Bộ 25 đề thi ôn luyện THPT Quốc gia môn Vật lí có lời giải năm 2022 (Đề 14)
40 câu hỏi
động năng của vật cực đại khi gia tốc của vật có độ lớn bằng 0.
khi vật đi từ vị trí cân bằng ra biên, vectơ vận tốc và gia tốc của vật luôn ngược dấu.
khi vật ở vị trí cân bằng, thế năng của vật bằng cơ năng.
thế năng của vật đạt cực đại khi vật ở vị trí cân bằng.
Đáp án A
Câu A đúng vì động năng phụ thuộc vào vận tốc
mà vận tốc đạt giá trị cực đại khi ở vị trí
cân bằng ( x = 0) nên gia tốc
Câu B sai vì đi từ vị trí cân bằng ra biên:
vectơ gia tốc hướng về vị trí cân bằng
còn vectơ vận tốc hướng ra biên nên
vectơ vận tốc và gia tốc ngược dấu.
Câu C sai vì khi vật ở vị trí
thì động năng bằng thế năng.
Câu D sai vì thế năng đạt giá trị
cực đại khi ở vị trí biên.
Cảm giác về âm phụ thuộc những yếu tố nào sau đây?
Nguồn âm và môi trường truyền âm.
Nguồn âm và tai người nghe.
Môi trường truyền âm và tai người nghe.
Tai người nghe và thần kinh thính giác.
Đáp án B
Cảm giác âm phụ thuộc vào nguồn âm
và tai người nghe.
Đáp án C
Với máy phát điện xoay chiều ba pha,
ta luôn có
Biên độ của dao động cơ tắt dần
không đổi theo thời gian.
tăng dần theo thời gian.
giảm dần theo thời gian.
biến thiên điều hòa theo thời gian.
Đáp án C
Biên độ của dao động tắt dần giảm dần theo thời gian.
Một người quan sát thấy một cánh hoa trên hồ nước nhô lên 5 lần trong khoảng thời gian 20 s. Khoảng cách giữa hai đỉnh sóng kế tiếp là 8 m. Tốc độ truyền sóng trên mặt hồ là
4,0 m/s.
3,2 m/s.
1,6 m/s.
2,0 m/s.
Đáp án C
Chu kì:
Khoảng cách hai đỉnh kế tiếp:
Bức xạ điện từ có
bước sóng càng ngắn thì càng dễ quan sát hiện tượng giao thoa của chúng.
bước sóng càng dài thì khả năng đâm xuyên càng yếu.
tần số càng nhỏ thì càng dễ làm phát quang các chất.
tần số càng lớn thì khả năng ion hóa càng yếu.
Đáp án B
Trong các yếu tố sau đây: I. Khả năng đâm xuyên; II. Tác dụng phát quang; III. Giao thoa ánh sáng; IV. Tán sắc ánh sáng; V. Tác dụng ion hóa. Những yếu tố biểu hiện tính chất hạt của ánh sáng là
I, II, IV.
II, IV, V.
I, III, V.
I, II, V.
Đáp án D
Một dải sóng điện từ trong chân không có tần số từ 4,0.1014 đến 7,5.1014. Biết vận tốc ánh sáng trong chân không c = 3.108 m/s. Dải sóng trên thuộc vùng nào trong thang sóng điện từ?
Vùng tia Rơnghen.
Vùng tia tử ngoại.
Vùng ánh sáng nhìn thấy.
Vùng tia hồng ngoại
Đáp án C
Dải sóng trên thuộc vùng ánh sáng nhìn thấy
khối lượng của một nguyên tử Hiđrô
khối lượng của một hạt nhân nguyên tử Cacbon
1/12 khối lượng hạt nhân nguyên tử của đồng vị Cacbon
1/12 khối lượng của đồng vị nguyên tử Oxi.
Đáp án C
1 u bằng 1/12 khối lượng hạt nhân nguyên tử
Hai con lắc đơn có cùng độ dài, cùng biên độ dao động có khối lượng lần lượt m1 và m2. Nếu m1 = 2m2 thì chu kì và cơ năng dao động của chúng liên hệ
Đáp án C
Chu kì của con lắc đơn:
Cơ năng của con lắc đơn:
Chu kì không phụ thuộc vào khối lượng nên T1 = T2
Cơ năng tỉ lệ thuận với m nên m1 = 2m2 => W1 = 2W2
Cho Năng lượng tối thiểu để tách hạt nhân thành các nuclôn riêng biệt là
72,7 MeV.
