Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Vật lí 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 2
31 câu hỏi
Có hai điện trở: \({R_1} = \left( {3,0 \pm 0,1} \right)\left( \Omega \right)\) và \({R_2} = \left( {6,0 \pm 0,3} \right)\left( \Omega \right)\). Biết khi hai điện trở mắc nối tiếp thì điện trở tương đương của chúng là R = R1 + R2. Phép đo điện trở tương đương của hai điện trở mắc nối tiếp sẽ có sai số tỉ đối bằng
1,1%.
2,2%.
3,3%.
4,4%.
Các hiện tượng vật lí nào sau đây liên quan đến phương pháp thực nghiệm?
Ô tô khi chạy đường dài có thể xem ô tô như là một chất điểm.
Thả rơi một vật từ trên cao xuống mặt đất.
Quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của Trái đất.
Để biểu diễn đường truyền của ánh sáng người ta dùng tia sáng.
Để đo gia tốc rơi tự do của một vật, dụng cụ cần để đo gồm
thước đo, đồng hồ.
đồng hồ.
thước đo.
thước đo, đồng hồ, ampe kế.
Trong các nguyên nhân sau: Dụng cụ đo (I); Quy trình đo (II); Chủ quan của người đo (III). Nguyên nhân nào gây ra sai số của phép đo
(I) và (II).
(I); (II) và (III).
(II) và (III).
(I) và (III).
Độ dịch chuyển của một vật là
đại lượng vectơ hoặc vô hướng.
quỹ đạo chuyển động.
đại lượng vô hướng.
đại lượng vectơ nối vị trí điểm đầu đến điểm cuối của chuyển động.
Một người nghe tiếng pháo hoa nổ sau khi thấy pháo nổ 4 s. Tốc độ truyền âm trong không khí là 340 m/s. Chỗ người đó cách chỗ pháo hoa nổ là
1200 m.
680 m.
1500 m.
1360 m.
Một người bơi trên mặt nước yên lặng với tốc độ 2 m/s. Nước chảy với tốc độ 1 m/s. Thời gian tối thiểu để người đó bơi xuôi dòng một đoạn 240 m là
60 s.
80 s.
100 s.
120 s.
Một người bơi vuông góc ngang qua sông rộng 80 m, nước chảy xuôi dòng đẩy người này theo dòng chảy một đoạn 60 m. Độ lớn độ dịch chuyển d người đó thực hiện được là
d = 140 m.
d = 80 m.
d = 100 m.
d = 120 m
Câu nào sau đây đúng?
Độ lớn của vật tốc trung bình bằng tốc độ trung bình.
Độ lớn của vật tốc tức thời bằng tốc độ tức thời.
Khi chất điểm chuyển động thẳng chỉ theo một chiều thì bao giờ vận tốc trung bình cũng bằng tốc độ trung bình.
Vận tốc tức thời cho ta biết chiều chuyển động, do đó bao giờ cũng có giá trị dương.
Độ dốc của đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của chuyển động thẳng cho ta biết đại lượng nào của chuyển động?
vận tốc.
độ dịch chuyển.
gia tốc.
quãng đường đi được.
Một ô tô chuyển động trên đường thẳng. Tại thời điểm t1 , ô tô ở cách vị trí xuất phát 5 km. Tại thời điểm t2 , ô tô cách vị trí xuất phát 12 km. Từ t1 đến t2 , độ dịch chuyển của ô tô đã thay đổi một đoạn bằng
5 km.
0.
17 km.
7 km.
Một đoàn tàu rời ga chuyển động thẳng nhanh dần, sau 20 s đạt đến vận tốc 36 km/h. Gia tốc của đoàn tàu là
5,0 m/s2 .
64,8 m/s2.
0,5 cm/s2 .
0,5 m/s2 .
Một mô tô đang chạy với vận tốc 18 km/h trên một đoạn đường thẳng thì người lái xe tăng tốc cho mô tô chạy nhanh dần với gia tốc 2 m/s2. Sau bao lâu mô tô đạt vận tốc 54 km/h?
3 s.
4 s.
5 s.
6 s.
Tính chất nào không đặc trưng cho chuyển động thẳng nhanh dầu đều của một vật?
Gia tốc của vật có độ lớn không đổi.
Gia tốc luôn cùng phương, cùng chiều với vận tốc.
Vận tốc tức thời của vật có độ lớn không đổi.
Quãng đường đi được của vật tăng theo hàm số bậc hai của thời gian.
Chất điểm sẽ chuyển động nhanh dần đều nếu
a > 0 và v0 > 0.
a = 0 và v0 > 0.
a < 0 và v0 > 0.
a > 0 và v0 < 0.
Một xe lửa bắt đầu rơi ga và chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,1 m/s2. Khoảng thời gian để xe lửa đạt được vận tốc 36 km/h là
t = 200 s.
t = 100 s.
t = 360 s.
t = 300 s.
Một ô tô đang chạy với vận tốc 54 km/h trên một đoạn đường thẳng thì người lái xe hãm phanh cho ô tô chạy chậm dần đều. Sau 30 s, ô tô dừng lại. Đoạn đường ô tô hãm phanh là
150 m.
200 m.
225 m.
