Bộ 25 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 3 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 24
14 câu hỏi
Số nào dưới đây có chữ số hàng nghìn là 3?
35 892
54 372
93 876
27 538
Đáp án đúng là: C
Số có chữ số hàng nghìn là 3 là: 93 876.
Số liền trước của số 60 000 là:
50 999
59 999
59 909
59 990
Đáp án đúng là: B
Số liền trước của số 60 000 là: 60 000 – 1 = 59 999
Làm tròn số 72 539 đến hàng trăm ta được:
73 000
70 000
72 500
72 540
Đáp án đúng là: C
Làm tròn số 72 539 đến hàng trăm ta được: 72 500
Trong các phép tính sau, phép tính nào có kết quả lớn nhất:
16 358 – 9 090
26 058 : 2
6 858 + 7 523
7 238 × 2
Đáp án đúng là: D
16 358 – 9 090 = 7 268
26 058 : 2 = 13 029
6 858 + 7 523 = 14 381
7 238 × 2 = 14 476
Ta thấy: 14 476 > 14 381 > 13 029 > 7 268
Vậy phép tính 7 238 × 2 có kết quả lớn nhất.
Gia đình An dự định đi nghỉ mát ở Phú Quốc từ ngày 26 tháng 5 đến hết ngày 1 tháng 6 cùng năm. Thời gian gia đình An dự định ở Phú Quốc là:
5 ngày
7 ngày
6 ngày
8 ngày
Đáp án đúng là: B
Tháng 5 có 31 ngày.
Tháng 5 gia đình An dự định nghỉ mát số ngày là: 31 – 26 + 1 = 6 (ngày)
Thời gian gia đình An dự định ở Phú Quốc là: 6 + 1 = 7 (ngày)
Đáp số: 7 ngày.
Một hình vuông có chu vi bằng 36 cm. Vậy diện tích của hình vuông đó là:
81 cm2
63 cm2
64 cm2
72 cm2
Đáp án đúng là: A
Cạnh hình vuông là: 36 : 4 = 9 (cm)
Diện tích của hình vuông đó là: 9 × 9 = 81 (cm2)
Đáp số: 81 cm2.
Một chú chuột túi khi mới sinh ra chỉ nặng 1 g nhưng khi trưởng thành nặng đến 90 kg. Vậy chuột túi trưởng thành nặng gấp chuột túi lúc mới sinh số lần là:
90 lần
900 lần
9 000 lần
90 000 lần
Đáp án đúng là: D
Đổi: 90 kg = 90 000 g
Vậy chuột túi trưởng thành nặng gấp chuột túi lúc mới sinh số lần là:
90 000 : 1 = 90 000 (lần)
Đáp số: 90 000 lần.
Nếu tăng chiều dài và chiều rộng của một hình chữ nhật thêm 5 cm thì chu vi hình chữ nhật đó tăng thêm là:
5 cm
10 cm
15 cm
20 cm
Đáp án đúng là: D
Nếu tăng chiều dài và chiều rộng của một hình chữ nhật thêm 5 cm thì chu vi hình chữ nhật đó tăng thêm là:
(5 + 5) × 2 = 20 (cm)
Đáp số: 20 cm.
Đặt tính rồi tính. (1 điểm)


Tính giá trị của biểu thức. (1 điểm)

72 000 – 36 000 + 14 000 = 36 000 + 14 000 = 50 000 | (32 719 + 31 409) : 4 = 64 128 : 4 = 16 032 |
Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ trống (1 điểm)

2 200 ml × 5 = 11 l Giải thích: 2 200 ml × 5 = 11 000 ml = 11 l | 80 m > 35 000 mm + 35 000 mm Giải thích: 35 000 mm + 35 000 mm = 70 000 mm 70 000 mm = 70 m 80 m > 70 m |
Một bể bơi hình chữ nhật có chiều dài bằng 25 m và chiều rộng bằng 10 m. Tính chu vi của bể bơi đó. (1 điểm)
Chu vi của bể bơi là:
(25 + 10) × 2 = 70 (m)
Đáp số: 70 m
Điền vào chỗ trống “chắc chắn, có thể” hoặc “không thể”. (1 điểm)
Trên đĩa có 4 quả cam và 1 quả táo. Không nhìn vào đĩa Hiền lấy 2 quả. Khả năng xảy ra là:
Hiền ………………………………… lấy được 2 quả táo.
Hiền ………………………………… lấy được 1 quả cam và 1 quả táo.
Hiền ………………………………… lấy được 1 quả cam.
Trên đĩa có 4 quả cam và 1 quả táo. Không nhìn vào đĩa Hiền lấy 2 quả. Khả năng xảy ra là:
Hiền không thể lấy được 2 quả táo.
Hiền có thể lấy được 1 quả cam và 1 quả táo.
Hiền chắc chắn lấy được 1 quả cam.
Phường hiện có 3 765 trẻ em được tiêm vắc-xin mũi thứ 1 và 8 500 người lớn được tiêm mũi thứ 3. Tất cả các mũi tiêm đều được thực hiện tại trạm y tế phường. Hỏi trạm trạm y tế phường đã thực hiện bao nhiêu mũi tiêm vắc-xin? (1 điểm)
Số mũi tiêm đã thực hiện cho người lớn là:
3 × 8 500 = 25 500 (mũi tiêm)
Số mũi tiêm vắc-xin trạm y tế phường đã thực hiện là:
3 765 + 25 500 = 29 265 (mũi tiêm)
Đáp số: 29 265 mũi tiêm.



