Đề kiểm tra Giữa Học kì 1 Vật lí 10 Chân Trời Sáng Tạo Đề 02 có đáp án
Đề thi

Đề kiểm tra Giữa Học kì 1 Vật lí 10 Chân Trời Sáng Tạo Đề 02 có đáp án

A
Admin
Vật lýLớp 1082 lượt thi
33 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối tượng nghiên cứu của Vật lí gồm các dạng vận động của

thế giới vi mô và thế giới vĩ mô.

con người và thế giới.

không gian và thời gian.

vật chất và năng lượng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Theo định nghĩa SGK, đối tượng nghiên cứu của Vật lí gồm các dạng vận động của vật chất và năng lượng.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Toán học có vai trò như thế nào đối với việc nghiên cứu Vật lí.

Hỗ trợ tính toán.

Đo đạc, xử lí số liệu trong thực nghiệm Vật lí.

Mô hình hóa các lí thuyết vật lí dưới dạng các công thức.

Cả 3 đáp án trên

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Có thể thấy để nghiên cứu Vật lí không thể thiếu được đó là các công cụ toán học. Người học Vật lí cần có kiến thức đầy đủ về Toán học ở mức độ tương đương mới có thể tiếp cận được các tri thức Vật lí mới mẻ hơn.

Toán học có vai trò quan trọng với việc nghiên cứu Vật lí:

- Hỗ trợ tính toán.

- Đo đạc, xử lí số liệu trong thực nghiệm Vật lí.

- Mô hình hóa các lí thuyết vật lí dưới dạng các công thức.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật lí ảnh hưởng tới lĩnh vực nào trong số các lĩnh vực sau:

Nông nghiệp.

Y học.

Giao thông.

Tất cả các lĩnh vực trên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vật lí ảnh hưởng tới hầu hết quá trình phát triển của các ngành khác đặc biệt là tác dụng nâng cao công nghệ, cải tiến hiệu suất trong các ngành nghề khác.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu không phải là một ứng dụng của kĩ thuật Vật lí hiện đại trong đời sống.

Máy tính lượng tử xử lí các dữ liệu lớn.

Máy chụp cắt lớp dùng trong y học.

Tàu vũ trụ mang theo vệ tinh địa tĩnh.

Làm mắm bằng cách ngâm cá với muối.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Công việc làm mắm với cách ngâm cá với muối đã có từ rất lâu đời và ít thay đổi từ xưa đến nay và không phải là ứng dụng của kĩ thuật Vật lí.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Các đối tượng nghiên cứu sau: Hiện tượng phản xạ ánh sáng, hiện tượng tán sắc ánh sáng, các loại quang phổ, gương, lăng kính, thấu kính…. thuộc phân ngành Vật lí nào ?

Quang học.

Cơ học.

Nhiệt học.

Cơ học chất lưu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đây là những đối tượng nghiên cứu của bộ môn quang học.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguồn năng lượng chủ yếu được con người tiêu thụ để phục vụ đời sống xã hội, sản xuất công nghiệp trong thời đại ngày này là

hóa năng.

nhiệt năng.

quang năng.

điện năng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Điện năng được sản xuất phục vụ đời sống con người, phương thức sản xuất điện được phát minh từ thế kỉ 18 và điện năng trở thành nguồn năng lượng quan trọng nhất để phát triển khoa học công nghệ cho loài người ngày nay.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các vật thể sau, đâu không phải là hạt vi mô.

Hạt electron.

Hạt proton.

Một hành tinh.

Một nguyên tử Hidro.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Một hành tinh được xếp vào thế giới vĩ mô và tuân theo các quy luật vật lí của thế giới vĩ mô.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án không đúng: Khi làm việc với chất phóng xạ chúng ta cần

mặc đồ bảo hộ chống phóng xạ.

lưu ý không làm việc với chất phóng xạ trong thời gian dài.

sử dụng các biện pháp phòng chống phóng xạ như tấm chắn, vật liệu ngăn phóng xạ.

tiếp xúc trực tiếp với chất phóng xạ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chất phóng xạ là chất gây nguy hiểm với sức khỏe con người. Vì thế không được tiếp xúc trực tiếp với chất phóng xạ để tránh các nguy cơ bị nhiễm phóng xạ.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Biển báo dưới đây có ý nghĩa gì?

