Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Hóa 12 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 3
Đề thi

Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Hóa 12 Cánh diều cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Đề 3

A
Admin
Hóa họcLớp 1298 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

A. Phần trắc nghiệm (7 điểm)

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. (3 điểm)

 Ester nào sau đây có mùi thơm của hoa hồng?

Isoamyl acetate.

Propyl acetate.

Isopropyl acetate.

Benzyl acetate.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Benzyl acetate có mùi thơm của hoa hồng.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần kị nước trong xà phòng và chất giặt rửa là

nhóm carboxylate.

nhóm sulfate.

gốc hydrocarbon dài.

nhóm sulfonate.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cấu tạo của xà phòng và chất giặt rửa phổ biến thường gồm hai phần:

+ Phần phân cực (đầu ưa nước): là nhóm carboxylate (xà phòng) hoặc nhóm sulfate, sulfonate (chất giặt rửa tổng hợp). Phần này có thể hòa tan trong nước.

+ Phần không phân cực (đuôi kị nước): là gốc hydrocarbon có mạch dài (R). Phần này không tan trong nước.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Carbohydrate nào sau đây có nhiều trong củ cải đường, thân cây mía?

Glucose.

Maltose.

Saccharose.

Fructose.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Saccharose có nhiều trong củ cải đường, thân cây mía.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Fructose là một loại monosaccharide có nhiều trong mật ong. Công thức phân tử của fructose là 

C6H12O6.

(C6H10O5)n

C12H22O11.

C2H4O2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Fructose có công thức phân tử C6H12O6.       

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cellulose không tan trong nước nhưng tan trong dung dịch nào sau đây?

Dung dịch NaOH.

Dung dịch ethanol.

Nước Schweizer.

Nước bromine.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cellulose không tan trong nước nhưng tan trongnước Schweizer.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử của ethylamine là

C4H11N.

CH5N.

C3H9N.

C2H7N.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ethylamine có công thức cấu tạo là C2H5NH2 hay có công thức phân tử C2H7N.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là tripeptide?

Val-Gly.

Ala-Val.

Gly-Ala-Val.

Gly-Ala.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Gly-Ala-Val là tripeptide, chứa 3 đơn vị α-amino acid.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào sau đây thuộc loại protein?

Saccharose.

Triglyceride.

Albumin.

Cellulose.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Một số chất thuộc protein là albumin (lòng trắng trứng), hemoglobin (máu), keratin (tóc, móng), collagen (da, sụn), fibroin, ....

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hai chất Y và Z. Cho Z tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được chất hữu cơ T. Cho T tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được chất Y. Chất X là

CH3COOCH=CH2.

HCOOCH3.

CH3COOCH=CH – CH3.

HCOOCH=CH2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Z là aldehyde chuyển hóa thành Y Y và Z có cùng số carbon.

Þ X là CH3COOCH=CH2 thoả mãn.

CH3COOCH=CH2→+NaOHCH3COONa⏟Y CH3CHO⏟Z→+AgNO3/NH3CH3COONH4⏟T→+NaOHCH3COONa ⏟Y


10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho dung dịch saccharose vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2/NaOH, lắc nhẹ ống nghiệm thì thấy có hiện tượng nào sau đây?

Kim loại màu vàng sáng bám trên bề mặt ống nghiệm.

Kết tủa màu đỏ gạch xuất hiện trong ống nghiệm.

Dung dịch trở nên đồng nhất và có màu xanh lam.

Chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp và xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt lắng xuống đáy ống nghiệm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Do xảy ra phản ứng:

2C12H22O11 + Cu(OH)2 (C12H21O11)2Cu + 2H2O

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Số amine bậc I trong số các chất: CH3NH2, (NH2)2CO, CH3NHCH3, CH3CH2NH2, NH2CH2NH2, (CH3)3N, C6H5NH2 (aniline) là

4.

5.

6.

