Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Hóa 12 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
Đề thi

Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Hóa 12 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 1

A
Admin
Hóa họcLớp 1262 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên gọi của ester CH3COOC2H5

ethyl formate.

ethyl acetate.

methyl acetate.

methyl formate.

Xem đáp án

Chọn B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun sôi hỗn hợp gồm ethyl alcohol  acetic acid (có acid H2SO4 đặc làm xúc tác) sẽ xảy ra phản ứng

trùng ngưng.

trùng hợp.

ester hóa.

xà phòng hóa.

Xem đáp án

Chọn C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất béo là triester của acid béo với

methyl alcohol.

ethylen glycol.

ethyl alcohol.

glycerol.

Xem đáp án

Chọn D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tẩy vết dầu, mỡ bám trên quần áo, sử dụng chất nào sau đây là phù hợp nhất?

Nước cất.

Dung dịch sodium hydroxide.

Dung dịch nước Javel.

Dung dịch xà phòng.

Xem đáp án

Chọn D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?

Tinh bột.

Cellulose.

Fructose.

Saccharose.

Xem đáp án

Chọn C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Carbohydrate nhất thiết phải chứa nhóm chức của

alcohol.

ketone.

amine.

aldehyde.

Xem đáp án

Chọn A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Glucose là chất dinh dưỡng và được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em và người ốm. Số nguyên tử carbon trong phân tử glucose là

6.

11.

5.

12.

Xem đáp án

Chọn A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồng phân của glucose là

saccharose.

cellulose.

fructose.

maltose.

Xem đáp án

Chọn C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất có chứa nguyên tố nitrogen là

methyl amine.

saccharose.

cellulose.

glucose.

Xem đáp án

Chọn A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là amine bậc một?

CH3NHC2H5.

(CH3)2NH.

(C2H5)3N.

C6H5NH2.

Xem đáp án

Chọn D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Amino acid có phân tử khối nhỏ nhất là

Glycine.

Alanine.

Valine.

Lysine.

Xem đáp án

Chọn A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nhóm amino (-NH2) trong phân tử alanine

4.

2.

3.

1.

Xem đáp án

Chọn D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là dipeptide?

Gly-Ala-Gly.

Gly-Ala.

Gly-Ala-Ala.

Ala-Gly-Gly.

Xem đáp án

Chọn B

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho 1 mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch.

Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch NH3, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết.

Bước 3: Thêm tiếp khoảng 1 mL dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm; đun nóng nhẹ.

Phát biểu nào sau đây sai?

Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 3 là ammonium gluconate.

Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol.

Sau bước 3, có lớp bạc kim loại bám trên thành ống nghiệm.

Trong phản ứng ở bước 3, glucose đóng vai trò là chất khử.

Xem đáp án

Chọn B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu 15. Cho các chất: aniline; saccharose; glycine; glutamic acid. Số chất tác dụng được với NaOH trong dung dịch là

3.

2.

1.

4.

Xem đáp án

Chọn B

Có 2 chất tác dụng với NaOH trong dung dịch là: glycine; glutamic acid.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp, saccharose là nguyên liệu để thủy phân thành glucose và fructose dùng trong kĩ thuật tráng gương, ruột phích. Để thu được 27 kg glucose cần thủy phân m kg saccharose với hiệu suất phản ứng là 60%. Giá trị của m là

25,65.

85,50.

42,75.

51,30.

Xem đáp án

Chọn B

Phương trình hóa học:

C12H22O11 + H2O blobid0-1728703149.png C6H12O6 (G) + C6H12O6 (F)

342 g → 180 g

blobid1-1728703149.png 27 kg

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E gồm muối vô cơ X (CH8N2O3) và dipeptide Y (C4H8N2O3). Cho E tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được khí Z. Cho E tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được khí T và chất hữu cơ Q. Nhận định nào sau đây sai?

Chất Y là H2NCH2CONHCH2COOH.

Chất Q là H2NCH2COOH.

Chất Z là NH3 và chất T là CO2.

Chất X là (NH4)2CO3.

Xem đáp án

Chọn B

blobid2-1728703233.png

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: C6H5NH2 (1), C2H5NH2 (2), (C6H5)2NH (3), (C2H5)2NH (4), NH3 (5) (C6H5- là gốc phenyl). Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực base giảm dần là

(3), (1), (5), (2), (4).

(4), (1), (5), (2), (3).

(4), (2), (3), (1), (5).

