Bộ 3 đề thi cuối kì 1 Hóa 12 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 1
21 câu hỏi
Chất có tính base là
CH3NH2.
CH3COOH.
CH3CHO.
C6H5OH.
Đáp án đúng là: A
CH3NH2 là amine, có tính base: làm đổi màu quỳ tím sang xanh, đổi màu hồng với chỉ thị phenolphthalein và tác dụng được với các acid.
Chất nào sau đây là tripeptide?
Val-Gly.
Ala-Val.
Gly-Ala-Val.
Gly-Ala-Val - Gly.
Đáp án đúng là: C
Gly-Ala-Val là tripeptide, chứa 3 đơn vị α-amino acid.
Cho lòng trắng trứng vào nước, sau đó đun sôi. Hiện tượng xảy ra là
xuất hiện kết tủa màu đỏ gạch.
xuất hiện dung dịch màu tím.
lòng trắng trứng sẽ đông tụ lại.
xuất hiện dung dịch màu xanh lam.
Đáp án đúng là: C
Khi cho lòng trắng trứng vào nước sau đó đun sôi, lòng trắng trứng sẽ bị đông tụ, đây là hiện tượng đông tụ của protein khi đun nóng.
Thủy phân hoàn toàn tơ capron trong môi trường acid hoặc môi trường base thu được 6-aminohexanoic acid. Phản ứng này là
phản ứng cắt mạch polymer.
phản ứng tăng mạch polymer.
phản ứng giữ nguyên mạch polymer.
phản ứng biến đổi mạch polymer.
Đáp án đúng là: A
Phản ứng biến đổi tơ capron (polymer) thành 6-aminohexanoic (monomer) là phản ứng cắt mạch polymer.
Chất nào sau đây là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp?
C3H5(OH)3.
CH3[CH2]16COONa.
CH3[CH2]4COONa.
CH3[CH2]15SO3Na.
Đáp án đúng là: D
Thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp thường là muối sodium alkylsulfate, sodium alkylbenzene sulfonate, …
CH3[CH2]15SO3Na là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp.
Chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hai chất Y và Z. Cho Z tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được chất hữu cơ T. Cho T tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được chất Y. Chất X là
CH3COOCH=CH2.
HCOOCH3.
CH3COOCH=CH – CH3.
HCOOCH=CH2.
Đáp án đúng là: A
Z là aldehyde chuyển hóa thành Y ⇒ Y và Z có cùng số carbon.
X là CH3COOCH=CH2 thoả mãn.
C H 3 C O O C H = C H 2 → + N a O H { C H 3 C O O N a ︸ Y C H 3 C H O ︸ Z → + A g N O 3 / N H 3 C H 3 C O O N H 4 ︸ T → + N a O H C H 3 C O O N a ︸ Y
Trong điều kiện thích hợp glucose lên men tạo thành khí CO2 và
C2H5OH.
CH3COOH.
HCOOH.
CH3CHO.
Đáp án đúng là: A
C6H12O6 (glucose) → e n z y m e 2C2H5OH + 2CO2.
Chất nào dưới đây không có phản ứng tráng bạc khi cho phản ứng với thuốc thử Tollens?
Saccharose.
Glucose.
Maltose.
Fructose.
Đáp án đúng là: A
Saccharose không có −OH hemiacetal, không mở vòng nên không tham gia phản ứng tráng bạc.
Bản chất của quá trình lưu hoá cao su là tạo ra
cầu nối −O−O−
cầu nối −S−S−
cầu nối −C−S−
cầu nối –C−C−
Đáp án đúng là: B
Bản chất của quá trình lưu hoá cao su là tạo ra cầu nối −S−S−.
Polymer Z được tổng hợp theo phương trình hoá học sau:
n H 2 N [ C H 2 ] 6 N H 2 + n H O O C [ C H 2 ] 4 C O O H → x t , t ° Z + ( n − 1 ) H 2 O
Polymer Z được điều chế bằng phản ứng
trùng hợp.
trùng ngưng.
thế.
trao đổi.