Biển báo dưới đây có ý nghĩa gì? A. Biển cảnh báo chất độc. (ảnh 1)

Biển cảnh báo chất độc.

Biển cảnh báo nguy cơ dễ cháy.

Biển cảnh báo bề mặt nóng.

Biển báo đeo mặt nạ phòng độc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cảnh báo các khu vực nguy hiểm: hình tam giác đều, viền đen hoặc đỏ, nền vàng.

Biển báo trên là biển cảnh báo nguy cơ dễ cháy.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Biển báo nào dưới đây là biển cảnh báo nguy hiểm có liên quan đến dòng điện

Biển báo nào dưới đây là biển cảnh báo nguy hiểm có liên quan đến dòng điện (ảnh 1)

Biển báo nào dưới đây là biển cảnh báo nguy hiểm có liên quan đến dòng điện (ảnh 2)

Biển báo nào dưới đây là biển cảnh báo nguy hiểm có liên quan đến dòng điện (ảnh 3)

Biển báo nào dưới đây là biển cảnh báo nguy hiểm có liên quan đến dòng điện (ảnh 4)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A – Biển cảnh báo chất độc.

B – Biển cảnh báo chất phóng xạ.

C – Biển cảnh báo nguy hiểm về điện.

D – Biển cảnh báo hóa chất ăn mòn.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là hành động không phù hợp khi học sinh tiến hành làm việc trong phòng thí nghiệm của nhà trường ?

Tắt điện khi ra khỏi phòng thí nghiệm.

Để nguyên đồ thí nghiệm tại chỗ sau khi thực hành xong.

Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng hoặc lắng nghe kĩ thầy cô hướng dẫn sử dụng dụng cụ.

Không di chuyển, nô đùa trong phòng thí nghiệm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Để đảm bảo an toàn, đồ đạc thí nghiệm cần được tháo dỡ và sắp xếp gọn gàng vào vị trí quy định sau khi thí nghiệm xong. Đối với các đồ đạc có dính bẩn, bụi, hóa chất… cần thực hiện vệ sinh sạch sẽ đúng cách trước khi rời phòng thí nghiệm. Việc để nguyên đồ thí nghiệm sau khi thực hiện xong có thể dẫn tới việc đồ thí nghiệm bị hỏng hóc, rỉ sét, côn trùng xâm nhập, mất vệ sinh phòng thí nghiệm…

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Các bộ thí nghiệm dành cho trẻ em từ 9 đến 15 tuổi không nên sử dụng nguồn điện nào để tiến hành?

Điện không đổi 5V.

Điện không đổi 10V.

Điện ba pha 220V.

Điện không đổi 12V.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Điện ba pha là nguồn điện xoay chiều có hiệu điện thế rất lớn, vì vậy nếu thao tác hoặc ghép nối không chuẩn xác sẽ gây chập, cháy, giật…. Các dòng điện còn lại có hiệu điện thế nhỏ sẽ không gây nguy hiểm tới sức khỏe người sử dụng. Đối với học sinh nhỏ tuổi chưa được học về điện 3 pha không nên sử dụng dòng điện này trong thí nghiệm.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị nào sau đây không thuộc thứ nguyên L [Chiều dài]?

Dặm.

Hải lí.

Năm ánh sáng.

Năm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

D – sai vì năm là đơn vị đo thời gian.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phép đo dưới đây, đâu là phép đo trực tiếp?

(1) Dùng thước đo chiều cao.

(2) Dùng cân đo cân nặng.

(3) Dùng cân và ca đong đo khối lượng riêng của nước.

(4) Dùng đồng hồ và cột cây số đo tốc độ của người lái xe.

(1), (2).

(1), (2), (4).

(2), (3), (4).

(2), (4).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

- Phép đo trực tiếp:

(1) Dùng thước đo chiều cao.

(2) Dùng cân đo cân nặng.

- Phép đo gián tiếp:

(3) Dùng cân và ca đong đo khối lượng riêng của nước.