(4), (2), (5), (1), (3).

Xem đáp án

Chọn D

Lực base giảm dần: Amine no bậc II > amine no bậc I > NH3 > amine thơm bậc I > amine thơm bậc II.

19. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (Đ – S)

Cho công thức cấu tạo của chất béo như sau:

blobid3-1728703316.png

a. Hydrogen hóa hoàn toàn chất béo trên trong điều kiện thích hợp thu được tristearin.

b. Chất béo trên có tên là glyceryl trioleate.

c. Thủy phân hoàn toàn a mol chất béo trên cần vừa đủ 3a mol KOH thu được a mol C17H33COOK và 3a mol C3H5(OH)3.

d. Để xà phòng hóa 100 kg triolein có chỉ số acid bằng 7 cần 14,1 kg NaOH thu được khoảng 103 kg xà phòng.

Xem đáp án

a. Đúng vì

(C17H33COO)3C3H5 + 3H2 blobid4-1728703332.png(C17H35COO)3C3H5 

       triolein                                                       tristearin

b. Đúng vì (C17H33COO)3C3H5 ngoài tên triolein ra còn có thể gọi là glyceryl trioleate.

c. Sai vì thủy phân hoàn toàn a mol chất béo trên cần vừa đủ 3a mol KOH thu được 3a mol C17H33COOK và a mol C3H5(OH)3.

(C17H33COO)3C3H5 + 3KOHblobid5-1728703332.png 3C17H33COOK + C3H5(OH)3

d. Đúng vì:

1 gam chất béo cần 7 mg KOH để trung hòa

100 kg chất béo cần 700 gam KOH để trung hòa

Vậy nNaOH trung hòa = nKOH = 12,5 mol = 0,0125 kmol

 blobid6-1728703332.png

nNaOH tổng = 0,3525 kmol

nNaOH xà phòng hóa = 0,3525 – 0,0125 = 0,34 mol;  blobid7-1728703332.png

Bảo toàn khối lượng: 100 + 14,1 = m xà phòng + mnước + mglycerol

m xà phòng = 103,448 kg.

20. Tự luận
1 điểm

Glucose và fructose có những tính chất hóa học giống và khác nhau.

a. Glucose và fructose đều có khả năng hòa tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở điều kiện thường tạo dung dịch xanh lam.

b. Có thể phân biệt được glucose và fructose bằng thuốc thử Tollens.

c. Có thể phân biệt glucose và fructose bằng nước bromine.

d. Glucose và fructose đều có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch chứng tỏ cả glucose và fructose đều có nhóm -CHO trong phân tử.

Xem đáp án

a. Đúng.

b. Sai vì glucose và fructose đều có hiện tượng giống nhau khi phản ứng với thuốc thử Tollens.

c. Đúng vì glucose làm mất màu nước bromine còn fructose thì không.

d. Sai vì fructose không có nhóm -CHO nhưng trong môi trường kiềm chuyển hóa thành glucose nên có phản ứng với Cu(OH)2.

21. Tự luận
1 điểm

Cho phản ứng sau:

blobid8-1728703382.png

a. Chất A trong cấu tạo trên là β-glucose.

b. Trong phản ứng trên, sản phẩm sinh ra ở dạng hỗn hợp methyl α-glucoside và methyl β-glucoside.

c. Phản ứng trên thể hiện tính chất của nhóm –OH hemiketal.

d. Trong phản ứng trên, nguyên tử H trong nhóm –OH ở vị trí carbon số 1 của glucose bị thay thế bằng gốc -CH3 của alcohol.

Xem đáp án

a. Sai chất A trong cấu tạo trên là α-glucose.

b. Đúng.

c. Sai vì phản ứng trên thể hiện tính chất của nhóm –OH hemiacetal.

d. Sai vì trong phản ứng trên, nhóm –OH hemiacetal được thay thế bằng nhóm –OCH3 của alcohol.

