Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Hóa 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 2
Đề thi

Bộ 3 đề thi giữa kì 1 Hóa 10 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 2

A
Admin
Hóa họcLớp 1068 lượt thi
31 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là

Electron.

Proton.

Neutron.

Neutron và electron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào dưới đây thuộc đối tượng nghiên cứu của Hóa học?

Sự bài tiết mồ hôi qua da.

Sự tự quay của Trái Đất quanh trục riêng.

Tốc độ của ánh sáng trong chân không.

Sự phân hủy của đá vôi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nguyên tử, quan hệ giữa số hạt electron và proton là

Số hạt electron lớn hơn số hạt proton.

Số hạt electron nhỏ hơn số hạt proton.

Bằng nhau.

Không thể so sánh được các hạt này.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử oxygen có 8 electron, hạt nhân nguyên tử này có điện tích là

16+.

+ 8.

8.

-8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Nguyên tử có Z proton, có điện tích hạt nhân nguyên tử là +Z.

Oxygen có số proton = số electron = 8 nên điện tích hạt nhân oxygen là +8.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng

số neutron và proton.

số neutron.

số proton.

số khối.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử có kí hiệu 1 1 2 3 N a

23.

24.

25.

11.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Quan sát kí hiệu 1 1 2 3 N a xác định được:

+ Số đơn vị điện tích hạt nhân = số hiệu nguyên tử (Z) = 11.

+ Số khối (A) = 23.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết chặt chẽ với hạt nhân nhất?

Lớp K.

Lớp L.

Lớp N.

Lớp M.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Lớp K gần hạt nhân nhất nên liên kết chặt chẽ với hạt nhân nhất.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Orbital nguyên tử là

Đám mây chứa electron dạng hình cầu.

Đám mây chứa electron có dạng hình số 8 nổi.

Khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron lớn nhất.

Quỹ đạo chuyển động của electron quay quanh hạt nhân có kích thước và năng lượng xác định.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Orbital p có dạng hình gì?

Hình cầu.

Hình tròn.

Hình thoi.

Hình số tám nổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Số electron tối đa trong phân lớp p là

2.

10.

6.

14.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Số electron tối đa ở lớp thứ n (n ≤ 4) là

n.

2n.

n2.

2n2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Lớp N có các phân lớp được kí hiệu lần lượt là

3s, 3p, 3d.

4s, 4p, 4d.

4s, 4p, 4d, 4f.

1s, 2s, 3s, 4s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn định nghĩa đúng về đồng vị:

Đồng vị là những nguyên tố có cùng số khối.

Đồng vị là những nguyên tử có cùng số neutron và khác proton.

Đồng vị là những nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân.

Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton, khác nhau số neutron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nguyên tố trong chu kì 3 và chu kì 5 của bảng tuần hoàn lần lượt là

8 và 18.

8 và 8.

18 và 18.

18 và 32.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chu kì là tập hợp các nguyên tố, mà nguyên tử của các nguyên tố này có cùng

số electron.

số lớp electron.

số electron hóa trị

số electron ở lớp ngoài cùng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình electron của nguyên tử nitrogen (Z = 7) là

1s22s22p3.

1s22s32p4.

1s22s22p4.

1s12s12p5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Mô hình cấu tạo của nguyên tử sodium được biểu diễn như hình bên. Số hạt proton trong hạt nhân nguyên tử Na là 

10.

11.

12.

13.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Quan sát mô hình nguyên tử, xác định được Na có 11 electron.

Vậy Na có số proton = số electron = 11.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Trong nguyên tử, khối lượng tập trung chủ yếu ở hạt nhân nguyên tử.

Kích thước hạt nhân rất lớn so với kích thước nguyên tử.

Trong nguyên tử, phần không gian rỗng chiếm chủ yếu.

Trong thí nghiệm của Thomson, hạt tạo nên tia âm cực là electron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Kích thước hạt nhân rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxygen có ba đồng vị với tỉ lệ % số nguyên tử tương ứng là 16O (99,757%), 17O (0,038%), 18O (0,205%). Nguyên tử khối trung bình của oxygen là

16,0.

16,2.

17,0.

18,0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Nguyên tử khối trung bình của oxygen là:

9 9 , 7 5 7 . 1 6 + 0 , 0 3 8 . 1 7 + 0 , 2 0 5 . 1 8 1 0 0 = 1 6 , 0 0 4 4 8

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử X có chứa 13 hạt electron và 14 hạt neutron. Kí hiệu của nguyên tử X là

1 3 2 7 X.

1 4 2 7 X.

2 7 1 3 X.

1 3 1 4 X.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

X có:

+ Số hiệu nguyên tử (Z) = số proton = số electron = 13.

+ Số khối (A) = Z + N = 13 + 14 = 27.

Vậy kí hiệu nguyên tử X là: 1 3 2 7 X.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Các electron của nguyên tố X được phân bố trên 2 lớp, lớp thứ 2 có 7 electron. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là

7.

8.

9.

10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Sự phân bố electron của X theo lớp: 2/7.

Vậy số hiệu nguyên tử X = số proton = số electron = 9.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tử nguyên tố phi kim?

1s2 2s2 2p6 3s2 3p5.

1s2 2s2 2p6 3s2 3p1.

1s2 2s2 2p6 3s2 3p6.

1s2 2s2 2p6 3s2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Nguyên tử có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng thường là nguyên tử của nguyên tố phi kim.

Vậy cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố phi kim là: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân nguyên tử X có 17 proton, 18 neutron. Cấu hình electron nguyên tử Xlà

1s22s22p63s23p6.

1s22s22p63s23p63d1.

1s22s22p63s23p64s1.