(4) Dùng đồng hồ và cột cây số đo tốc độ của người lái xe.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bánh xe có bán kính là R = 10,0 ± 0,5 cm. Sai số tương đối của chu vi bánh xe là:

0,05%.

5%.

10%.

25%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Sai số tương đối của bán kính: \[\delta R = \frac{{\Delta R}}{{\overline R }} = \frac{{0,5}}{{10,0}} = 5\% \]

Chu vi hình tròn: \[p = 2.\pi .R\]

Suy ra: \[\delta p = \delta R = 5\% \]

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ quy chiếu bao gồm các yếu tố

vật làm gốc, hệ trục tọa độ và đồng hồ đo thời gian.

vật làm gốc, đồng hồ đo thời gian.

hệ trục tọa độ và đồng hồ đo thời gian.

vật làm gốc, hệ trục tọa độ .

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A.

Hệ quy chiếu bao gồm các yếu tố: vật làm gốc, hệ trục tọa độ và đồng hồ đo thời gian

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một xe tải chạy với tốc độ 40 km/h và vượt qua một xe gắn máy đang chạy với tốc độ 30 km/h. Vận tốc của xe máy so với xe tải bằng bao nhiêu?

5 km/h.

10 km/h.

– 5 km/h.

– 10 km/h.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Quy ước:

Xe máy – số 1 – Vật chuyển động

Xe tải – số 2 – Hệ quy chiếu chuyển động

Mặt đường – số 3 – Hệ quy chiếu đứng yên

- Công thức cộng vận tốc: \[\overrightarrow {{v_{13}}} = \overrightarrow {{v_{12}}} + \overrightarrow {{v_{23}}} \Rightarrow \overrightarrow {{v_{12}}} = \overrightarrow {{v_{13}}} - \overrightarrow {{v_{23}}} \]

- Vận tốc của xe máy so với xe tải là:

\[{v_{12}} = {v_{13}} - {v_{23}} = 30 - 40 = - 10\,km/h\]

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một xe máy đang đứng yên, sau đó khởi động và bắt đầu tăng tốc. Nếu chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe, nhận xét nào sau đây là đúng?

a > 0, v > 0.

a > 0, v < 0.

a < 0, v > 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xe chuyển động theo chiều dương nên v > 0.

Xe tăng tốc tức là vận tốc tăng dần, nên gia tốc a > 0.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật A có khối lượng gấp hai lần vật B. Ném hai vật theo phương ngang với cùng tốc đ đầu ở cùng một vị trí. Nếu bỏ qua mọi lực cản thì

vị trí chạm đất của vật A xa hơn vị trí chạm đất của vật B.

vị trí chạm đất của vật B xa hơn vị trí chạm đất của vật A.

vật A và B rơi cùng vị trí.

chưa đủ dữ kiện để đưa ra kết luận về vị trí của hai vật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tầm xa của vật rơi theo phương ngang không phụ thuộc vào khối lượng của vật, chỉ phụ thuộc vào tốc độ đầu và vị trí ném.

Hai vật được ném theo phương ngang với cùng tốc độ đầu ở cùng một vị trí thì tầm xa của hai vật là như nhau.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình tổng quát vận tốc của vật chuyển động thẳng biến đổi đều có dạng

\(v = {v_0} + at\).

\(v = at\).

\[v = {v_0} - at\].

\(v = {v_0} + \frac{a}{t}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình vận tốc của vật chuyển động thẳng biến đổi đều có dạng \(v = {v_0} + at\).

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoàn tàu đang chuyển động với vận tốc 72 km/h thì vào ga Huế và hãm phanh chuyển động chậm dần đều, sau 10 giây vận tốc còn lại 54 km/h. Xác định quãng đường đoàn tàu đi được cho đến lúc dừng lại.

100 m.

400 m.

200 m.

300 m.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đổi 72 km/h = 20 m/s; 54 km/h = 15 m/s.