Đáp án đúng là: B
Phản ứng trùng ngưng là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monomer) lại thành phân tử lớn (polymer), đồng thời giải phóng ra các phân tử nhỏ khác.
Vậy, polymer Z được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
Trong pin điện hoá Zn-Cu, phản ứng hoá học xảy ra giữa hai dạng nào của các cặp oxi hoá-khử tương ứng?
Zn và Cu2+.
Zn và Cu.
Zn2+và Cu2+.
Zn và Cu2+.
Đáp án đúng là: A
Trong pin điện hóa thì:
- Cực âm là Zn (anode), xảy ra quá trình oxi hóa: Zn → Zn2+ + 2e.
- Cực dương (cathode) xảy ra quá trình khử: Cu2+ + 2e → Cu.
Cho các cặp oxi hoá-khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:
| Cặp oxi hoá-khử | Li+/Li | Mg2+/Mg | Zn2+/Zn | Ag+/Ag |
| Thế điện cực chuẩn, V | -3,040 | -2,356 | -0,762 | +0,799 |
Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là
Mg.
Zn.
Ag.
Li.
Đáp án đúng là: D
Thế điện cực chuẩn càng nhỏ thì dạng khử có tính khử càng mạnh. Vậy kim loại có tính khử mạnh nhất là Li.
Cho các amine: CH3NH2, C2H5NH2, C6H5NH2 (C6H5–: phenyl), CH3–NH–CH3, (CH3)3N.
(a) Có ba amine bậc một trong số các amine trên.
(b) Tất cả các amine trên đều thuộc loại alkylamine.
(c) Tên gọi gốc – chức của C2H5NH2 là ethylamine.
(d) Tên gọi thay thế của amine CH3–NH–CH3 là N-methylmethanamine.
a. Đúng gồm CH3NH2, C2H5NH2, C6H5NH2.
b. Sai vì C6H5NH2 là arylamine.
c. Đúng.
d. Đúng.
Ở 25°C, nhúng một thanh Zn vào cốc đựng dung dịch ZnSO4 1M, nhúng một thanh Cu vào cốc đựng dung dịch CuSO4 1M. Nối thanh Zn và thanh Cu bằng dây dẫn, lắp một vôn kế để đo hiệu điện thế. Đóng kín mạch bằng cầu muối chứa dung dịch bão hoà KNO3. Biết E°Zn2+/Zn=−0,672 V.

(a) Tại cathode xảy ra quá trình oxi hoá: Cu → Cu2+ + 2e.
(b) Khi pin hoạt động các electron theo dây dẫn di chuyển từ thanh Zn sang thanh Cu
(c) Thế điện cực chuẩn của Cu2+/Cu là 1,774 V.
(d) Trong quá trình pin hoạt động, cation di chuyển tử bình đựng ZnSO4 qua cầu muối sang bình đựng dung dịch CuSO4, anion di chuyển từ bình đựng CuSO4 qua cầu muối sang bình đựng ZnSO4.
a. Sai, tại cathode xảy ra quá trình khử: Cu2+ + 2e → Cu.
b. Đúng
c. Sai: E°Zn−Cu = E°Cu2+/Cu – E°Zn2+/Zn → E°Cu2+/Cu=1,102 – 0,672 = 0,43V.
d. Sai, NO3- từ cầu muối di chuyển vào dung dịch ZnSO4; K+ di chuyển từ cầu muối vào dung dịch CuSO4.
Cho methylamine lần lượt tác dụng với dung dịch HCl, dung dịch FeCl3, dung dịch NaOH, dung dịch Br2, HNO2. Có bao nhiêu trường hợp xảy ra phản ứng?
Đáp án đúng là 3.
Bao gồm: dung dịch HCl, dung dịch FeCl3, HNO2.
PTHH:
CH3NH2 + HCl → CH3NH3Cl.
3CH3NH2 + FeCl3 + 3H2O → Fe(OH)3 + 3CH3NH3Cl.
CH3NH2 + HNO2 → CH3OH + N2↑+ H2O.
