
31 câu hỏi
Electron.
Proton.
Neutron.
Neutron và electron.
Đáp án đúng là B
Sự bài tiết mồ hôi qua da.
Sự tự quay của Trái Đất quanh trục riêng.
Tốc độ của ánh sáng trong chân không.
Sự phân hủy của đá vôi.
Đáp án đúng là D
Số hạt electron lớn hơn số hạt proton.
Số hạt electron nhỏ hơn số hạt proton.
Bằng nhau.
Không thể so sánh được các hạt này.
Đáp án đúng là C
16+.
+ 8.
8.
-8.
Đáp án đúng là B
Nguyên tử có Z proton, có điện tích hạt nhân nguyên tử là +Z.
Oxygen có số proton = số electron = 8 nên điện tích hạt nhân oxygen là +8.
số neutron và proton.
số neutron.
số proton.
số khối.
Đáp án đúng là C
23.
24.
25.
11.
Đáp án đúng là D
Quan sát kí hiệu xác định được:
+ Số đơn vị điện tích hạt nhân = số hiệu nguyên tử (Z) = 11.
+ Số khối (A) = 23.
Lớp K.
Lớp L.
Lớp N.
Lớp M.
Đáp án đúng là A
Lớp K gần hạt nhân nhất nên liên kết chặt chẽ với hạt nhân nhất.
Đám mây chứa electron dạng hình cầu.
Đám mây chứa electron có dạng hình số 8 nổi.
Khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron lớn nhất.
Quỹ đạo chuyển động của electron quay quanh hạt nhân có kích thước và năng lượng xác định.
Đáp án đúng là C
Hình cầu.
Hình tròn.
Hình thoi.
Hình số tám nổi.
Đáp án đúng là D
2.
10.
6.
14.
Đáp án đúng là C
n.
2n.
n2.
2n2.
Đáp án đúng là D
3s, 3p, 3d.
4s, 4p, 4d.
4s, 4p, 4d, 4f.
1s, 2s, 3s, 4s.
Đáp án đúng là C
Đồng vị là những nguyên tố có cùng số khối.
Đồng vị là những nguyên tử có cùng số neutron và khác proton.
Đồng vị là những nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân.
Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton, khác nhau số neutron.
Đáp án đúng là D
8 và 18.
8 và 8.
18 và 18.
18 và 32.
Đáp án đúng là A
số electron.
số lớp electron.
số electron hóa trị
số electron ở lớp ngoài cùng.
Đáp án đúng là B
1s22s22p3.
1s22s32p4.
1s22s22p4.
1s12s12p5.
Đáp án đúng là A
10.
11.
12.
13.
Đáp án đúng là B
Quan sát mô hình nguyên tử, xác định được Na có 11 electron.
Vậy Na có số proton = số electron = 11.
Trong nguyên tử, khối lượng tập trung chủ yếu ở hạt nhân nguyên tử.
Kích thước hạt nhân rất lớn so với kích thước nguyên tử.
Trong nguyên tử, phần không gian rỗng chiếm chủ yếu.
Trong thí nghiệm của Thomson, hạt tạo nên tia âm cực là electron.
Đáp án đúng là B
Kích thước hạt nhân rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.
16,0.
16,2.
17,0.
18,0.
Đáp án đúng là A
Nguyên tử khối trung bình của oxygen là:
X.
X.
X.
X.
Đáp án đúng là A
X có:
+ Số hiệu nguyên tử (Z) = số proton = số electron = 13.
+ Số khối (A) = Z + N = 13 + 14 = 27.
Vậy kí hiệu nguyên tử X là: X.
7.
8.
9.
10.
Đáp án đúng là C
Sự phân bố electron của X theo lớp: 2/7.
Vậy số hiệu nguyên tử X = số proton = số electron = 9.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p5.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p1.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6.
1s2 2s2 2p6 3s2.
Đáp án đúng là A
Nguyên tử có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng thường là nguyên tử của nguyên tố phi kim.
Vậy cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố phi kim là: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5.
1s22s22p63s23p6.
1s22s22p63s23p63d1.
1s22s22p63s23p64s1.
1s22s22p63s23p5.
Đáp án đúng là D
X có số electron = số proton = 17.
Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p5.
chu kì 3, nhóm VIB.
chu kì 3, nhóm VIIIA.
chu kì 3, nhóm VIA.
chu kì 3, nhóm VIIIB.
Đáp án đúng là B
A (Z = 18): 1s22s22p63s23p6
Vậy A ở ô số 18 (do Z = 18); chu kì 3 (do có 3 lớp electron); nhóm VIIIA (do 8 electron hoá trị, nguyên tố p).
1s22s22p63s23p2.
1s22s22p63s23p4.
1s22s22p63s23p3.
1s22s22p63s23p5.
Đáp án đúng là C
X ở chu kì 3, nhóm VA nên có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 5 electron.
Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p3.
Electron càng ở xa hạt nhân thì có năng lượng càng thấp.
Số lượng electron tối đa trong một phân lớp luôn là một số chẵn.
Phân lớp p có nhiều orbital hơn phân lớp s.
Số electron tối đa trên phân lớp p gấp ba lần so electron tối đa trên phân lớp s.
Đáp án đúng là A
Electron càng ở xa hạt nhân có năng lượng càng cao.
X thuộc nguyên tố phosphorus.
X là một phi kim.
X có 9 electron p.
X có 3 phân lớp electron.
Đáp án đúng là D
X có 5 phân lớp electron: 1s, 2s, 2p, 3s, 3p.
19.
21.
24.
29.
Đáp án đúng là B
Nguyên tử A có electron ở phân lớp 3d (chỉ bằng một nửa electron ở phân lớp 4s) nên phân lớp 4s của A đã bão hòa (với 2 electron). Vậy số electron trên phân lớp 3d của A là 1.
Cấu hình electron nguyên tử A: 1s22s22p63s23p63d14s2.
Số hiệu nguyên tử của A = số proton = số electron = 21.
Gọi phần trăm số nguyên tử của đồng vị là x (%)
⇒ Phần trăm số nguyên tử của đồng vị là là (100 - x) %
Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình ta có:
Hạy trong tự nhiên đồng vị chiếm 93,5% tổng số nguyên tử.
Giả sử có 1 mol KCl thì tổng số mol các đồng vị của K là 1 mol, trong đó số mol của là mol
Vậy thành phần phần trăm về khối lượng của có trong KCl là
a.
Cấu hình electron nguyên tử X: 1s22s22p63s1.
Y nhiều hơn X 4 hạt electron, cấu hình electron nguyên tử Y là: 1s22s22p63s23p3.
b.
X ở ô thứ 11 (do số hiệu nguyên tử = số electron = 11); chu kì 3 (do có 3 lớp electron); nhóm IA (do 1 electron hóa trị, nguyên tố s).
Y ở ô thứ 15 (do số hiệu nguyên tử = số electron = 15); chu kì 3 (do có 3 lớp electron); nhóm VA (do 5 electron hóa trị, nguyên tố p).
Với các nguyên tử bền ta có: (1)
Theo bài ra có:
2Z + N = 13 ⇒ N = 13 – 2Z, thay vào (1) ta có:
⇔ Z ≤ 13 – 2Z ≤ 1,52Z
⇔ 3,69 ≤ Z ≤ 4,33
Mà Z nguyên, dương nên Z = 4 thỏa mãn.
⇒ Cấu hình electron của nguyên tử X là 1s22s2.
Cấu hình electron của X theo ô orbital:

Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















