Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Vật lí 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 3
27 câu hỏi
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án.
Công của lực điện không phụ thuộc vào
vị trí điểm đầu và điểm cuối.
cường độ điện trường.
hình dạng đường đi.
độ lớn của điện tích dịch chuyển.
Công của lực điện trong điện trường không phụ thuộc vào hình dạng của đoạn đường đi mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối của đoạn đường đi. Chọn C.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
Một electron đang chuyển động với vận tốc thì đi vào điện trường đều
a) Nếu v→0↑↓E→ thì chuyển động của electron là chuyển động chậm dần.
Ta có F→=qE→, vì q < 0 ⇒ F→↑↓E→
a. Sai
Khi electron bay vào điện trường với vận tốc ban đầu v0→ ngược chiều điện trường thì v→0↑↓E→F→↑↓E→⇒F→↑↑v→0, khi đó chuyển động của electron là chuyển động nhanh dần đều.
b) Nếu v→0↑↑E→ thì chuyển động của electron là chuyển động chậm dần đều cho đến khi dừng lại.
Đúng
c) Nếu v→0↑↑E→, sau khi chuyển chậm dần đều, electron dừng lại không chuyển động.
Sai
Khi dừng lại nó sẽ chuyển động nhanh dần đều với gia tốc có độ lớn giống như ban đầu.
d) Nếu v→0⊥E→, quỹ đạo của chuyển động là một nhánh parabol.
Đúng
Khi electron bay vào điện trường với vận tốc ban đầu vuông góc với các đường sức điện thì electron chịu tác dụng của lực điện không đổi có hướng vuông góc với chuyển động của electron tương tự như chuyển động của vật ném ngang trong trường trọng lực. Quỹ đạo của electron là một nhánh parabol.
Trong vật nào sau đây không có điện tích tự do?
thanh niken.
khối thủy ngân.
thanh chì.
thanh gỗ khô.
Vì thanh gỗ khô không dẫn điện nên không có điện tích tự do. Chọn D.
Có tụ điện như hình vẽ:

a) Thông số 2200μFghi trên tụ điện là điện dung của tụ điện
Đúng
Từ hình vẽ, điện dung của tụ điện: C=2200μF=2,2⋅10−3F.
b) Hiệu điện thế tối đa đặt vào giữa hai bản tụ là 35V
Đúng
Từ hình vẽ, hiệu điện thế cực đại có thể đặt vào giữa hai bản tụ: Umax=35V
c) Điện tích cực đại mà tụ có thể tích được là 77 (C)
Sai
Điện tích cực đại tụ có thể tích được: Qmax=C.Umax=77mC
d) Muốn tích cho tụ điện một điện tích là thì phải đặt giữa 2 bản tụ một hiệu điện thế bằng 20 V
Đúng
Hiệu điện thế cần phải đặt vào giữa hai bản tụ là: U=QC=44⋅10−32,2.10−3=20V.
Lực tương tác giữa hai điện tích điểm phụ thuộc vào khoảng cách giữa chúng được mô tả bằng đồ thị bên. Giá trị của x bằng

0,4.
4.10-5.
8.
8.10-5.
Từ đồ thị ta có r1⇒F1=1,6.10−4Nr2=2r1⇒F2=x.10−4N
F=k.|q1q2|r2⇒F~1r2⇒F1F2=r22r12⇔1,6x=4⇒x=0,4
Chọn A.
Điều kiện để một vật dẫn điện là
vật phải ở nhiệt độ phòng.
có chứa các điện tích tự do.
vật nhất thiết phải làm bằng kim loại.
vật phải mang điện tích.
Điều kiện để một vật dẫn điện là có chứa các điện tích tự do. Chọn B.
Trong 22,4 lít khí Hyđrô ở 00C, áp suất 1atm thì có 12,04.1023 nguyên tử Hyđrô. Mỗi nguyên tử Hyđrô gồm 2 hạt mang điện là prôtôn và electron. Tính tổng độ lớn các điện tích dương và tổng độ lớn các điện tích âm trong 1 cm3 khí Hyđrô
Q+ = Q- = 3, 6C.
Q+ = Q- = 5, 6C.
Q+ = Q- = 6, 6C.
Q+ = Q- = 8, 6C.
Đổi 1cm3= 1ml = 10−3l
Số hạt mang điện âm và dương trong 10-3l H2: n=12,01.102322,4.10−3
Tổng số điện dương có trong l H2: q=−n|e|=−8,6(C)
Tổng số điện tích âm có trong l H2: .q=n|e|=8,6(C) Chọn D.
Hai quả cầu kim loại kích thước giống nhau mang điện tích lần lượt là q1 và q2, cho chúng tiếp xúc nhau rồi tách ra thì mỗi quả cầu mang điện tích
q = q1 + q2.
q = q1 - q2.
q=q1+q22
q = (q1 - q2).
q1'=q2'=q=q1+q22
Chọn C.
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.
điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.
tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.
tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó. Chọn C.
Hai điện tích thử q1, q2 (q1 = 2q2) theo thứ tự đặt vào 2 điểm A và B trong điện trường. Độ lớn lực điện trường tác dụng lên q1 và q2 lần lượt là F1, và F2 (với F1 = 5F2). Độ lớn cường độ điện trường tại A và B là E1 và E2. Khi đó
E2 = 0,2E1.
E2 = 2E1.
E2 = 2,5E1.
E2 = 0,4E1.
F1=q1.E1F2=q2.E2⇒E2E1=F2F1.q1q2=15.2=0,4.
Chọn D.
Hai điểm A, B nằm trong mặt phẳng chứa các đường sức của một điện trường đều (xem hình vẽ). AB = 10 cm, E = 100 V/m. Nếu vậy, hiệu điện thế giữa hai điểm A, B bằng
10 V.
5 V.
5V.
20 V.
Hiệu điện thế giữa 2 điểm AB là: UAB=Ed=E.AB.cos60=100.0,1.0,5=5(V)
. Chọn B.
Một tụ điện có điện dung 20 pF, được tích điện dưới hiệu điện thế 40 V. Điện tích của tụ sẽ là bao nhiêu?
8.102 C.
8 C.
8.10−2 C.
8.10−4 C.
Điện tích của tụ: Q = C.U = 20.10−6= 8.10−4C. Chọn D.
Đồ thị nào trên hình biểu diễn sự phụ thuộc của điện tích của một tụ điện vào hiệu điện thế giữa hai bản của nó?