1s22s22p63s23p5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

X có số electron = số proton = 17.

Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p5.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố A có số hiệu nguyên tử là 18, vị trí của A trong bảng tuần hoàn là

chu kì 3, nhóm VIB.

chu kì 3, nhóm VIIIA.

chu kì 3, nhóm VIA.

chu kì 3, nhóm VIIIB.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

A (Z = 18): 1s22s22p63s23p6

Vậy A ở ô số 18 (do Z = 18); chu kì 3 (do có 3 lớp electron); nhóm VIIIA (do 8 electron hoá trị, nguyên tố p).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguyên tố hóa học X ở chu kì 3, nhóm VA. Cấu hình electron của nguyên tử X là

1s22s22p63s23p2.

1s22s22p63s23p4.

1s22s22p63s23p3.

1s22s22p63s23p5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

X ở chu kì 3, nhóm VA nên có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 5 electron.

Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p3.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biếu nào sau đây không đúng?

Electron càng ở xa hạt nhân thì có năng lượng càng thấp.

Số lượng electron tối đa trong một phân lớp luôn là một số chẵn.

Phân lớp p có nhiều orbital hơn phân lớp s.

Số electron tối đa trên phân lớp p gấp ba lần so electron tối đa trên phân lớp s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Electron càng ở xa hạt nhân có năng lượng càng cao.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X có dạng 1s22s22p63s23p3. Phát biểu nào sau đây là sai?

X thuộc nguyên tố phosphorus.

X là một phi kim.

X có 9 electron p.

X có 3 phân lớp electron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

X có 5 phân lớp electron: 1s, 2s, 2p, 3s, 3p.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

A được dùng để chế tạo đèn có cường độ sáng cao. Nguyên tử A có electron ở phân lớp 3d chỉ bằng một nửa electron ở phân lớp 4s. Số hiệu nguyên tử của A là

19.

21.

24.

29.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Nguyên tử A có electron ở phân lớp 3d (chỉ bằng một nửa electron ở phân lớp 4s) nên phân lớp 4s của A đã bão hòa (với 2 electron). Vậy số electron trên phân lớp 3d của A là 1.

Cấu hình electron nguyên tử A: 1s22s22p63s23p63d14s2.

Số hiệu nguyên tử của A = số proton = số electron = 21.

29. Tự luận
1 điểm

(1 điểm): Trong tự nhiên potassium (kí hiệu là: K) có hai đồng vị  1 9 3 9 K và  1 9 4 1 K .  Tính thành phần phần trăm về khối lượng của 1 9 3 9 K có trong KCl (biết nguyên tử khối trung bình của K là 39,13 và Cl là 35,5).

Xem đáp án

Gọi phần trăm số nguyên tử của đồng vị 1 9 3 9 K là x (%)

⇒ Phần trăm số nguyên tử của đồng vị là 1 9 4 1 K là (100 - x) %

Áp dụng công thức tính nguyên tử khối trung bình ta có:

A ¯ K = 3 9 , 1 3 = 3 9 x + 4 1 . ( 1 0 0 x ) 1 0 0 x = 9 3 , 5

Hạy trong tự nhiên đồng vị 1 9 3 9 K chiếm 93,5% tổng số nguyên tử.

Giả sử có 1 mol KCl thì tổng số mol các đồng vị của K là 1 mol, trong đó số mol của 1 9 3 9 K 1 . 9 3 , 5 1 0 0 = 0 , 9 3 5 mol

Vậy thành phần phần trăm về khối lượng của 1 9 3 9 K có trong KCl là

% 1 9 3 9 K = 0 , 9 3 5 . 3 9 3 9 , 1 3 + 3 5 , 5 . 1 0 0 % = 4 8 , 8 6 %

30. Tự luận
1 điểm

(1 điểm): Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp s là 5. Số electron của X ít hơn số electron của Y là 4 hạt.

(a) Viết cấu hình electron của X, Y.

(b) Xác định vị trí X, Y trong bảng tuần hoàn có giải thích ngắn gọn.

Xem đáp án

a.

Cấu hình electron nguyên tử X: 1s22s22p63s1.

Y nhiều hơn X 4 hạt electron, cấu hình electron nguyên tử Y là: 1s22s22p63s23p3.

b.

X ở ô thứ 11 (do số hiệu nguyên tử = số electron = 11); chu kì 3 (do có 3 lớp electron); nhóm IA (do 1 electron hóa trị, nguyên tố s).

Y ở ô thứ 15 (do số hiệu nguyên tử = số electron = 15); chu kì 3 (do có 3 lớp electron); nhóm VA (do 5 electron hóa trị, nguyên tố p).

31. Tự luận
1 điểm

(1 điểm): Tổng số hạt cơ bản của nguyên tử X là 13. Viết cấu hình electron của nguyên tử X và biểu diễn cấu hình electron của X theo ô orbital.

Xem đáp án

Với các nguyên tử bền ta có: 1 N Z 1 , 5 2 (1)

Theo bài ra có:

2Z + N = 13 ⇒ N = 13 – 2Z, thay vào (1) ta có:

1 1 3 2 Z Z 1 , 5 2

⇔ Z ≤ 13 – 2Z ≤ 1,52Z

⇔ 3,69 ≤ Z ≤ 4,33

Mà Z nguyên, dương nên Z = 4 thỏa mãn.

⇒ Cấu hình electron của nguyên tử X là 1s22s2.

Cấu hình electron của X theo ô orbital:

(1 điểm): Tổng số hạt cơ bản của nguyên tử X là 13. Viết cấu hình electron của nguyên tử X và biểu diễn cấu hình electron của X theo ô orbital. (ảnh 1)