89,4 MeV.
44,7 MeV.
8,94 MeV.
Đáp án B
Có: 6 prôtôn và 6 nơtrôn
220 V – 100 Hz.
55 V – 25 Hz.
220 V – 50 Hz.
55 V – 50 Hz.
Đáp án C
Ta có:
Máy biến thế không làm thay đổi tần số nên
điện áp giữa hai đầu cuộn thứ cấp có
Một nguồn điện có suất điện động 6V, điện trở trong 2 W mắc với mạch ngoài là một biến trở R để tạo thành một mạch kín. Giá trị của R để công suất tiêu thụ của mạch ngoài bằng 4 W là
3 W hoặc 6 W
7 W hoặc 1 W.
5 W hoặc 2 W.
Đáp án A
Công suất mạch ngoài:
Trong thí nghiệm phát hiện tia hồng ngoại và tia tử ngoại dụng cụ nào được sử dụng
Quang trở.
Tế bào quang điện.
Pin điện nhiệt.
Pin quang điện.
Đáp án C
Khung dây tròn đặt trong không khí bán kính 30 cm có 100 vòng dây. Cường độ dòng điện qua khung dây là Độ lớn cảm ứng từ tại tâm khung dây là
Đáp án B
Tính năng lượng liên kết của Cho biết khối lượng của nơtrôn tự do là 939,6 MeV/c2, của prôtôn tự do là 938,3MeV/c2 và của electron là 0,511 MeV/c2. Cho biết 1 u = 931,5 MeV/c2.
92,47 MeV.
62,4 MeV.
65,5 MeV.
86,48 MeV.
Đáp án A
Nguyên tử có 6 prôtôn Þ có 6 electrôn, 6 nơtrôn.
Khối lượng nguyên tử
Khối lượng hạt nhân là:
Năng lượng liên kết của C12 là:
màu đỏ.
hồng ngoại.
tử ngoại.
màu tím.
Đáp án B
Ta có số phôtôn ánh sáng phát ra trong một giây:
Một tụ điện xoay có điện dung thay đổi theo hàm số bậc nhất của góc quay giữa các bản tụ. Tụ có giá trị điện dung C biến đổi từ đến ứng với góc quay của các bản tụ là tăng dần từ 0o đến 180o. Tụ điện được mắc với một cuộn cảm thuần có độ tự cảm để làm thành mạch dao động ở lối vào của một máy thu vô tuyến điện. Để bắt được sóng vô tuyến có bước sóng 19,2 m thì phải xoay các bản tụ một góc a xấp xỉ là bao nhiêu tính từ vị trí điện dung C bé nhất?
19,1o
17,5o
51,9o
15,7o
Đáp án D
Ta có
Lại có:
Do đó
7,2J
3,6 J.
Đáp án B
Động năng cực đại của vật = cơ năng của vật:
Một máy phát điện xoay chiều với khung dây có 500 vòng, từ thông cực đại qua mỗi vòng dây là 0,2 mWb, tốc độ góc của khung dây là 3000 vòng/phút. Biên độ của suất điện động là
62,8 V.
47,1 V.
15,7 V.
31,4 V.
Đáp án D
Tần số:
Biên độ suất điện động:
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về quang phổ vạch phát xạ?
Quang phổ vạch phát xạ bao gồm một hệ thống những vạch màu riêng rẽ nằm trên một nền tối.
Quang phổ vạch phát xạ bao gồm một hệ thống những dải màu biến thiên liên tục nằm trên một nền tối.
Mỗi nguyên tố hóa học ở những trạng thái khí hay hơi nóng sáng dưới áp suất thấp cho một quang phổ vạch riêng, đặc trưng cho nguyên tố đó.
Quang phổ vạch phát xạ của các nguyên tố khác nhau là rất khác nhau về số lượng các vạch, về bước sóng (tức là vị trí các vạch) và cường độ sáng của các vạch đó.
