Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Vật lí 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Vật lí 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 2

A
Admin
Vật lýLớp 10101 lượt thi
31 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Có hai điện trở: \({R_1} = \left( {3,0 \pm 0,1} \right)\left( \Omega \right)\) và \({R_2} = \left( {6,0 \pm 0,3} \right)\left( \Omega \right)\). Biết khi hai điện trở mắc nối tiếp thì điện trở tương đương của chúng là R = R1 + R2. Phép đo điện trở tương đương của hai điện trở mắc nối tiếp sẽ có sai số tỉ đối bằng

1,1%.

2,2%.

3,3%.

4,4%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Sai số tuyệt đối của R là: \[\Delta R = 0,1 + 0,3 = 0,4\]

Sai số tỉ đối của R là: \[\delta R = \frac{{\Delta R}}{{\overline R }} = \frac{{0,4}}{{3 + 6}} = 4,4\% \]

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Các hiện tượng vật lí nào sau đây liên quan đến phương pháp thực nghiệm?

Ô tô khi chạy đường dài có thể xem ô tô như là một chất điểm.

Thả rơi một vật từ trên cao xuống mặt đất.

Quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của Trái đất.

Để biểu diễn đường truyền của ánh sáng người ta dùng tia sáng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đo gia tốc rơi tự do của một vật, dụng cụ cần để đo gồm

thước đo, đồng hồ.

đồng hồ.

thước đo.

thước đo, đồng hồ, ampe kế.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các nguyên nhân sau: Dụng cụ đo (I); Quy trình đo (II); Chủ quan của người đo (III). Nguyên nhân nào gây ra sai số của phép đo

(I) và (II).

(I); (II) và (III).

(II) và (III).

(I) và (III).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ dịch chuyển của một vật là

đại lượng vectơ hoặc vô hướng.

quỹ đạo chuyển động.

đại lượng vô hướng.

đại lượng vectơ nối vị trí điểm đầu đến điểm cuối của chuyển động.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người nghe tiếng pháo hoa nổ sau khi thấy pháo nổ 4 s. Tốc độ truyền âm trong không khí là 340 m/s. Chỗ người đó cách chỗ pháo hoa nổ là

1200 m.

680 m.

1500 m.

1360 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Gọi khoảng cách từ vị trí pháo nổ đến chỗ người đứng là S.

S = v.t = 340 . 4 =1360 m.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người bơi trên mặt nước yên lặng với tốc độ 2 m/s. Nước chảy với tốc độ 1 m/s. Thời gian tối thiểu để người đó bơi xuôi dòng một đoạn 240 m là

60 s.

80 s.

100 s.

120 s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Tốc độ khi bơi xuôi dòng: v = 2 + 1 = 3 m/s

Thời gian tối thiểu để người đó bơi xuôi dòng một đoạn 240 m là: \[t = \frac{s}{v} = \frac{{240}}{3} = 80\,s\]

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người bơi vuông góc ngang qua sông rộng 80 m, nước chảy xuôi dòng đẩy người này theo dòng chảy một đoạn 60 m. Độ lớn độ dịch chuyển d người đó thực hiện được là

d = 140 m.

d = 80 m.

d = 100 m.

d = 120 m

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Độ lớn độ dịch chuyển d người đó thực hiện được là: \[d = \sqrt {{{80}^2} + {{60}^2}} = 100\,m\]

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào sau đây đúng?

Độ lớn của vật tốc trung bình bằng tốc độ trung bình.

Độ lớn của vật tốc tức thời bằng tốc độ tức thời.

Khi chất điểm chuyển động thẳng chỉ theo một chiều thì bao giờ vận tốc trung bình cũng bằng tốc độ trung bình.

Vận tốc tức thời cho ta biết chiều chuyển động, do đó bao giờ cũng có giá trị dương.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

A – sai vì vận tốc trung bình có biểu thức là \[v = \frac{d}{t}\] còn tốc độ trung bình có biểu thức là \[v = \frac{s}{t}\] nên chúng chỉ có độ lớn bằng nhau khi d và s trùng nhau.

