Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Lịch sử 10 Cánh diều có đáp án - Đề 3
14 câu hỏi
Chữ Bra-mi và chữ San-krít là thành tựu của cư dân
Ấn Độ.
Hi Lạp.
Ai Cập.
La Mã.
Đáp án đúng là A
Thời cổ đại, cư dân Ai Cập thường viết chữ trên vật liệu nào sau đây?
Xương thú.
Lụa.
Thẻ tre, trúc.
Giấy Pa-pi-rút.
Đáp án đúng là D
Cư dân Ai Cập cổ-trung đại là chủ nhân của thành tựu nào sau đây?
Hệ đếm thập phân.
Hệ thống 10 chữ số.
Vườn treo Ba-bi-lon.
Hệ chữ cái La-tinh.
Đáp án đúng là A
Cư dân Trung Quốc cổ - trung đại không phải là chủ nhân của thành tựu văn minh nào sau đây?
Nho giáo.
Hệ đếm thập phân.
Vạn lí trường thành.
Đạo giáo.
Đáp án đúng là B
Văn minh Ấn Độ có ảnh hưởng lớn đến văn minh nhân loại, đặc việt là văn minh
Địa Trung Hải.
Đông Nam Á.
Đông Bắc Á.
Bắc Phi.
Đáp án đúng là C
Công trình kiến trúc nào dưới đây là thành tựu của nền văn minh Ấn Độ cổ-trung đại?
Đền Pác-tê-nông.
Vườn treo Ba-bi-lon.
Lăng Ta-giơ-ma-han.
Kim tự tháp Kê-ốp.
Đáp án đúng là C
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về một trong những vai trò của Sử học đối với sự phát triển của ngành Du lịch?
Cung cấp nguồn vốn để đầu tư.
Là nguồn lực lớn và duy nhất.
Cung cấp tri thức, hỗ trợ quảng bá.
Là nguồn tài nguyên duy nhất.
Đáp án đúng là C
Phát biểu nào sau đây về hiện thực lịch sử là đúng?
Là toàn bộ những gì đã diễn ra trong quá khứ.
Là những hiểu biết của con người về quá khứ.
Là toàn bộ tri thức của con người về quá khứ.
Là những ý niệm của con người về quá khứ.
Đáp án đúng là A
Nội dung nào sau đây là yếu tố để xác định một nền văn hoá bước sang thời kì văn minh?
Xuất hiện nhà cửa và tín ngưỡng.
Biết làm trang sức và luyện kim.
Biết trồng trọt và chăn nuôi.
Xuất hiện chữ viết và nhà nước.
Đáp án đúng là D
Trong các hình ảnh sau đây, hình ảnh nào là thành tựu văn minh?

Hình 1 và 3.
Hình 3 và 4.
Hình 1 và 2.
Hình 2 và 4.
Đáp án đúng là D
Hai bộ sử thi Ra-ma-y-
na và Ma-ha-bha-ra-ta là thành tựu của nền văn minh nào?
A. La Mã cổ đại.
Trung Quốc cổ - trung đại.
Ấn Độ cổ - trung đại.
Ai Cập cổ đại.
Đáp án đúng là C
Ý nào sau đây phản ánh đúng về một trong các nhiệm vụ của Sử học?
Cung cấp tri thức khoa học.
Thực nghiệm và thực tiễn.
Khám phá tương lai.
Tìm ra quy luật tự nhiên.
Đáp án đúng là A
(3,5 điểm):
(a) Có ý kiến cho rằng: Học tập lịch sử chỉ diễn ra ở trong lớp học và khi chúng ta còn là học sinh, sinh viên. Theo em, ý kiến đó đúng hay sai? Vì sao?
(b) Hãy kể tên hai di sản văn hoá của Việt Nam được UNESCO ghi danh là Di sản văn hoá Thế giới ở Việt Nam. Hãy đề xuất ít nhất bốn biện pháp bảo tồn và phát huy giá trị của các di sản văn hóa đó.
a)
- Khẳng định: Ý kiến trên là sai, mỗi người cần học tập lịch sử suốt đời, vì: |
- Lí giải: + Tri thức lịch sử có vai trò rất quan trọng đối với mỗi cá nhân và cộng đồng. |
+ Tri thức lịch sử rất rộng lớn, đa dạng, muốn hiểu đầy đủ và đúng đắn cần có một quá trình lâu dài. |
+ Tri thức lịch sử có sự biến đổi và phát triển không ngừng theo thời gian. Vì vậy, việc học tập và khám phá lịch sử suốt đời là cần thiết. |
+ Học tập và khám phá lịch sử đưa lại cho con người những cơ hội nghề nghiệp thú vị. |
b)
* Kể tên di sản được UNESCO ghi danh có ở Việt Nam - Học sinh kể tên hai trong số các di sản được UNESCO ghi danh ở Việt Nam. Kể tên đúng mỗi di sản được 0,25 điểm. |
* Đề xuất 4 biện pháp: Học sinh đề xuất các biện pháp phù hợp: - Gợi ý: + Tiếp tục nghiên cứu, tìm hiểu về các di sản văn hóa + Tuyên truyền quảng bá qua các phương tiện thông tin đại chúng + Xây dựng kế hoạch phát triển du lịch song song với bảo tồn di sản + Tăng cường giáo dục thế hệ trẻ về giá trị của các di sản… |
(3,5 điểm) :
(a) Kể tên ba tôn giáo lớn ở Ấn Độ thời cổ - trung đại. Giới thiệu khái quát về một trong những tôn giáo đó.
(b) Kể tên bốn phát minh kĩ thuật của văn minh Trung Hoa cổ - trung đại. Nêu ý nghĩa của hai trong bốn phát minh trên với nhân loại.
a)
* Kể tên: Bà-la-môn giáo (Ấn Độ giáo), Phật giáo, Hồi giáo |
* Giới thiệu khái quát về một trong những tôn giáo: - Học sinh có thể lựa chọn một trong số các tôn giáo để giới thiệu: + Thời điểm ra đời, truyền bá tôn giáo đó + Ảnh hưởng của tôn giáo đó đối với Ấn Độ + Ảnh hưởng của tôn giáo đó từ Ấn Độ đối với bên ngoài |
b)
* Kể tên 4 phát minh: Giấy, kĩ thuật in, la bàn, thuốc súng |
* Ý nghĩa của một trong bốn phát minh: HS có thể lựa chọn hai trong 4 phát minh |
Gợi ý: Nêu được ý nghĩa mỗi phát minh được 0,5 điểm |
- Giấy và Kĩ thuật in: Lưu giữ và truyền bá tri thức, thúc đẩy văn hoá phát triển… |
- La bàn: Thúc đẩy hàng hải phát triển và sự giao thoa văn hoá Đông - Tây… |
- Thuốc súng: Thúc đẩy sự phát triển của kĩ thuật quân sự |