22. Tự luận
1 điểm

Valine là một amino acid, valine tham gia vào nhiều chức năng của cơ thể, thúc đẩy quá trình phát triển cơ bắp và phục hồi mô. Thiếu valine sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của cơ thể, gây trở ngại về thần kinh, thiếu máu.

a. Valine là một α-amino acid có công thức phân tử là C5H11NO2.

b. Valine là một trong các animo acid mà cơ thể có thể tự tổng hợp được.

c. Peptide tạo bởi Valine như Val-Ala-Gly-Lys-Glu có 8 nguyên tử oxygen và 6 nguyên tử nitrogen.

d. Valine là một trong những amino acid đặc biệt cần thiết cho các vận động viên thể hình, thể thao,…

Xem đáp án

a. Đúng vì valine là một α-amino acid có công thức cấu tạo (CH3)2CHCH(NH2)COOH nên có công thức phân tử là C5H11NO2.

b. Sai vì valine là một trong các animo acid mà cơ thể không thể tự tổng hợp được.

c. Đúng vì peptide tạo bởi valine như Val-Ala-Gly-Lys-Glu

Có số nguyên tử oxygen = Số nguyên tử O trong cac amino acid - số liên kết peptide = 2 + 2 + 2 + 2 + 4 – 3 = 8

Có số nguyên tử nitrogen = 1 + 1 +1 + 2 +1 = 6

d. Đúng vì valine tham gia vào nhiều chức năng của cơ thể, thúc đẩy quá trình phát triển cơ bắp và phục hồi mô nên valine là một trong những amino acid đặc biệt cần thiết cho các vận động viên thể hình, thể thao,…

23. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Benzyl acetate có mùi thơm của hoa nhài, được sử dụng rộng rãi để tạo hương liệu trong nước hoa, mỹ phẩm và các sản phẩm chăm sóc cá nhân.

Để điều chế 30 gam benzyl acetate người ta cho 300 mL dung dịch acetic acid 1M tác dụng với 250 mL dung dịch benzyl alcohol với xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng. Hiệu suất của phản ứng điều chế benzyl acetate là bao nhiêu?

Xem đáp án

blobid9-1728703564.png

Chú ý hiệu suất phản ứng tính theo chất hết trước là CH3COOH.

24. Tự luận
1 điểm

Cho các carbohydrate sau: glucose, fructose, saccharose và maltose. Có bao nhiêu carbohydrate có khả năng mở vòng trong dung dịch với dung môi nước?

Xem đáp án

Bao gồm: glucose, fructose, maltose.

25. Tự luận
1 điểm

X là một amino acid mà cơ thể sử dụng để tạo protein và các chất quan trọng như hormone và enzyme. Hãy lập công thức phân tử của X, biết kết quả phân tích nguyên tố của X có 32,00%C; 6,67%H; 18,67%N về khối lượng; còn lại là O. Công thức phân tử của X trùng với công thức đơn giản nhất. Cho X tác dụng với methanol có mặt HCl khan thu được ester khối lượng phân tử bằng bao nhiêu amu (giả thiết ester tồn tại ở dạng tự do, không tạo muối với acid vô cơ)?

Xem đáp án

Ta có: blobid10-1728703602.png

Đặt công thức phân tử của glycine là CxHyOzNt (M=75)

blobid11-1728703602.png

Vậy công thức phân tử của glycine là C2H5O2N:

H2N-CH2-COOH + CH3OH blobid12-1728703602.pngH2N-CH2-COOCH3 + H2O

Ester H2N-CH2-COOCH3 có M = 89 amu.

26. Tự luận
1 điểm

Nếu thuỷ phân không hoàn toàn pentapeptide Gly-Ala-Gly-Ala-Gly thì thu được tối đa bao nhiêu dipeptide khác nhau?

Xem đáp án

Nếu thuỷ phân không hoàn toàn pentapeptide Gly-Ala-Gly-Ala-Gly thì thu được tối đa 2 dipeptide khác nhau bao gồm : Gly-Ala và Ala-Gly.

27. Tự luận
1 điểm

Cho các chất: methylamine, glycine, aniline, acetic acid, lysine, valine. Có bao nhiêu chất phản ứng với dung dịch NaOH tạo muối?

Xem đáp án

Có 4 chất thỏa mãn là: glycine, acetic acid, lysine, valine.

28. Tự luận
1 điểm

Ephedrine được sử dụng với hàm lượng nhất định trong các loại thuốc điều trị cảm và dị ứng có công thức ở dưới đây:

blobid13-1728703664.png

Ephedrine có mùi tanh và dễ bị oxi hoá trong không khí, do đó người ta thường hạn chế sử dụng trực tiếp. Ephedrine hydrochloride khó bị oxi hoá, không mùi và vẫn giữ được hoạt tính của hợp chất được tạo thành khi cho ephedrine tác dụng với acid tương ứng. Công thức phân tử của ephedrine là?

Xem đáp án

Ephedrine có công thức phân tử là C10H15ON.