7.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Amine bậc 1 gồm CH3NH2, CH3CH2NH2, NH2CH2NH2, C6H5NH2.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptide X, thu được 2 mol glycine (Gly), 1 mol alanine (Ala), 1 mol valine (Val) và 1 mol phenylalanine (Phe). Thủy phân không hoàn toàn X thu được dipeptide Val-Phe và tripeptide Gly-Ala-Val nhưng không thu được dipeptide Gly-Gly. Chất X có công thức là

Gly-Phe-Gly-Ala-Val.

Gly-Ala-Val-Val-Phe.

Gly-Ala-Val-Phe-Gly.

Val-Phe-Gly-Ala-Gly.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Ta có:

Gly−Ala−Val                             Val−Phe                                                     Gly

X là Gly-Ala-Val-Phe-Gly.                                 

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (2 điểm)

Tiến hành điều chế ethyl acetate theo các bước như hình sau:

Tiến hành điều chế ethyl acetate theo các bước như hình sau: (ảnh 1)

Bước 1: Cho 10 mL C2H5OH (D = 0,78 g/cm3) cùng với 10 mL CH3COOH (D = 1,05 g/cm3), vài giọt dung dịch H2SO4 đặc và lắc đều bình cầu.

Bước 2: Đun nóng bình cầu đến 70oC trong khoảng từ 5 đến 6 phút.

Bước 3: Các chất thu được ở bình nón được thêm tiếp vào 2 mL dung dịch NaCl bão hòa.

a.Sau bước 1, trong bình cầu có phản ứng ester hóa sau:

CH3COOH + HOCH2CH3 ⇌H2SO4 d, toCH3COOCH2CH3 + H2O

b. Ở bước 3, dung dịch NaCl bão hòa có vai trò làm tăng hiệu suất phản ứng ester hóa.

c. Sau bước 2, các chất C2H5OH và CH3COOH vẫn còn trong bình cầu.

d. Đun nóng 6 gam acetic acid với 6 gam ethyl alcohol có H2SO4 đặc làm xúc tác. Khối lượng ester tạo thành khi hiệu suất phản ứng 80% là 8,8 gam.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a. Sai vì khi chưa đun nóng phản ứng ester hóa chưa xảy ra.

b. Sai vì việc thêm NaCl bão hòa để tách được ester ra.

c. Đúng.

d. Sai.

CH3COOH+C2H5OH⇌CH3COOC2H5+H2O660=0,1            646=0,13→     0,1              mol

Vậy mester=0,1.88.0,8=7,04 gam.

14. Tự luận
1 điểm

Glutamic acid có vai trò quan trọng trong quá trình xây dựng cấu trúc tế bào của con người. Ngoài ra, muối monosodium glutamate còn được dùng chế biến gia vị thức ăn (bột ngọt hay mì chính). Glutamic acid có cấu trúc như hình vẽ bên dưới và có điểm đẳng điện pI = 3,2 (pI là giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại. Khi pH < pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng cation, còn khi pH > pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng anion)

Glutamic acid thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa hai loại nhóm chức. (ảnh 1)

a. Glutamic acid thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa hai loại nhóm chức.

b. Tên thay thế của glutamic acid là 2-aminopentane-1,5-dioic acid.

c. Trong dung dịch pH = 3,2, glutamic acid tồn tại chủ yếu ở dạng HOOC–CH2–CH2–CH(NH2)–COO-.

d. Trong dung dịch pH = 6, có thể tách hỗn hợp gồm glutamic acid và lysine (pI = 9,7) bằng phương pháp điện di.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a.Đúng vì glutamic acid là amino acid (chứa 2 loại nhóm chức -COOH; -NH2 ).

b.Đúng.

c.Sai vì ở pH = 3,2 = pI, glutamic acid tồn tại dạng ion lưỡng cực -OOC–CH2–CH2–CH(NH3+)–COO- là cực đại.

d.Đúng vì dung dịch pH = 6 > pI của glutamic nên glutamic tồn tại dạng anion; pH = 6 < pI của lysine nên lysine tồn tại dạng cation.

15. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. (2 điểm)

Cho các chất: ethyl alcohol, glycerol, glucose, tinh bột, dimethyl ether và formic acid. Có bao nhiêu chất thuộc loại carbohydrate?

Đáp số: ………………………..