300 m.
Độ dịch chuyển của một vật dọc theo trục Ox có dạng: \(d = {t^2} + \sqrt 2 t + 1\). Gia tốc của vật đó là
\(\sqrt 2 \) m/s2.
1 m/s2.
2 m/s2.
0,5 m/s2.
Một vật chuyển động trên trục Ox với độ dịch chuyển \(d = 2{t^2} - 12t\), t tính bằng giây, d tính bằng mét. Tại t = 1 s vật đang chuyển động
nhanh dần đều theo chiều dương trên trục Ox. Với vận tốc 12 m/s
chậm dần đều theo chiều âm trên trục Ox. Với vận tốc 14 m/s.
chậm dần đều theo chiều âm trên trục Ox. Với vận tốc – 8 m/s.
chậm dần đều theo chiều dương trên trục Ox. Với vận tốc 8 m/s.
Thả một vật rơi tự do từ độ cao h tại nơi có gia tốc rơi tự do là g. Thời gian từ lúc rơi đến khi chạm đất là
\(t = \frac{{2g}}{h}\).
\(t = \sqrt {\frac{{2h}}{g}} \).
\(t = \sqrt {2hg} \).
\(t = \sqrt {2gh} \).
Một viên sỏi rơi tự do từ độ cao 45 m xuống. Cho g = 10 m/s2 . Tốc độ của viên sỏi khi rơi tới mặt đất bằng
20 m/s.
30 m/s.
40 m/s.
50 m/s.
Khi làm thí nhiệm đo thời gian bằng đồng hồ bấm giây ta thường nhận được kết quả khác nhau ở mỗi lần đo, đó là sai số
do dụng cụ.
hệ thống.
ngẫu nhiên.
ngẫu nhiên tuyệt đối.
Một hòn đá nếu thả rơi tự do từ một độ cao nào đó. Nếu độ cao tăng lên 3 lần thì thời gian rơi sẽ
tăng \(2\sqrt 3 \) lần.
tăng 3 lần.
tăng 4 lần.
tăng \(\sqrt 3 \) lần.
Biển báo ở hình bên mang ý nghĩa gì?

Tránh ánh nắng chiếu trực tiếp.
Nhiệt độ cao.
Cảnh báo tia laser.
Nơi có chất phóng xạ.
Đặc điểm nào sau đây về sự rơi tự do không đúng? Gia tốc rơi tự do
phụ thuộc vào vị trí và độ cao của vật trên Trái Đất.
của vật nặng lớn hơn vật nhẹ.
có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống.
có đơn vị là m/s2.
Một chiếc xà lan đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 18 km/h. Một người đi từ đầu đến cuối xà lan với vận tốc 6 km/h so với xà lan. Biết chiều dài của xà lan là 90 m. Quãng đường mà người đó đi được so với bờ trong lúc di chuyển bằng
90 m.
180 m.
270 m.
360 m.
(1 điểm). Trước khi vào đường cao tốc, người ta làm một đoạn đường nhập làn để ô tô có thể tăng tốc. Giả sử một ô tô bắt đầu vào một đoạn đường nhập làn với tốc độ 36 km/h, tăng tốc với gia tốc 4,0 m/s2, đạt vận tốc 72 km/h khi hết đường nhập làn để bắt đầu vào đường cao tốc. Tính độ dài tối thiểu của đường nhập làn.
Những phương pháp nghiên cứu Vật Lí là
phương pháp thực hành và phương pháp hóa học.
phương pháp thực nghiệm và phương pháp lí thuyết.
phương pháp toán học và phương pháp Vật Lí.
phương pháp thống kê và phương pháp quan sát.
(1 điểm). Dùng thước có độ chia nhỏ nhất 0,02 cm để đo 4 lần chiều dài của một vật hình trụ. Kết quả đo được cho ở bảng sau:
| Lần đo | 1 | 2 | 3 | 4 |
| Chiều dài l (cm) | 3,29 | 3,36 | 3,32 | 3,27 |
Hãy tính chiều dài trung bình của vật, sai số tuyệt đối và sai số tỉ đối của phép đo. Biểu diễn kết quả đo này.
Chọn đáp án sai? Cần tuân thủ các biển báo an toàn trong phòng thực hành nhằm mục đích
tạo ra nhiều sản phẩm mang lại lợi nhuận.
hạn chế các trường hợp nguy hiểm như: đứt tay, ngộ độc,…
tránh được các tổn thất về tài sản nếu không làm theo hướng dẫn.
chống cháy, nổ.
(1 điểm). Em của An chơi trò chơi tìm kho báu ở ngoài vườn với các bạn của mình. Em của An giấu kho báu của mình là một chiếc vòng nhựa vào trong một chiếc giày rồi viết mật thư tìm kho báu như sau: Bắt đầu từ gốc cây ổi, đi 10 bước về phía Bắc, sau đó 4 bước về phía Tây, 15 bước về phía Nam, 5 bước về phía Đông và 5 bước về phía Bắc là tới chỗ giấu kho báu.
(a) Hãy tính quãng đường phải đi (theo bước) để tìm ra kho báu.
(b) Tính độ dịch chuyển (theo bước) để tìm ra kho báu.