Cho 15 gam H2N–CH2–COOH tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được m gam muối. Giá trị của m là bao nhiêu?
Đáp án đúng là 22,3.
nH2N – CH2– COOH=7,515=0,2 (mol)
PTHH: H2N – CH2 – COOH + HCl ⟶ ClH3N – CH2 – COOH
0,2 0,2 (mol).
mmuối = 0,2 × (35,5 + 3 + 14 + 12 + 2 + 12 + 32 + 1) = 22,3 gam.
PP được tạo thành từ phản ứng sau

Một đoạn mạch PP có phân tử khối là 5754. Tính số mắt xích trong đoạn mạch trên?
Đáp án đúng là: 137
Số mắt xích trong đoạn mạch trên là 5754 : 42 = 137.
Cho pin điện hóa Zn2+/Zn và Cu2+/ Cu. Cho E C u 2 + / C u o = 0 , 3 4 V và E Z n 2 + / Z n o = − 0 , 7 6 V . Sức điện động chuẩn của pin Zn – Cu là bao nhiêu volt ?
Đáp án đúng là: 1,1.
Epin°= ECu2+/Cu°−EZn2+/Zn° ⇒ Epin°=0,34−(−0,76)=1,1V .
Một loại gương soi có diện tích bề mặt là 0,8 m2. Để tráng được 1080 chiếc gương trên với độ dày lớp bạc được tráng là 0,2 μ m thì cần dùng m gam glucose tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc là 75% và khối lượng riêng của bạc là 10,49 g/cm3. Giá trị của m bằng bao nhiêu? Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.
mAg (1 gương) = 0,8.104.0,2.10-4.10,49 = 1,6784 gam
⇒ mAg (1080 gương) = 1,6784.1080 = 1812,672 gam
⇒ nAg = 16,784 mol → H = 7 5 % m g l u c o s e = 1 6 , 7 8 4 2 . 1 8 0 7 5 % = 2 0 1 4 , 0 8 .
Vậy giá trị của m là 2014.
Cho X là Ala-Gly-Ala-Val-Gly-Val và Y là Gly-Ala-Gly-Glu. Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm X và Y thu được 4 amino acid, trong đó có 30 gam glycine và 28,48 gam alanine. Giá trị của m là?
h h { X : ( G l y ) 2 ( A l a ) 2 ( V a l ) 2 : x m o l Y: (Gly)2AlaGlu: y mol → { G l y : 0 , 4 m o l A l a : 0 , 3 2 m o l V a l , G l u ⇒ { n G l y = 2 x + 2 y = 0 , 4 n A l a = 2 x + y = 0 , 3 2 ⇒ { x = 0 , 1 2 m o l y = 0 , 0 8 m o l ⇒ m = 0 , 1 2 × ( 2 . 7 5 + 2 . 8 9 + 2 . 1 1 7 − 5 . 1 8 ) + 0 , 0 8 × ( 2 . 7 5 + 8 9 + 1 4 7 − 3 . 1 8 ) = 8 3 , 2 g a m .
Từ methacrylic acid ( C H 2 = C ( C H 3 ) C O O H ) và methanol có thể điều chế được methyl methacrylate.
Để tổng hợp được 100kg poly(methyl methacrylate) cần dùng bao nhiêu kg methacrylic acid? Biết hiệu suất phản ứng ester hóa đạt là 60% và phản ứng trùng hợp là 86%.

Hiệu suất phản ứng trùng hợp là 80% nên khối lượng methyl methacrylate là:
m = 1 0 0 0 , 8 = 1 2 5 k g
⇒ Số mol acid tính theo lí thuyết là: n a c i d = n e s t e r = 1 2 5 . 1 0 3 1 0 0 = 1 2 5 0 m o l
Số mol acid tính theo thực tế là: 1 2 5 0 0 , 6 = 2 0 8 3 , 3 3 m o l
Khối lượng acid CH2 = C(CH3)COOH là: m = 2083,33.86 = 179 166 g = 179,2 kg.








