Bộ 25 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 3 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 20
Đề thi

Bộ 25 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 3 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 20

A
Admin
ToánLớp 374 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số 76 459, chữ số 7 có giá trị là:

70 000

7 000

700

70

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong số 76 459, chữ số 7 có giá trị là: 70 000.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số liền sau của số 64 099 là:

65 000

64 100

64 010

64 000

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số liền sau của số 64 099 là: 64 100.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép chia 65 489 : 6 có số dư là:

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phép chia 65 489 : 6 có số dư là: 5

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Huy giúp mẹ trồng một số cây trong vườn. Huy bắt đầu trồng lúc 15 giờ 15 phút. Khi Huy trồng xong, đồng hồ chỉ như hình bên. Thời gian Huy trồng cây là:

35 phút

95 phút

65 phút

75 phút

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đồng hồ chỉ 16 giờ 50 phút.

Thời gian từ 15 giờ 15 phút đến 16 giờ là:

60 – 15 = 45 (phút)

Thời gian Huy trồng cây là:

45 + 50 = 95 (phút)

Đáp số: 95 phút

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình chữ nhật chiều dài bằng 8 cm, chu vi bằng 28 cm. Diện tích của hình chữ nhật đó là:

36 cm2

40 cm2

48 cm2

56 cm2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nửa chu vi hình chữ nhật là:

28 : 2 = 14 (cm)

Chiều rộng hình chữ nhật là:

14 – 8 = 6 (cm)

Diện tích hình chữ nhật đó là:

8 × 6 = 48 (cm2)

Đáp số: 48 cm2.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Các quả xoài có cân nặng bằng nhau. Mỗi quả dưa cân nặng 1 kg. Mỗi quả xoài cân nặng là:

400 g

600 g

300 g

500 g

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hai quả dưa có cân nặng là:

1 × 2 = 2 (kg)

Đổi 2 kg = 2 000 g

Mỗi quả xoài cân nặng là:

2 000 : 5 = 400 (g)

Đáp số: 400 g.

7. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ trống. (1 điểm)

+ Số …………………… gồm 3 chục nghìn, 9 chục và 5 đơn vị.

+ 20 l = ……………………ml; 5 giờ = ……………………phút.

+ Số 18 trong số La Mã được viết là ………………………….

+ Làm tròn số 75 276 đến hàng nghìn ta được ………………………….

Xem đáp án

+ Số 30 095 gồm 3 chục nghìn, 9 chục và 5 đơn vị.

+ 20 l = 20 000 ml;    5 giờ = 300 phút.

+ Số 18 trong số La Mã được viết là XVIII.

+ Làm tròn số 75 276 đến hàng nghìn ta được 75 000.

8. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính. (1 điểm)

Đặt tính rồi tính. (1 điểm)  (ảnh 1)

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính. (1 điểm)  (ảnh 2)

9. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức. (1 điểm)

Tính giá trị của biểu thức. (1 điểm)  (ảnh 1)

Xem đáp án

    76 542 – 41 618 + 8 059

= 34 924 + 8 059

= 42 983

      100 000 – 23 000 × 3

= 100 000 – 69 000

= 31 000

10. Tự luận
1 điểm

Tính chu vi của hình vuông có cạnh dài 150 mm. (1 điểm)

Xem đáp án

Chu vi hình vuông là:

150 × 4 = 600 (mm)

Đáp số: 600 mm.

11. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ trống “chắc chắn, có thể” hoặc “không thể”. (1 điểm)

Trong cặp sách của Mai có 3 chiếc bút chì màu đỏ và 1 chiếc bút chì màu xanh. Không nhìn vào cặp sách, Mai lấy ra 2 cái. Khả năng xảy ra là:

Mai ………………………………… lấy được 2 chiếc bút chì màu đỏ.

Mai ………………………………… lấy được 2 chiếc bút chì màu xanh.

Mai ………………………………… lấy được 1 chiếc bút chì màu đỏ.

Xem đáp án

Trong cặp sách của Mai có 3 chiếc bút chì màu đỏ và 1 chiếc bút chì màu xanh. Không nhìn vào cặp sách, Mai lấy ra 2 cái. Khả năng xảy ra là:

Mai có thể lấy được 2 chiếc bút chì màu đỏ.

Mai không thể lấy được 2 chiếc bút chì màu xanh.

Mai chắc chắn lấy được 1 chiếc bút chì màu đỏ.

12. Tự luận
1 điểm

Mẹ đưa cho An 4 tờ tiền 20 000 đồng và nhờ An ra quán tạp hóa đầu làng mua giúp mẹ một chai nước mắm. Chai nước mắm có giá 54 nghìn đồng. Hỏi khi về nhà An cần đưa lại mẹ bao nhiêu nghìn đồng tiền thừa? (2 điểm)

Xem đáp án

Số tiền mẹ đưa cho An là:

20 000 × 4 = 80 000 (đồng)

Khi về nhà An cần đưa cho mẹ số tiền là:

80 000 – 54 000 = 26 000 (đồng)

Đáp số: 26 000 đồng.