Hình 2.
Hình 1.
Hình 4.
Hình 3.
Điện tích Q mà một tụ điện nhất định tích được tỉ lệ thuận với hiệu điện thế U đặt giữa hai bản của nó: Q = C.U hay .Sử dụng lí thuyết về đồ thị hàm số. Chọn D.
Hai quả cầu kim loại nhỏ, giống hệt nhau, chứa các điện tích cùng dấu q1 và q2, được treo vào chung một điểm O bằng hai sợi dây chỉ mảnh, không dãn, dài bằng nhau. Hai quả cầu đẩy nhau và góc giữa hai dây treo là 60°. Cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau, rồi thả ra thì chúng đẩy nhau mạnh hơn và góc giữa hai dây treo bây giờ là 900. Tỉ số q1/q2 gần đúng bằng
12.
1/12.
1/8.
8.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4
Một tụ điện gồm hai bản song song khoảng cách giữa hai bản là d = 1,00.10-3 m điện dung của tụ điện là C = 1,77 pF và hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện là 3,00 V. Tính độ lớn điện tích của tụ điện (Đơn vị: 10−12J )
Điện tích Q của đám mây dông có thể ước lượng theo công thức:
E=k|Q|r2=>|Q|=E.r2k=450.635029.109=2,02C
Thế năng của một electron tại điểm M trong điện trường của một điện tích điểm là
Xác định Điện thế tại điểm M? (Đơn vị: V)
Trong chân không ε = 1: Fck=kq1.q2r2=9.1093.10−6.3.10−60,032=90N
Một electron được thả không vận tốc ban đầu ở sát bản âm, trong điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng, tích điện trái dấu. Cường độ điện trường giữa hai bản là 1000 V/m. Khoảng cách giữa hai bản là 1cm. Bỏ qua tác dụng của trọng trường. Tính động năng của electron khi nó đập vào bản dương. (Đơn vị : 1,6.10−18J)

Ta có: Wđ=A=qE.d=1,6.10−19.1000.0,01=1,6.10−18J
Trong cơ thể sống, có nhiều loại tế bào, màng tế bào có nhiệm vụ kiểm soát các chất và ion ra vào tế bào đảm bảo cho quá trình trao đổi chất và bảo vệ tế bào trước các tác nhân có hại của môi trường. Một tế bào có màng dày khoảng 8.10−9 m , mặt trong của màng tế bào mang điện tích âm, mặt ngoài mang điện tích dương. Hiệu điện thế giữa hai mặt này bằng 0,07 V. Hãy tính cường độ điện trường trong màng tế bào trên. (Đơn vị: 106V/m)
Cường độ điện trường trong màng tế bào: E=Ud=0,078.10−9=8,75.106V/m
B. PHẦN TỰ LUẬN
Khi phát hiện một đám mây dông có kích thước nhỏ, một trạm quan sát thời tiết đã đo được khoảng cách từ đám mây đó đến trạm cỡ bằng 6350 m, người ta cũng xác định được cường độ điện trường do nó gây ra tại trạm cỡ bằng 450 V/m. Hãy ước lượng độ lớn điện tích của đám mây dông đó. Coi đám mây như một điện tích điểm. (Đơn vị: C)
Điện tích Q của đám mây dông có thể ước lượng theo công thức:
E=k|Q|r2=>|Q|=E.r2k=450.635029.109=2,02C
Xác định lực tương tác điện giữa hai điện tích q1 = 3.10-6C và q2 = 3.10-6C cách nhau một khoảng r = 3cm trong trường hợp đặt trong chân không. (Đơn vị: N)
Trong chân không ε = 1:Fck=kq1.q2r2=9.1093.10−6.3.10−60,032=90N
Mạch kín gồm nguồn điện có suất điện động E=24 V, điện trở trong r=0,5Ωvà hai điện trở R1=10Ω;R2=50Ω mắc nối tiếp. Một vôn kế mắc song song với điện trở R2, chỉ giá trị . Tìm điện trở của vôn kế.






