Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Vật lí 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 3 đề thi giữa kì 2 Vật lí 11 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới có đáp án - Đề 2

A
Admin
Vật lýLớp 1170 lượt thi
27 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án.

Hai điện tích điểm q1= C, q2= 4.C đặt cách nhau 6cm trong dầu có hằng số điện môi là ε . Lực tương tác giữa chúng có độ lớn là F =  5.10−6N. Hằng số điện môi là

3.

2.

0,5.

2,5.

Xem đáp án

q=43.3,14.R3.g.D2−D1E ⇒5.10−6=9.109.10−9.4.10−9ε.0,062⇒ε=2

Chọn B.

Đoạn văn

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Một electron bắt đầu bay vào điện trường đều E = 610V/m với vận tốc ban đầu vo = 5,3. m/s cùng chiều đường sức của E. Biết e = -1,6. 1019C; m = 9,1. 1031 kg. Cho rằng điện trường đủ rộng. Mô tả chuyển động tiếp theo của electron sau khi nó dừng lại.

2. Tự luận
1 điểm

a) Electron chuyển với gia tốc a = 1,06.1014 m/s2.

Xem đáp án

Sai.

a)  Electron chuyển với gia tốc a = 1,06.1014 m/s2. (ảnh 1)

3. Tự luận
1 điểm

b) Quãng đường electron đi được đến khi dừng lại là 1,325. 10−6m.

Xem đáp án

Đúng

Thời gian chuyển động là:  v=v0+at<=>0=v=v0+at

=> t=−v0a=5,3.1061,06.1019=5.10−13 (s)

Quãng đường đi được của electron là:  s=v2−v022a=0−(5,3.106)22.(−1,06.1019)=1,325.10−6 

4. Tự luận
1 điểm

c) Sau khi dừng lại, electron chuyển chậm dần dần về vị trí lúc đầu xuất phát.

Xem đáp án

Sai

Sau khi dừng lại, electron vẫn chịu tác động của lực điện trường (ngược chiều dương) nên electron sẽ chuyển động nhanh dần đều về vị trí xuất phát. Và sau đó chuyển động thẳng đều với vận tốc đầu.

5. Tự luận
1 điểm

d) Nếu điện trường chỉ tồn tại trong khoảng l = 5. 10−7m dọc theo đường đi của electron sẽ chuyển động đều với vận tốc 4,18.106m/s sau khi ra khỏi điện trường.

Xem đáp án

Đúng

Ta có: v2−v02=2al

v=2al+v02=2.(−1,06.1019).5.10−7+(5,3.106)2=4,18.106m/s

Vậy khi ra khỏi điện trường, electron chuyển động thẳng đều với vận tốc  4,18.106m/s

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai điện tích điểm được giữ cố định tại hai điểm A, B cách nhau một khoảng a trong một điện môi. Điện tích đặt tại điểm C trên đoạn AB cách A một khoảng a/3. Để điện tích đứng yên ta phải có

q2 = 2q1.

q2 = -2q1.

q2 = 4q3.

q2 = 4q1.

Xem đáp án

Để q3 cân bằng thì các lực của q1, q2 tác dụng lên q3 phải thỏa mãn: F1→+F2→=0→

Hai lực cùng phương, ngược chiều, q3 đặt tại điểm C trên đoạn AB nên q1q2 cùng dấu 

F1 = F2 => q1r132=q2r232

. Chọn D.

Đoạn văn

Tụ điện phẳng không khí có điện dung C = 600pF, được tích điện đến hiệu điện thế U = 200V. Ban đầu chưa nối tụ vào nguồn

7. Tự luận
1 điểm

a) Điện tích của tụ là Q=120 nC

Xem đáp án

Sai

Do tụ chưa được nối vào nguồn nên Q=0

8. Tự luận
1 điểm

b)Nối tụ vào nguồn một thời gian, sau đó ngắt tụ và nhúng tụ điện vào trong chất lỏng có ε, điện dung của tụ không thay đổi.

Xem đáp án

Sai

Điện dung C= εC

9. Tự luận
1 điểm

c)Nếu tụ được nối vào nguồn thì năng lượng trong tụ là 2,25.10-5 J

Xem đáp án

Sai

Năng lượng trong tụ là năng lượng từ

10. Tự luận
1 điểm

d)Giả sử lượng điện tích sau khi nối tụ, thời gian để toàn bộ điện tích đó được truyền qua dây dẫn có cường độ dòng điện 2A là 6.10-5 s

Xem đáp án

Đúng

Ta có: I=qt ⇒t=qI=150.10−92,25. 10−5 = 66,67

I=qt=>t=qI=1,2.10−42=6.10−5

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghệ sơn tĩnh điện mũi của súng phun làm bằng kim loại được nối với cực dương của máy phát tĩnh điện, vật cần sơn được nối với cực âm của máy phát tĩnh điện. So với lớp sơn phun thì sơn tĩnh điện bám chắc hơn vì có thêm lực điện hút các hạt sơn vào vật cần sơn. Trong công nghệ này vật cần sơn phải được làm bằng

vật liệu bất kì.

vật liệu có hằng số điện môi lớn.

kim loại.

vật liệu có hằng số điện môi nhỏ.