+ Gia tốc: \[a = \frac{{v - {v_0}}}{t} = \frac{{15 - 20}}{{10}} = - 0,5\,m/{s^2}\]

Khi xe dừng lại v1 = 0

+ Áp dụng công thức: \[v_1^2 - v_0^2 = 2.a.d \Rightarrow d = \frac{{v_1^2 - v_0^2}}{{2.a}} = \frac{{0 - {{20}^2}}}{{2.\left( { - 0,5} \right)}} = 400\,m\]

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vận động viên đẩy tạ như hình dưới. Các vận động viên phải dùng hết sức để đẩy một quả tạ sao cho nó có tầm xa nhất. Yếu tố nào ảnh hưởng chính đến tầm xa.

Một vận động viên đẩy tạ như hình dưới. Các vận động viên phải dùng hết  (ảnh 1)

Vận tốc ném ban đầu.

Góc ném (góc hợp bởi phương ngang và phương của vận tốc ban đầu).

Độ cao của vị trí ném vật.

Cả 3 yếu tố trên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tầm xa của một chuyển động ném xiên phụ thuộc vào các yếu tố:

- Vận tốc ném ban đầu.

- Góc ném (góc hợp bởi phương ngang và phương của vận tốc ban đầu).

- Độ cao của vị trí ném vật.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong chuyển động ném ngang không vận tốc đầu, phương trình chuyển động theo phương Oy của vật có dạng là

một phương trình bậc nhất với thời gian.

một phương trình bậc hai với thời gian.

một phương trình không phụ thuộc vào thời gian.

một phương trình không phụ thuộc vào thời gian.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình theo trục Oy: \(y = \frac{1}{2}g{t^2}\). Đây là một phương trình bậc 2 với thời gian.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ độ cao h = 80 m, người ta ném một quả cầu theo phương nằm ngang với v0 = 20 m/s. Lấy g = 10 m/s2. Ngay khi chạm đất, vectơ vận tốc của quả cầu hợp với phương ngang một góc

63,4°.

26,6°.

54,7°.

35,3°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Từ độ cao h = 80 m, người ta ném một quả cầu theo phương nằm ngang  (ảnh 1)

Gọi góc hợp bởi vecto vận tốc khi chạm đất so với phương ngang là góc \[\alpha \]

Ta có: \(\tan \alpha = \frac{{{v_y}}}{{{v_x}}} = \frac{{\sqrt {2gh} }}{{{v_0}}} = \frac{{\sqrt {2.10.80} }}{{20}} = 2 \to \alpha \approx 63,{4^0}\)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một số phương tiên giao thông như máy bay, xe đua, gia tốc tức thời được đo trực tiếp bằng dụng cụ nào?

Tốc kế.

Gia tốc kế.

Đồng hồ.

Tốc kế hoặc gia tốc kế.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong một số phương tiên giao thông như máy bay, xe đua, gia tốc tức thời  (ảnh 1)

Trên một số phương tiện như máy bay và xe đua, có một đồng hồ đo trực tiếp giá trị của gia tốc mà không phải đo gián tiếp thông qua qua vận tốc.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị độ dịch chuyển d sau khoảng thời gian t đối với chuyển động thẳng biến đổi đều có dạng

đường thẳng.

hyperbol.

đường tròn.

parabol.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đồ thị độ dịch chuyển d sau khoảng thời gian t đối với chuyển động thẳng biến đổi đều có dạngparabol. Nếu chỉ xét từ t = 0 thì đồ thị này có dạng là một nhánh / một phần của parabol như ví dụ trên hình.

Đồ thị độ dịch chuyển d sau khoảng thời gian t đối với chuyển động thẳng  (ảnh 1)

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường mà vật chuyển động vẽ ra trong không gian chúng ta sử dụng khái niệm nào?

Vận tốc trung bình.

Quỹ đạo.

Độ dời.

Thời gian.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Quỹ đạo là đường nối những vị trí liên tiếp mà vật chuyển động vẽ ra trong không gian.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phép đo 5 lần thời gian rơi của một vật thu được các kết quả như bảng sau, giá trị trung bình của thời gian rơi này là:

Thời gian rơi (s)

Lần 1

Lần 2

Lần 3

Lần 4

Lần 5

0,27

0,26

0,25

0,28

0,27

2,566 s.

0,256 s.

0,266 s.

0,176 s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tính giá trị trung bình của thời gian rơi.

