Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Hóa 12 Cánh diều có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Hóa 12 Cánh diều có đáp án - Đề 2

A
Admin
Hóa họcLớp 1273 lượt thi
26 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Amino acid nào sau đây có khối lượng phân tử là 89 amu?

Glycine.

Alanine.

Valine.

Lysine.

Xem đáp án

Chọn B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số liên kết peptide trong phân tử peptide Ala-Val-Ala-Gly-Ala là

4.

5.

3.

2.

Xem đáp án

Chọn A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc thử để phân biệt methylamine và trimethylamine là

 

quỳ tím.

HCl.

HNO2.

FeCl3.

Xem đáp án

Chọn C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại polymer nào sau đây có chứa nguyên tố nitrogen?

Polyethylene.

Poly(vinyl chloride).

Polyisoprene.

Tơ olon.

Xem đáp án

Chọn D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trùng hợp propylene thu được polymer có tên gọi là

polystyrene.

polyethylene.

polypropylene.

poly(vinyl chloride).

Xem đáp án

Chọn C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên các sản phẩm làm từ chất dẻo thường có kí hiệu gồm các mũi tên tạo hình tam giác cho biết vật liệu có thể tái chế (mã tái chế) và một số đi kèm mô tả loại nhựa cấu thành sản phẩm (mã nhận diện nhựa). Ví dụ trong mã tái chế dưới đây có số 3 là kí hiệu của nhựa poly(vinyl chloride). Tên của monomer dùng để điều chế loại polymer này là

methylbenzene.

vinyl chloride.

vinylbenzene.

cyclohexane.

Xem đáp án

Chọn C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tơ capron thuộc loại tơ

vinylic.

polyester.

polyamide.

thiên nhiên.

Xem đáp án

Chọn C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: methylmethacrylate (1), toluene (2), acrylonitrile (3), valine (4), styrene (5). Các chất có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp tạo polymer là

(1), (2) và (3).

(1), (2) và (5).

(1), (3) và (5).

(3), (4) và (5).

Xem đáp án

Chọn C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các polymer sau: poly(vinyl chloride), polystyrene, polyethylene, polybuta-1,3-diene, polyisoprene, tơ capron. Trong số các polymer trên, có bao nhiêu chất có thể tham gia phản ứng cộng trong điều kiện thích hợp?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về tơ?

Theo nguồn gốc, tơ được chia thành 3 loại: tơ tự nhiên, tơ tổng hợp và tơ bán tổng hợp.

Tơ là những vật liệu polymer hình sợi, mạch dài, thường phân nhánh.

Tơ tằm thuộc loại polypeptide.

Tơ là vật liệu kém bền trong môi trường acid cũng như trong môi trường base.

Xem đáp án

Chọn B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguồn điện hoá học nào sau đây không dựa vào các phản ứng hoá học?

Pin Galvani.

Pin nhiên liệu.

Acquy.

Pin mặt trời.

Xem đáp án

Chọn D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho thứ tự sắp xếp các cặp oxihoákhử trong dãy điện hoá: Mg2+/Mg, H2O/H2, OH-, 2H+/H2, Ag+/Ag. Cặp oxi hoá/khử có giá trị thế điện cực chuẩn lớn nhất trong dãy là

2H+/H2.

Ag+/Ag.

H2O/H2,OH-.

Mg2+/Mg.

Xem đáp án

Chọn A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Kí hiệu cặp oxi hoá- khử ứng với quá trình khử:Fe3++1eFe2+

Fe3+/Fe2+.

Fe2+/Fe.

Fe3+/Fe.

Fe2+/Fe3+.

Xem đáp án

Chọn A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy sắp xếp các kim loại theo chiều giảm dần tính khử: Na, Mg,Al, Zn.Trong số các cặp oxi hoá - khử sau, cặp nào có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ nhất?

Mg2+/Mg.

Zn2+/Fe.

Na+/Na.

Al3+/Al.

Xem đáp án

Chọn C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hoá học: Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu

Phát biểu nào sau đây về phản ứng trên là đúng?

Cu2+ khử Fe thành Fe2+.

Fe2+ có tính oxihoá mạnh hơn Cu2+.

Fe có tính khử yếu hơnCu.

Fe là chất khử,Cu2+ là chất oxihoá.

Xem đáp án

Chọn D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho thế điện cực chuẩn của các cặp oxihoákhử: Fe2+/Fe,K+/K,Ag+/Ag, Mg2+/Mg,Cu2+/Cu lần lượt là -0,44V,-2,924V,+0,799V,-2,353V,+0,340V.Ở điều kiện chuẩn, kim loại Cu khử được ion kim loại nào sau đây?

Na+.

Mg2+.

Ag+.

Fe2+.

Xem đáp án

Chọn D

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết: EFe2+/Feo=−0,440 V;ECu2+/Cu0=+0,340 V. 

Sức điện động chuẩn của pin điện hoá Fe - Cu

0,920V.

1,660V.

0,100V.

0,780V.

Xem đáp án

Chọn D

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Epin   (Ni−Cu)o=0,59  V và ECu2+/Cuo=0,34  V. Thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa – khử Ni2+/Ni  (ENi2+/Nio) 

– 0,25 V.

– 0,34 V.

0,35 V.

0,34 V.

Xem đáp án

Chọn A

19. Tự luận
1 điểm

Oleic acid là một acid béo. Chất béo được tạo nên từ oleic acid và glycerol là triolein.

    a. Công thức oleic acid có thể viết gọn là C17H31COOH.

    b. Triolein thể lỏng ở điều kiện thường.

    c. Trong phân tử oleic acid có chứa 2 liên kết đôi C=C đều ở dạng cis.

    d.Xà phòng hóa hoàn toàn 17,68 gam triolein cần vừa đủ dung dịch chứa 0,06 mol NaOH.