Xem đáp án

Trong công nghệ sơn tĩnh điện mũi của súng phun làm bằng kim loại được nối với cực dương của máy phát tĩnh điện, vật cần sơn được nối với cực âm của máy phát tĩnh điện. So với lớp sơn phun thì sơn tĩnh điện bám chắc hơn vì có thêm lực điện hút các hạt sơn vào vật cần sơn. Trong công nghệ này vật cần sơn phải được làm bằng kim loại. Chọn C.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai quả cầu nhỏ giống nhau không tích điện, cùng khối lượng m = 0,2 kg, được treo tại cùng một điểm bằng hai sợi dây mảnh dài 0,5m. Truyền cho mỗi quả cầu N electron thì chúng tách nhau ra một khoảng r = 5cm. Lấy. Xác định N

1,04.1012

1,7.107

1,44.1012

8,2.109

Xem đáp án

Xác định N (ảnh 1)

 Khi hệ cân bằng: sinα=0,5rl→l=0,5r=0,05α=2,8660tanα=Fmg=kN.e2mgr2⇒N=mgr2tanαke2

 

⇒N=0,2.10.0,052.tan2,86609.109.1,62.10−38=1,04.1012

. Chọn A.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Quả cầu nhỏ khối lượng 20g mang điện tích  10−7C được treo bởi dây mảnh trong điện trường đều có véctơ  nằm ngang. Khi quả cầu cân bằng, dây treo hợp với phương đứng một góc a=300, lấy g = 10m/s2 . Độ lớn của cường độ điện trường là

1,15.106 V/m.

2,5.106 V/m.

3,5.106 V/m.

2,7.105 V/m.

Xem đáp án

Chọn A.

tanα=FdP<=>tanα=qEmg ⇒E=tanα.mgq=tan30.0,02.1010−7=1154700(V/m)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba điện tích Q giống hệt nhau được đặt cố định tại ba đỉnh của một tam giác đều có cạnh a. Độ lớn cường độ điện trường tại tâm của tam giác đó là

E=18.109Qa2

E=27.109Qa2

E=81.109Qa2

E = 0

Xem đáp án

Khoảng cách từ tâm của tam giác đều cạnh a đến mỗi đỉnh của tam giác là a3

Cường độ điện trường do mỗi điện tích Q gây ra tại tâm của tam giác đó có độ lớn bằng nhau là E1=E2=E3=kQr2, với r = a3

Hướng của mỗi vectơ cường độ điện trường hướng ra xa mỗi điện tích E→=E1→+E2→+E3→=0→

Cường độ điện trường tổng hợp tại tâm của tam giác đều là . Chọn D.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba tụ điện C1= 2µF, C2= 3 µF, C3= 6 µF có hiệu điện thế định mức lần lượt là U1= 200V, U2= 100V, U3 = 150V mắc song song. Điện tích lớn nhất bộ tụ tích được là

1100µC.

1600 µC.

1000 µC.

2200 µC.

Xem đáp án

Khi 3 tụ mắc song song: U1=U2=U3⇒U//gh=100V⇒Qgh=U//gh(C1+C2+C3)=100.(2+3+6)=1100μC

Chọn A.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Nối hai bản tụ điện phẳng với hai cực của nguồn một chiều, sau đó ngắt tụ ra khỏi nguồn rồi đưa vào giữa hai bản một chất điện môi có hằng số điện môi ε thì năng lượng W của tụ và cường độ điện trường E giữa hai bản tụ sẽ

W tăng; E tăng.

W tăng; E giảm.

Wgiảm; E giảm.

Wgiảm; E tăng.

Xem đáp án

Khi ngắt nguồn và đưa vào giữa hai bản tụ chất điện môi thì C tăng và Q không đổi

Hiệu điện thế giữa hai bản tụ U=QC giảm => E giảm

Năng lượng của tụ Wd= Q22C :=> Wd giảm. Chọn B.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Tăng khoảng cách giữa hai điện tích lên 2 lần thì lực tương tác giữa chúng

tăng lên 2 lần.

giảm đi 2 lần.

tăng lên 4 lần.

giảm đi 4 lần.

Xem đáp án

Lực tương tác tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích. Chọn D.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường sức điện cho chúng ta biết về

độ lớn của cường độ điện trường của các điểm trên đường sức điện.

phương và chiều của cường độ điện trường tại mỗi điểm trên đường sức điện.

