Bộ 25 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 3 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 22
Đề thi

Bộ 25 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 3 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 22

A
Admin
ToánLớp 370 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số gồm 6 chục nghìn, 2 nghìn và 7 đơn vị viết là:

627

62 700

62 007

60 207

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số gồm 6 chục nghìn, 2 nghìn và 7 đơn vị viết là: 62 007.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Làm tròn số 85 628 đến hàng chục nghìn ta được:

90 000

86 000

85 600

85 630

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Làm tròn số 85 628 đến hàng chục nghìn ta được: 90 000.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hôm nay lớp 3A có bài kiểm tra 15 phút môn Toán. Khi cả lớp bắt đầu làm bài, đồng hồ chỉ như hình bên. Vậy cả lớp sẽ nộp bài kiểm tra lúc:

9 giờ 40 phút

10 giờ kém 10 phút

9 giờ 55 phút

10 giờ kém 15 phút

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thời gian bắt đầu làm bài là: 9 giờ 35 phút

Cả lớp sẽ nộp bài kiểm tra lúc:

9 giờ 35 phút + 15 phút = 9 giờ 50 phút hay 10 giờ kém 10 phút.

Đáp số: 10 giờ kém 10 phút.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiệu của số lớn nhất có 5 chữ số khác nhau và số nhỏ nhất có 5 chữ số là:

89 999

87 765

89 765

88 765

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số lớn nhất có 5 chữ số khác nhau là: 98 765

Số nhỏ nhất có 5 chữ số là: 10 000

Hiệu là: 98 765 – 10 000 = 88 765

Đáp số: 88 765.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trang trại trồng mía, buổi sáng thu hoạch được 2 400 kg mía, buổi chiều thu hoạch được gấp 3 lần buổi sáng. Vậy cả hai buổi, trang trại đó thu hoạch được là:

9 600 kg mía

7 200 kg mía

6 200 kg mía

8 600 kg mía

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Buổi chiều thu hoạch được là:

2 400 × 3 = 7 200 (kg)

Cả hai buổi, trang trại đó thu hoạch được là:

2 400 + 7 200 = 9 600 (kg)

Đáp số: 9 600 kg mía.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình chữ nhật có chu vi bằng 20 cm. Nếu gấp chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật đó lên 5 lần thì chu vi mới của nó là:

200 cm

25 cm

100 cm

125 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nếu gấp chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật đó lên 5 lần thì tổng chiều dài và chiều rộng cũng gấp lên 5 lần. Do đó chu vi cũng gấp lên 5 lần.

Chu vi mới là: 20 × 5 = 100 (cm)

Đáp số: 100 cm.

7. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính. (1 điểm)

Đặt tính rồi tính. (1 điểm)  (ảnh 1)

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính. (1 điểm)  (ảnh 2)

8. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống (1 điểm)

Điền số thích hợp vào chỗ trống (1 điểm)  (ảnh 1)

Xem đáp án

72 642 : 6 = 12 107

Giải thích:

Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.

12 107 × 6 = 72 642

41 668 – 27 283 = 14 385

Giải thích:

Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.
14 385 + 27 283 = 41 668

9. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức. (1 điểm)

Tính giá trị của biểu thức. (1 điểm)  (ảnh 1)

Xem đáp án

    25 015 : 5 × 2

= 5 003 × 2

= 10 006

      39 452 × (27 280 – 27 278)

= 39 452 × 2

= 78 904

10. Tự luận
1 điểm

Quan sát hình vẽ và điền vào chỗ trống. (1 điểm)

Quan sát hình vẽ và điền vào chỗ trống. (1 điểm)  Hình tròn tâm O có đường kính là ……… cm. Chu vi hình chữ nhật ABCD là ……… cm. Diện tích hình chữ nhật ABCD là ……… cm2. (ảnh 1)

Hình tròn tâm O có đường kính là ……… cm.

Chu vi hình chữ nhật ABCD là ……… cm.

Diện tích hình chữ nhật ABCD là ……… cm2.

Xem đáp án

Quan sát hình vẽ và điền vào chỗ trống. (1 điểm)  Hình tròn tâm O có đường kính là ……… cm. Chu vi hình chữ nhật ABCD là ……… cm. Diện tích hình chữ nhật ABCD là ……… cm2. (ảnh 2)

Hình tròn tâm O có đường kính là 6 cm.

Chu vi hình chữ nhật ABCD là 36 cm.

Diện tích hình chữ nhật ABCD là 72 cm2.

Giải thích:

Đường kính hình tròn tâm O là: 3 × 2 = 6 (cm)

Chiều rộng hình chữ nhật ABCD cũng là đường kính hình tròn.

Chiều dài là: 6 × 2 = 12 (cm)

Chu vi hình chữ nhật ABCD là:

(6 + 12) × 2 = 36 (cm)

Diện tích hình chữ nhật ABCD là:

12 × 6 = 72 (cm2)

11. Tự luận
1 điểm

Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ trống (1 điểm)

Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ trống (1 điểm)  (ảnh 1)

Xem đáp án

1 800 ml × 5 = 9 l

Giải thích:

1 800 ml × 5 = 9 000 ml = 9 l

400 m > 70 000 cm – 35 000 cm

Giải thích:

70 000 cm – 35 000 cm = 35 000 cm = 350 m

400 m > 350 m

12. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ trống “chắc chắn, có thể” hoặc “không thể”. (1 điểm)

Bố lái xe chở Hà đi đến một ngã tư. Hà nhắc bố có biển báo cấm rẽ trái. Các khả năng xảy ra là:

Bố Hà ………………………………… lái xe đi thẳng.

Bố Hà ………………………………… lái xe rẽ phải.

Bố Hà ………………………………… lái xe rẽ trái.

Xem đáp án

Bố lái xe chở Hà đi đến một ngã tư. Hà nhắc bố có biển báo cấm rẽ trái. Các khả năng xảy ra là:

Bố Hà có thể lái xe đi thẳng.

Bố Hà có thể lái xe rẽ phải.

Bố Hà không thể lái xe rẽ trái.

13. Tự luận
1 điểm

Trong thời kỳ kháng chiến, bác Sinh là một trong rất nhiều người lính gùi hàng vượt dãy Trường Sơn chi viện cho miền Nam. Tiểu đội gùi hàng của bác có 9 người. Mỗi chuyến gùi hàng, trong khi mọi người gùi 35 kg hàng hóa thì bác Sinh gùi trên lưng 70 kg. Hỏi mỗi chuyến gùi hàng, tiểu đội của bác Sinh gùi được bao nhiêu ki-lô-gam hàng hóa? (1 điểm)

Xem đáp án

Số hàng hóa mỗi chuyến gùi hàng những người khác trong tiểu đội gùi được là:

35 × 8 = 280 (kg)

Mỗi chuyến gùi hàng, tiểu đội của bác Sinh gùi được số ki-lô-gam hàng hóa là:

70 + 280 = 350 (kg)

Đáp số: 350 kg hàng hóa.