\(\overline t = \frac{{{t_1} + {t_2} + {t_3} + {t_4} + {t_5}}}{5} = \frac{{0,27 + 0,26 + 0,25 + 0,28 + 0,27}}{5}\)

\(\overline t = 0,266s\)

29. Tự luận
1 điểm

Xét một người đi xe máy trên một đoạn đường thẳng. Tốc độ của xe máy tại mỗi thời điểm được ghi lại trong bảng dưới đây.

t (s)

0

5

10

15

20

25

30

v (m/s)

0

15

30

30

20

10

0

Vẽ đồ thị vận tốc – thời gian của xe máy.

Xem đáp án

Đồ thị vận tốc – thời gian của xe máy

Vẽ đồ thị vận tốc – thời gian của xe máy. (ảnh 1)

30. Tự luận
1 điểm

Xét một người đi xe máy trên một đoạn đường thẳng. Tốc độ của xe máy tại mỗi thời điểm được ghi lại trong bảng dưới đây.

t (s)

0

5

10

15

20

25

30

v (m/s)

0

15

30

30

20

10

0

Nhận xét tính chất chuyển động của xe máy

Xem đáp án

Trong khoảng thời gian từ 0 đến 10 s: xe chuyển động thẳng nhanh dần đều.

Trong khoảng thời gian từ 10 đến 15 s: xe chuyển động thẳng đều.

Trong khoảng thời gian từ 15 đến 30 s: xe chuyển động thẳng chậm dần đều.

31. Tự luận
1 điểm

Xét một người đi xe máy trên một đoạn đường thẳng. Tốc độ của xe máy tại mỗi thời điểm được ghi lại trong bảng dưới đây.

t (s)

0

5

10

15

20

25

30

v (m/s)

0

15

30

30

20

10

0

Xác định gia tốc của xe máy trong 10s đầu tiên và trong 15s cuối cùng.

Xem đáp án

Trong 10 s đầu tiên, gia tốc:

\[a = \frac{{\Delta v}}{{\Delta t}} = \frac{{30 - 0}}{{10 - 0}} = 3m/{s^2}\]

Trong 15 s cuối cùng, gia tốc:

\[a = \frac{{\Delta v}}{{\Delta t}} = \frac{{0 - 30}}{{30 - 15}} = \frac{{ - 30}}{{15}} = - 2m/{s^2}\]

32. Tự luận
1 điểm

Xét một người đi xe máy trên một đoạn đường thẳng. Tốc độ của xe máy tại mỗi thời điểm được ghi lại trong bảng dưới đây.

t (s)

0

5

10

15

20

25

30

v (m/s)

0

15

30

30

20

10

0

Từ đồ thị vận tốc – thời gian, tính quãng đường mà người này đã đi được sau 30s kể từ lúc bắt đầu chuyển động.

Xem đáp án

Quãng đường đi được trong 30 s bằng diện tích giới hạn phía dưới đồ thị, chính là diện tích của hình thang được tô màu xanh.

Từ đồ thị vận tốc – thời gian, tính quãng đường mà người này đã đi được sau 30s  (ảnh 1)

\[s = \frac{{\left( {5 + 30} \right).30}}{2} = 525\,m\].

33. Tự luận
1 điểm

Một chiếc máy bay muốn thả hàng tiếp tế cho những người leo núi đang bị cô lập. Máy bay đang bay ở độ cao 235 m so với vị trí đứng của người leo núi với tốc độ 250 km/h theo phương ngang. Máy bay phải thả hàng tiếp tế ở vị trí cách những người leo núi bao xa để họ có thể nhận được hàng? Lấy g = 9,8 m/s2 và bỏ qua lực cản không khí.

Một chiếc máy bay muốn thả hàng tiếp tế cho những người leo núi  (ảnh 1)

Xem đáp án

Để người nhận được hàng tiếp tế, máy bay phải thả hàng ở vị trí cách người một khoảng:

\[L = {v_0}\sqrt {\frac{{2h}}{g}} = \frac{{250}}{{3,6}}.\sqrt {\frac{{2.235}}{{9,8}}} \approx 480,9m\]