Đáp án B
Khi tăng đồng thời độ lớn của hai điện tích điểm và khoảng cách giữa chúng lên gấp ba thì lực tương tác giữa chúng
tăng lên gấp đôi.
giảm đi một nửa.
giảm đi bốn lần.
không thay đổi.
Đáp án D
Ta có:Trong quá trình phân rã, số hạt nhân phóng xạ
tăng theo thời gian theo định luật hàm số mũ.
giảm theo thời gian theo định luật hàm số mũ.
tỉ lệ thuận với thời gian.
tỉ lệ nghịch với thời gian.
Đáp án B
Trong quá trình phân rã, số hạt nhân phóng xạ
Chiếu ánh sáng đơn sắc có bước sóng 320 nm vào bề mặt Catôt của một tế bào quang điện làm bằng Xesi có giới hạn quang điện là Hiệu điện thế hãm của nó có giá trị là
0,3 V.
1,9 V.
2 V.
3 V.
Đáp án C
Ta có:-2dp.
-0,5dp.
3,5 dp.
0,5 dp.
Đáp án C
Vì kính đeo sát mắt nên:
Với
Với
Một vật nhỏ có khối lượng 500 g dao động điều hòa dưới tác dụng của một lực kéo có biểu thức Dao động của vật có biên độ là
6 cm.
12 cm.
8 cm.
10 cm.
Đáp án D
Dựa vào phương trình:
Ta có:
Ta lại có:Một vật có một mẫu nguyên chất khối lượng 1 gam sau 596 ngày nó chỉ còn 50 mg nguyên chất. Chu kì của chất phóng xạ là
138,4 ngày.
138,6 ngày.
137,9 ngày.
138 ngày.
Đáp án C
Một đoạn mạch gồm cuộn dây thuần cảm (cảm thuần), mắc nối tiếp với điện trở thuần. Nếu đặt hiệu điện thế (V) vào hai đầu đoạn mạch thì hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu cuộn dây là 5 V. Khi đó, hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu điện trở bằng
Đáp án C
24Na là một chất phóng xạ có chu kỳ bán rã T = 15 giờ. Một mẫu 24Na nguyên chất ở thời điểm t = 0 có khối lượng mo = 72g. Sau một khoảng thời gian t, khối lượng của mẫu chất chỉ còn m = 18g. Thời gian t có giá trị
30 giờ.
45 giờ.
120 giờ.
60 giờ.
Đáp án A
Hai chất điểm dao động điều hòa dọc trên hai đường thẳng song song cạnh nhau, có cùng vị trí cân bằng là gốc tọa độ có phương trình dao động lần lượt là và Trong quá trình dao động, khoảng cách lớn nhất giữa hai chất điểm là
5 cm.
10 cm.
14 cm.
2 cm.
Đáp án C
Khoảng cách của hai chất điểm:
Dùng một prôtôn có động năng 5,45 MeV bắn vào hạt nhân đang đứng yên. Phản ứng tạo ra hạt nhân X và hạt a. Hạt a bay ra theo phương vuông góc với phương tới của prôtôn và có động năng 4 MeV. Khi tính động năng của các hạt, lấy khối lượng các hạt tính theo đơn vị khối lượng nguyên tử bằng số khối của chúng. Năng lượng tỏa ra trong các phản ứng này bằng
4,225 MeV.
1,145 MeV.
2,125 MeV.
3,125 MeV.
Đáp án C
Hạt a bay ra theo phương vuông góc với
phương của prôtôn nên:
Năng lượng phản ứng:
(với )
(với )
(với )
(với )
Đáp án A
Hiệu khoảng cách bằng một số nguyên làn
Đặt điện áp với không đổi, vào hai đầu đoạn mạch AB gồm đoạn mạch AM chứa điện trở thuần 300 mắc nối tiếp với đoạn mạch chứa cuộn dây có điện trở 100 và có độ tự cảm L thay đổi được. Điều chỉnh L để điện áp uMB ở hai đầu cuộn dây lệch pha cực đại so với điện áp u thì khi đó công suất tiêu thụ điện của đoạn mạch MB là
100 W.
80 W.
20 W.
60 W.
Đáp án D
Ta có:
Cho Tính năng lượng của prôtôn có bước sóng 500 nm.