độ lớn của lực điện tác dụng lên điện tích thử q.

độ mạnh yếu của điện trường.

Xem đáp án

Đường sức điện cho chúng ta biết về phương và chiều của cường độ điện trường tại mỗi điểm trên đường sức điện. Chọn B.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Năng lượng của tụ điện bằng

công để tích điện cho tụ điện.

điện thế của các điện tích trên các bản tụ điện.

tổng điện thế của các bản tụ điện.

khả năng tích điện của tụ điện.

Xem đáp án

Năng lượng của tụ điện bằng công để tích điện cho tụ điện. Chọn A.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về nguồn điện, phát biểu nào dưới đây sai?

Mỗi nguồn có hai cực luôn ở trạng thái nhiễm điện khác nhau.

Nguồn điện là cơ cấu để tạo ra và duy trì hiệu điện thế nhằm duy trì dòng điện trong đoạn mạch.

Để tạo ra các cực nhiễm điện, cần phải có lực thực hiện công tách và chuyển các electron hoặc ion dương ra khỏi điện cực, lực này gọi là lực lạ.

Nguồn điện là pin có lực lạ là lực tĩnh điện.

Xem đáp án

. D – sai vì lực lạ không phải là lực tính điện. Chọn D.

21. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

Một tụ điện có điện dung 24 nF được tích điện đến hiệu điện thế  thì có bao nhiêu êlectron di chuyển đến bản tích điện âm của tụ điện? (Đơn vị: 1013 electron)

Xem đáp án

Số electron di chuyển dến bản tích điện âm của tụ:

n=Qe=CUe=24.10−9.4501,6.10−19=6,75.1013(electron)

22. Tự luận
1 điểm

Tính thế năng điện của 1 electron đặt tại điểm M có điện thế bằng 1000V (Đơn vị: 10−16J )

Xem đáp án

Thế năng điện của một electron đặt tại điểm M là:

WM = VM.e = 1000.1,6.10−19 = 1,6.10−16(J)

23. Tự luận
1 điểm

Cho một hạt nhân nguyên tử helium chuyển động ngược chiều đường sức điện của một điện trường đều có tốc độ ban đầu là m/s. Sau khi chuyển động được 6,67 cm trong điện trường thì hạt dừng lại. Một cách gần đúng, có thể xem như hạt chỉ chịu tác dụng của lực điện. Biết rằng hạt nhân nguyên tử helium có 2 proton và khối lượng của hạt nhân này là 6,67.10−27 kg. Điện tích của proton là 1,6.10−19C. Cường độ điện trường có độ lớn bằng bao nhiêu? (Đơn vị: kV/m)

Xem đáp án

Chọn chiều dương là chiều của đường sức điện.

Độ biến thiên động năng của vật bằng công của lực điện trường:

⇔mv22−mv022=qEd⇒E=m(v2−v02)2qd=50000 V/m=50 kV/m

24. Tự luận
1 điểm

Một electron ở trong một điện trường đều thu gia tốc  a = 1,6.1012m/s2. Độ lớn của cường độ điện trường có giá trị bao nhiêu (Đơn vị: V/m)

Xem đáp án

 a = 1,6.1012m/s2 E=maq=9,1.10−31.1,6.10121,6.10−19=9,1(V/m)

25. Tự luận
1 điểm

Khi làm thực nghiệm xác định điện trường tại một điểm  gần mặt đất, người ta dùng điện tích thử q=4.10−16C, xác định được lực điện tác dụng lên điện tích  có giá trị bằng 5.10−14N, có phương thẳng đứng hướng từ trên xuống dưới. Hãy tính độ lớn cường độ điện trường tại điểm  (Đơn vị: V/m)

Xem đáp án

Độ lớn cường độ điện trường tại điểm M có giá trị bằng:

E=Fq=5.10−144.10−16=125 V/m

26. Tự luận
1 điểm

Độ lớn lực tương tác điện giữa hai điện tích – 2,4 mC và điện tích 5,3mC đặt cách nhau 58 cm trong chân không (Đơn vị: N)

Xem đáp án

Lực tương tác:

F=kq1.q2r2=9.109.2,4.10−6.5,3.10−60,582=0,34N

27. Tự luận
1 điểm

Nguồn điện có điện trở trong r=2Ω, cung cấp một công suất Pcho mạch ngoài là điện trở R1=0,5Ω. Mắc thêm vào mạch ngoài điện trở R2 thì công suất tiêu thụ mạch ngoài không đổi. Hỏi R2 nối tiếp hay song song với R1 và có giá trị bao nhiêu?

Xem đáp án

Hỏi  nối tiếp hay song song với  và có giá trị bao nhiêu? (ảnh 1)