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: 2

Bao gồm: glucose, tinh bột.

16. Tự luận
1 điểm

Cho methylamine lần lượt tác dụng với dung dịch HCl, dung dịch FeCl3, dung dịch NaOH, dung dịch Br2, HNO2. Có bao nhiêu trường hợp xảy ra phản ứng?

Đáp số: ………………………..

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 3.

Bao gồm: dung dịch HCl, dung dịch FeCl3, HNO2.

PTHH:

CH3NH2 + HCl → CH3NH3Cl.

3CH3NH2 + FeCl3 + 3H2O → Fe(OH)3 + 3CH3NH3Cl.

CH3NH2 + HNO2 → CH3OH + N2↑+ H2O.

17. Tự luận
1 điểm

Cho các chất:CH3[CH2]14COONa, CH3[CH2]10CH2OSO3Na, C2H5OSO3Na, CH3[CH2]16COOK, CH3[CH2]11C6H4CO3Na, CH3[CH2]16COONa. Có bao nhiêu chất là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: 1

Bao gồm: CH3[CH2]10CH2OSO3Na.

18. Tự luận
1 điểm

Phần trăm khối lượng của nguyên tố nitrogen trong alanine là bao nhiêu %?

Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: 15,73

Alanine (H2N-CH(CH3)COOH) có công thức phân tử là: C3H7NO2.

%N=1489.100%=15,73%.

19. Tự luận
1 điểm

B. Phần tự luận (3 điểm)

 (1 điểm): Methyl salicylate dùng làm thuốc xoa bóp giảm đau, được điều chế theo phản ứng sau:

HOC6H4COOH+CH3OH⇌H2SO4 đ, toHOC6H4COOCH3+H2Osalicylic acid              methanol                           methyl salicylate

Để sản xuất 3,8 triệu tuýp thuốc xoa bóp giảm đau cần tối thiểu m tấn salicylic acid. Biết mỗi tuýp thuốc chứa 2,7 gam methyl salicylate và hiệu suất phản ứng tính theo salicylic acid là 75%. Giá trị của m là bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

mmethyl salicylate (3,8 triệu tuýp) = 2,7.3,8.106 = 10,26.106 gam = 10,26 tấn.

HOC6H4COOH+CH3OH   ⇌H2SO4 đ, to  HOC6H4COOCH3+H2O

Khối lượng: 138 g                                                       152     g

msalicylic acid = 10,26.138152.75%=12,42 tấn ←H = 75%                10,26     tấn

Vậy giá trị của m là 12,42.

20. Tự luận
1 điểm

(1 điểm): Cellulose trinitrate được điều chế từ nitric acid và cellulose (hiệu suất phản ứng 90% tính theo nitric acid). Để có 14,85 kg cellulose trinitrate cần V lít dung dịch nitric acid 96% (D = 1,5 g/mL). Giá trị của V là bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 [C6H7O2(NO3)3]n + 3nH2O

                             189n gam →          297n gam

                                 x      kg                    14,85 kg

Khối lượng HNO3: \({m_{HN{O_3}}} = x = \frac{{14,85.189n}}{{297n}}.\frac{{100}}{{90}} = 10,5kg.\)

Khối lượng dung dịch HNO3 96%: \({m_{dd\,HN{O_3}}} = 10,5.\frac{{100}}{{96}} = 10,9375\,kg.\)

Thể tích dung dịch HNO3 96%:

21. Tự luận
1 điểm

(1 điểm): Thủy phân hoàn toàn m gam tripeptide Gly-Ala-Ala bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch X. Cô cạn toàn bộ dung dịch X thu được 3,19 gam muối khan. Giá trị của m là bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Phản ứng của Gly-Ala-Ala với NaOH:

Gly-Ala-Ala + 3NaOH → muối + H2O

x                          3x                         x             mol

Bảo toàn khối lượng: (75 + 89.2 -18.2)x + 3x.40 = 3,19 + 18x x = 0,01 mol.

Giá trị của m là: m = (75 + 89.2 -18.2)x = (75 + 89.2 -18.2).0,01 = 2,17 gam.