2,5 eV.
24,8 eV.
Đáp án C
Ta có:
Một con lắc đơn có khối lượng quả cầu 200 g, dao động điều hòa với biên độ nhỏ có chu kì T0 tại một nơi có gia tốc g = 10 m/s2 tích điện cho quả cầu rồi cho nó dao dộng điều hòa trong một điện trường đều theo phương thẳng đứng thì thấy chu kì của con lắc tăng lên gấp 2 lần. Vectơ cường độ điện trường có
chiều hướng xuống và E = 7,5.103V/m
chiều hướng lên và E = 7,5.103V/m
chiều hướng xuống và E = 3,75.103V/m
chiều hướng lên và E = 3,75.103V/m
Đáp án C

Điều kiện cân bằng của con lắc
hay với
Chu kì của con lắc khi đó: với
Áp dụng cho bài toán chu kì con lắc tăng
gấp đôi nghĩa là lực điện phải ngược chiều

Đáp án A
- Xác định chu kì: Từ đồ thị dễ dàng thấy được T = 0,02s
- Xác định biên độ của i: Từ đồ thị dễ dàng thấy được Io = 2(A)
- Xác định pha ban đầu t = 0: i = Io = 2(A) =>
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn S phát ra đồng thời ba bức xạ đơn sắc có bước sóng lần lượt là: Trên màn, trong khoảng giữa hai vân sáng liên tiếp cùng màu với vân trung tâm, số vị trí mà ở đó có một bức xạ cho vân sáng là
27.
14.
34.
20.
Đáp án D
Ta có:
Số vân sáng trong cả khoảng (kể cả vị trí
vân trùng của 3 bức xa), không kể vân trung tâm:
Của bức là:
Của bức xạ là:
Của bức là:
Của bức là
tương tự và N123 = 1
Vậy có:
số vân đơn sắc trong khoảng giữa 2 vân trùng của ba bức xạ.
Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B đao động với tần số 28 Hz. Tại một điểm M cách nguồn A, B lần lượt những khoảng d1 = 21 cm, d2 = 25 cm. Sóng có biên độ cực đại. Giữa M và đường trung trực AB có ba dãy cực đại khác. Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là
28 cm/s.
37 cm/s.
0,57 cm/s.
112 cm/s.
Đáp án A
M dao động với biên độ cực đại
Giữa M và đường trung trực AB có ba dãy
cực đại khác nên M thuộc dãy cực đại số 4 => k = 4
Ta tính được:
Trong một trận đấu bóng đá, kích thước sân là dài 105 m, rộng 68 m. Trong một lần thổi phạt, thủ môn A của đội bị phạt đứng chính giữa hai cọc gôn, trọng tài đứng phía tay phải của thủ môn, cách thủ môn đo 32,3 m và cách góc sân gần nhất 10,5 m. Trọng tài thổi còi và âm đi đẳng hướng thì thủ môn A nghe rõ âm thanh có mức cường độ âm 40 dB. Khi đó huấn luyện viên trưởng của đội đang đứng phía trái thủ môn A và trên đường ngang giữa sân, phía ngoài sân, cách biên dọc 5 m sẽ nghe được âm thanh có mức cường độ âm có độ lớn xấp xỉ là
32,06 dB.
21,31 dB.
38,52 dB.
14,58 dB.
Đáp án A
Gọi A, H, T lần lượt là vị trí thủ môn,
huấn luyện viên và trọng tài.
Ta có hình sau:

Tính x, y:
+ Xét có
+ Xét có
Từ (1) và (2), ta suy ra:
Từ hình, ta có:
Ta có, mức cường độ âm tại A và H:
Đặt điện áp xoay chiều (t tính bằng s) vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở tụ điện có điện dung và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thay đổi được. Điều chỉnh L để cường độ dòng điện hiệu dụng của dòng điện trong đoạn mạch cực đại. Khi đó, điện áp hiệu dụng của hai đầu cuộn cảm là
80V
60 V.
Đáp án A
Dung kháng của tụ điện là:
Cường độ dòng điện trong mạch đạt cực đại khi




![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)