Xem đáp án

a

S

b

Đ

c

S

d

Đ

  a. Sai vì công thức của oleic acid là C17H33COOH.

  b. Đúng. Triolein thể lỏng ở điều kiện thường.

  c. Sai. Trong phân tử oleic acid có chứa 1 liên kết đôi C=C ở dạng cis.

d. Đúng vì:

Oleic acid là một acid béo. Chất béo được tạo nên từ oleic acid và glycerol là triolein. (ảnh 1)

20. Tự luận
1 điểm

Terephthalic acid là chất rắn màu trắng, tiền thân của polyester PET, được sử dụng để sản xuất quần áo và chai nhựa. Quá trình tổng hợp terephthalic từ p-xylene theo sơ đồ sau:

Terephthalic acid là chất rắn màu trắng, tiền thân của polyester PET, được sử dụng để sản xuất quần áo và (ảnh 1)

Có bao nhiêu phân tử oxygen đã phản ứng với 1 phân tử p-xylene trong phản ứng trên?

Xem đáp án

a

Đ

b

S

c

Đ

d

S

a. Đúng. Tơ polyamide kém bền dưới tác dụng của acid và kiềm do liên kết -CO-NH- phản ứng được với cả acid và kiềm.

b. Sai. Tơ lapsan thuộc loại polyester.

c. Đúng. Tơ polyamide là loại tơ có chứa liên kết amide (-NH-CO-).

d. Sai. Khối lượng phân tử của 1 loại tơ capron bằng 16 950 amu. Số mắt xích trong công thức phân tử của tơ capron trên là: 16950113=150.

21. Tự luận
1 điểm

Khối lượng phân tử của 1 loại tơ capron bằng 16 950 amu. Số mắt xích trong công thức phân tử của tơ capron trên là?

Xem đáp án

a

Đ

b

Đ

c

Đ

d

S

Khối lượng phân tử của 1 loại tơ capron bằng 16 950 amu. Số mắt xích trong công thức phân tử của tơ capron trên là? (ảnh 1)

22. Tự luận
1 điểm

Vị tanh của cá, đặc biệt cá mè, là do các amine gây ra, trong đó có amine X. Phân tích nguyên tố đối với X thu được kết quả: %C = 61,02%; %H = 15,25%; %N = 23,73% (về khối lượng). Từ phổ khối lượng, xác định được phân tử khối của X bằng 59. Bằng các phương pháp khác, thấy phân tử X có cấu trúc đối xứng cao. Công thức cấu tạo của X là?

Xem đáp án

Vị tanh của cá, đặc biệt cá mè, là do các amine gây ra, trong đó có amine X. Phân tích nguyên tố đối với (ảnh 1)

23. Tự luận
1 điểm

Terephthalic acid là chất rắn màu trắng, tiền thân của polyester PET, được sử dụng để sản xuất quần áo và chai nhựa. Quá trình tổng hợp terephthalic từ p-xylene theo sơ đồ sau:

Terephthalic acid là chất rắn màu trắng, tiền thân của polyester PET, được sử dụng để sản xuất quần áo và (ảnh 1)

Có bao nhiêu phân tử oxygen đã phản ứng với 1 phân tử p-xylene trong phản ứng trên?

Xem đáp án

CH3 – C6H4 – CH3 + 3O2 →to,xtHOOC – C6H4 – COOH + 2H2O.

24. Tự luận
1 điểm

Khối lượng phân tử của 1 loại tơ capron bằng 16 950 amu. Số mắt xích trong công thức phân tử của tơ capron trên là?

Xem đáp án

Công thức cấu tạo 1 mắt xích của tơ capron (nylon-6) là: - NH – [CH2]5 – CO-

Số mắt xích có trong tơ capron là: n=16950113=150 (mắt xích).

25. Tự luận
1 điểm

Cho giá trị thế điện cực của một số cặp oxi hóa – khử: EFe2+/Feo=−0,44V;EZn2+/Zno=−0,76V;ECu2+/Cuo=0,34V; EAg+/Ago=0,80V. Có bao nhiêu ion có thể oxi hóa được kim loại Fe?

Xem đáp án

Thứ tự tăng dần thế điện cực chuẩn từ trái sang phải là: Zn2+/Zn, Fe2+/Fe, Cu2+/Cu, Ag+/Ag.

Theo quy tắc α, thì Cu2+, Ag+ có thể oxi hóa được Fe tạo Fe2+.

26. Tự luận
1 điểm

Một pin điện hoá được thiết lập từ hai điện cực tạo bởi hai cặp oxi hoá/khử là M2+/M và Ag+/Ag. Chobiết:

Cặp oxi hoá-khử

Fe2+/Fe

Ni2+/Ni

Sn2+/Sn

Cu2+/Cu

Ag+/Ag

Thế điện cực chuẩn (V)

-0,44

-0,257

-0,137

+0,340

+0,799

NếuMmộttrong số các kim loại:Fe,Ni,Sn,Cu thì sức điện động chuẩn lớn nhất của pin bằng bao nhiêu vôn? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Pin M-Ag có sức điện động lớn nhất khi thế điện cực chuẩn của M2+/M là nhỏ nhất. Vậy M2+/M là cặp Fe2+/Fe.

Khi đó E0pin =0,799 - (-0,44) = 1,239V.

Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm được kết quả là: 1,24 V.