
| Sau bước 3 | 70 | 52 | 41 | 39 | 18 | 11 |
| Dãy kết quả | 70 | 52 | 41 | 39 | 18 | 11 |
(2 điểm) Cho dãy số {5, 11, 18, 39, 41, 52, 63, 70}. Hãy trình bày diễn biến từng bước của thuật toán tìm kiếm nhị phân để tìm số 60 trong dãy.

Tìm kiếm x = 60.
{5, 11, 18, 39, 41, 52, 63, 70}.
Chia đôi lần 1: Phạm vi tìm kiếm là dãy a1 đến a8. Lấy a4 là số có vị trí giữa dãy.
Vì x > a4 nên có nửa đầu dãy chắc chắn không chứa x = 60 tiếp theo chỉ cần tìm trong nửa sau của dãy. Như vậy, phạm vi cần tìm tiếp theo là dãy con từ a5 đến a8.
Chia đôi lần 2: lấy a6 là số có vị trí giữa dãy còn lại.
Vì x > a6 nên nửa đầu dãy chắc chắn không chứa x = 60, tiếp theo chỉ cần tìm trong nửa sau của dãy. Như vậy, phạm vi tìm kiếm tiếp theo là dãy con từ a7 đến a8.
Chia đôi lần 3: lấy a7 là số có vị trí giữa dãy còn lại.
Vì x < a7 nên nửa sau dãy chắc chắn không chứa x = 60, tiếp theo chỉ cần tìm trong nửa dãy. Như vậy, phạm vi tìm kiếm tiếp theo là dãy con một phần tử là a7.
Chỉ còn một phần tử, không chia đôi nữa, so sánh thấy x khác a7. Kết luận: Không tìm thấy.