B – đúng vì ∆t rất nhỏ, chất điểm không đổi chiều chuyển động do đó có thể coi độ lớn của vận tốc tức thời bằng tốc độ tức thời.

C – sai vì chỉ khi chất điểm chuyển động thẳng theo một chiều dương thì mới có vận tốc trung bình = tốc độ trung bình.

D – sai vì vận tốc tức thời có thể có giá trị âm.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ dốc của đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của chuyển động thẳng cho ta biết đại lượng nào của chuyển động?

vận tốc.

độ dịch chuyển.

gia tốc.

quãng đường đi được.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ô tô chuyển động trên đường thẳng. Tại thời điểm t, ô tô ở cách vị trí xuất phát 5 km. Tại thời điểm t, ô tô cách vị trí xuất phát 12 km. Từ t1 đến t, độ dịch chuyển của ô tô đã thay đổi một đoạn bằng

5 km.

0.

17 km.

7 km.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Độ dịch chuyển của ô tô là: d = 12 – 5 = 7 km.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoàn tàu rời ga chuyển động thẳng nhanh dần, sau 20 s đạt đến vận tốc 36 km/h. Gia tốc của đoàn tàu là

5,0 m/s2 .

64,8 m/s2.

0,5 cm/s2 .

0,5 m/s2 .

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Gia tốc của tàu: \[a = \frac{{v - {v_0}}}{t} = \frac{{\frac{{36}}{{3,6}} - 0}}{{20}} = 0,5\,m/{s^2}\]

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mô tô đang chạy với vận tốc 18 km/h trên một đoạn đường thẳng thì người lái xe tăng tốc cho mô tô chạy nhanh dần với gia tốc 2 m/s2. Sau bao lâu mô tô đạt vận tốc 54 km/h?

3 s.

4 s.

5 s.

6 s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Thời gian để mô tô đạt vận tốc 54 km/h là: \[t = \frac{{v - {v_0}}}{a} = \frac{{\frac{{54}}{{3,6}} - \frac{{18}}{{3,6}}}}{2} = 5\,s\]

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất nào không đặc trưng cho chuyển động thẳng nhanh dầu đều của một vật?

Gia tốc của vật có độ lớn không đổi.

Gia tốc luôn cùng phương, cùng chiều với vận tốc.

Vận tốc tức thời của vật có độ lớn không đổi.

Quãng đường đi được của vật tăng theo hàm số bậc hai của thời gian.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất điểm sẽ chuyển động nhanh dần đều nếu

a > 0 và v0 > 0.

a = 0 và v0 > 0.

a < 0 và v0 > 0.

a > 0 và v0 < 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một xe lửa bắt đầu rơi ga và chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,1 m/s2. Khoảng thời gian để xe lửa đạt được vận tốc 36 km/h là

t = 200 s.

t = 100 s.

t = 360 s.

t = 300 s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Thời gian cần tìm là \[t = \frac{{v - {v_0}}}{a} = \frac{{\frac{{36}}{{3,6}} - 0}}{{0,1}} = 100\,s\]

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ô tô đang chạy với vận tốc 54 km/h trên một đoạn đường thẳng thì người lái xe hãm phanh cho ô tô chạy chậm dần đều. Sau 30 s, ô tô dừng lại. Đoạn đường ô tô hãm phanh là

150 m.

200 m.

225 m.

300 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Gia tốc của ô tô: \[a = \frac{{v - {v_0}}}{t} = \frac{{0 - \frac{{54}}{{3,6}}}}{{30}} = - 0,5\,m/{s^2}\]

Đoạn đường ô tô hãm phanh: \[s = \frac{{{v^2} - v_0^2}}{{2a}} = \frac{{0 - {{\left( {\frac{{54}}{{3,6}}} \right)}^2}}}{{2.\left( { - 0,5} \right)}} = 225\,m\]

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ dịch chuyển của một vật dọc theo trục Ox có dạng: \(d = {t^2} + \sqrt 2 t + 1\). Gia tốc của vật đó là

\(\sqrt 2 \) m/s2.

1 m/s2.

2 m/s2.

0,5 m/s2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Từ phương trình ta xác định được gia tốc a = 2 m/s2.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật chuyển động trên trục Ox với độ dịch chuyển \(d = 2{t^2} - 12t\), t tính bằng giây, d tính bằng mét. Tại t = 1 s vật đang chuyển động

nhanh dần đều theo chiều dương trên trục Ox. Với vận tốc 12 m/s

chậm dần đều theo chiều âm trên trục Ox. Với vận tốc 14 m/s.

chậm dần đều theo chiều âm trên trục Ox. Với vận tốc – 8 m/s.

chậm dần đều theo chiều dương trên trục Ox. Với vận tốc 8 m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Từ phương trình độ dịch chuyển xác định được gia tốc a = 4 m/s2 và vận tốc ban đầu là 12 m/s, vật chuyển động chậm dần đều.

Phương trình vận tốc: v = v0 + at = -12 + 4t

Tại thời điểm t = 1 s thì vận tốc khi đó là v = -12 + 4 = -8 m/s.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Thả một vật rơi tự do từ độ cao h tại nơi có gia tốc rơi tự do là g. Thời gian từ lúc rơi đến khi chạm đất là

\(t = \frac{{2g}}{h}\).

\(t = \sqrt {\frac{{2h}}{g}} \).

\(t = \sqrt {2hg} \).

\(t = \sqrt {2gh} \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một viên sỏi rơi tự do từ độ cao 45 m xuống. Cho g = 10 m/s2 . Tốc độ của viên sỏi khi rơi tới mặt đất bằng

20 m/s.

30 m/s.

40 m/s.

50 m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Tốc độ khi viên sỏi chạm mặt đất: \[v = \sqrt {2gh} = \sqrt {2.10.45} = 30\,m/s\]

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi làm thí nhiệm đo thời gian bằng đồng hồ bấm giây ta thường nhận được kết quả khác nhau ở mỗi lần đo, đó là sai số

do dụng cụ.

hệ thống.

ngẫu nhiên.

ngẫu nhiên tuyệt đối.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là C

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hòn đá nếu thả rơi tự do từ một độ cao nào đó. Nếu độ cao tăng lên 3 lần thì thời gian rơi sẽ

tăng \(2\sqrt 3 \) lần.

tăng 3 lần.

tăng 4 lần.

tăng \(\sqrt 3 \) lần.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Thời gian rơi tự do: \(t = \sqrt {\frac{{2h}}{g}} \Rightarrow t \sim \sqrt h \)

Khi độ cao tăng 3 lần thì t tăng \(\sqrt 3 \) lần.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Biển báo ở hình bên mang ý nghĩa gì?

A yellow triangle with a black circle  AI-generated content may be incorrect.

Tránh ánh nắng chiếu trực tiếp.

Nhiệt độ cao.

Cảnh báo tia laser.

Nơi có chất phóng xạ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây về sự rơi tự do không đúng? Gia tốc rơi tự do

phụ thuộc vào vị trí và độ cao của vật trên Trái Đất.

của vật nặng lớn hơn vật nhẹ.

có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống.

có đơn vị là m/s2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chiếc xà lan đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 18 km/h. Một người đi từ đầu đến cuối xà lan với vận tốc 6 km/h so với xà lan. Biết chiều dài của xà lan là 90 m. Quãng đường mà người đó đi được so với bờ trong lúc di chuyển bằng

90 m.

180 m.

270 m.

360 m.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là B

Vận tốc của người so với bờ là: v = 18 – 6 = 12 km/h = \[\frac{{10}}{3}\] m/s

Thời gian người đi từ đầu đến cuối xà lan: \[t = \frac{{90}}{{6:3,6}} = 54\,s\]

Quãng đường mà người đó đi được so với bờ trong lúc di chuyển bằng: \[s = vt = 180\,m\]

27. Tự luận
1 điểm

(1 điểm). Trước khi vào đường cao tốc, người ta làm một đoạn đường nhập làn để ô tô có thể tăng tốc. Giả sử một ô tô bắt đầu vào một đoạn đường nhập làn với tốc độ 36 km/h, tăng tốc với gia tốc 4,0 m/s2, đạt vận tốc 72 km/h khi hết đường nhập làn để bắt đầu vào đường cao tốc. Tính độ dài tối thiểu của đường nhập làn.

Xem đáp án

Độ dài tối thiểu của đường nhập làn:

\[s = \frac{{{v^2} - v_0^2}}{{2a}} = \frac{{{{\left( {\frac{{72}}{{3,6}}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{{36}}{{3,6}}} \right)}^2}}}{{2.4}} = 37,5\,m\]

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Những phương pháp nghiên cứu Vật Lí là

phương pháp thực hành và phương pháp hóa học.

phương pháp thực nghiệm và phương pháp lí thuyết.

phương pháp toán học và phương pháp Vật Lí.

phương pháp thống kê và phương pháp quan sát.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là B

29. Tự luận
1 điểm

(1 điểm). Dùng thước có độ chia nhỏ nhất 0,02 cm để đo 4 lần chiều dài của một vật hình trụ. Kết quả đo được cho ở bảng sau:

Lần đo1234
Chiều dài l (cm)3,293,363,323,27

Hãy tính chiều dài trung bình của vật, sai số tuyệt đối và sai số tỉ đối của phép đo. Biểu diễn kết quả đo này.

Xem đáp án

Giá trị trung bình: \(\overline \ell = \frac{{3,29 + 3,36 + 3,32 + 3,27}}{4} = 3,31{\rm{ }}cm\)

Sai số tuyệt đối trung bình của 4 lần đo:

\(\overline {\Delta \ell } = \frac{{\left| {3,29 - 3,31} \right| + \left| {3,36 - 3,31} \right| + \left| {3,32 - 3,31} \right| + \left| {3,27 - 3,31} \right|}}{4} = 0,03{\rm{ }}cm\)

Sai số tuyệt đối: \(\Delta \ell = \overline {\Delta \ell } + \Delta {\ell _{dc}} = 0,03 + \frac{{0,02}}{2} = 0,04{\rm{ }}cm\)

Sai số tỉ đối: \(\delta \ell = \frac{{\Delta \ell }}{{\overline \ell }} = \frac{{0,04}}{{3,31}} = 1,2\% \)

Kết quả đo: \(\ell = \overline \ell + \Delta \ell = 3,31 \pm 0,04{\rm{ }}\left( {cm} \right)\)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án sai? Cần tuân thủ các biển báo an toàn trong phòng thực hành nhằm mục đích

tạo ra nhiều sản phẩm mang lại lợi nhuận.

hạn chế các trường hợp nguy hiểm như: đứt tay, ngộ độc,…

tránh được các tổn thất về tài sản nếu không làm theo hướng dẫn.

chống cháy, nổ.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là A

31. Tự luận
1 điểm

(1 điểm). Em của An chơi trò chơi tìm kho báu ở ngoài vườn với các bạn của mình. Em của An giấu kho báu của mình là một chiếc vòng nhựa vào trong một chiếc giày rồi viết mật thư tìm kho báu như sau: Bắt đầu từ gốc cây ổi, đi 10 bước về phía Bắc, sau đó 4 bước về phía Tây, 15 bước về phía Nam, 5 bước về phía Đông và 5 bước về phía Bắc là tới chỗ giấu kho báu.

(a) Hãy tính quãng đường phải đi (theo bước) để tìm ra kho báu.

(b) Tính độ dịch chuyển (theo bước) để tìm ra kho báu.

Xem đáp án

Sơ đồ vecto độ dịch chuyển

(a) Quãng đường phải đi theo bước: s = 10 + 4 + 15 + 5 + 5 = 39 bước.

(b) Vị trí kho báu cách cây ổi 1 bước theo hướng đông.

Độ dịch chuyển d = 1 bước (đông).