Bộ 25 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 3 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 17
12 câu hỏi
Số tám mươi tư nghìn sáu trăm hai mươi mốt viết là:
84 621
8 621
84 261
86 241
Đáp án đúng là: A
Số tám mươi tư nghìn sáu trăm hai mươi mốt viết là: 84 621.
Chọn số thích hợp vào chỗ trống

0
1
2
3
Đáp án đúng là: A
71 708 > 70 930
Vậy số cần điền là 0.
Thời gian Huy đi từ nhà đến trường là 25 phút. Khi Huy ra khỏi nhà, đồng hồ chỉ như hình bên. Huy đến trường lúc:

6 giờ 45 phút
7 giờ kém 15 phút
6 giờ 35 phút
7 giờ kém 10 phút
Đáp án đúng là: D
Huy ra khỏi nhà lúc: 6 giờ 25 phút
Huy đến trường lúc: 6 giờ 25 phút + 25 phút = 6 giờ 50 phút hay 7 giờ kém 10 phút.
Mẹ mua 3 kg cam và đưa cô bán hàng 100 000 đồng. Mỗi ki-lô-gam cam có giá 22 700 đồng. Cô bán hàng làm tròn đến hàng nghìn số tiền mẹ cần trả. Vậy cô bán hàng cần trả lại mẹ số tiền là:
68 100 đồng
32 000 đồng
31 000 đồng
25 000 đồng
Đáp án đúng là: B
3 kg cam có giá là:
22 700 × 3 = 68 100 (đồng)
Số tiền làm tròn đến hàng nghìn mẹ cần trả là: 68 000 đồng
Cô bán hàng cần trả lại mẹ số tiền là:
100 000 – 68 000 = 32 000 (đồng)
Đáp số: 32 000 đồng.
Hình tròn tâm O có bán kính bằng 500 mm. Chu vi của hình vuông ABCD là:

1 000 m
20 dm
4 m
40 cm
Đáp án đúng là: C
Đường kính hình tròn cũng là cạnh hình vuông.
Cạnh hình vuông ABCD là:
500 × 2 = 1 000 (mm)
Chu vi của hình vuông ABCD là:
1 000 × 4 = 4 000 (mm)
Đổi 4 000 mm = 400 cm = 4 m
Theo kế hoạch, Trường Tiểu học Kì Sơn sẽ tuyển sinh cho 7 lớp của khối Một, mỗi lớp có số học sinh bằng nhau. Nhưng hiện tại, trường mới chỉ tuyển sinh được 239 em. Vậy số học sinh trường cần tuyển thêm là:
3 học sinh
4 học sinh
5 học sinh
6 học sinh
Đáp án đúng là: D
Ta thấy 239 : 7 = 34 (dư 1)
Tức là 239 học sinh chia đều cho 7 lớp thì mỗi lớp có 34 học sinh và còn dư 1 học sinh.
Vậy cần tuyển thêm số học sinh là: 7 – 1 = 6 (học sinh)
Đáp số: 6 học sinh.
Đặt tính rồi tính. (2 điểm)


Điền số thích hợp vào chỗ trống (1 điểm)

42 366 : 6 = 7 061 Giải thích: Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia. 7 061 × 6 = 42 366. | 45 685 – 7 368 = 38 317 Giải thích: Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ. 38 317 + 7 368 = 45 685. |
Tính giá trị của biểu thức. (1 điểm)

45 245 + (76 000 – 58 000) = 45 245 + 18 000 = 63 245 | 93 645 : 9 × 4 = 10 405 × 4 = 41 620 |
Điền vào chỗ trống “chắc chắn, có thể” hoặc “không thể”. (1 điểm)
Hà có 15 000 đồng trong túi. Hà muốn ăn bánh bao nên đã đi đến quán bánh bao. Mỗi cái bánh bao giá 5 000 đồng. Khả năng xảy ra là:
Hà ………………………………… mua 1 cái bánh bao.
Hà ………………………………… mua 2 cái bánh bao.
Hà ………………………………… mua 4 cái bánh bao.
Hà có 15 000 đồng trong túi. Hà muốn ăn bánh bao nên đã đi đến quán bánh bao. Mỗi cái bánh bao giá 5 000 đồng. Khả năng xảy ra là:
Hà chắc chắn mua 1 cái bánh bao.
Hà có thể mua 2 cái bánh bao.
Hà không thể mua 4 cái bánh bao.
Giải thích:
Số tiền của Hà mua được nhiều nhất số bánh bao là:
15 000 : 5 000 = 3 (cái)
4 > 3 nên Hà không thể mua 4 cái bánh bao.
Đo độ dài hai cạnh của bức tranh hình chữ nhật sau và cho biết: (1 điểm)

Chu vi bức tranh là: …………………………………
Diện tích của bức tranh là: …………………………………

Chu vi bức tranh là: 24 cm.
Diện tích của bức tranh là: 32 cm2.
Mẹ đi chợ mua 1 chai nước mắm hết 34 000 đồng và 1 gói hạt nêm hết 37 000 đồng. Mẹ đưa cô bá hàng một số tiền và được trả lại 9 000 đồng. Hỏi mẹ đã đưa cho cô bán hàng bao nhiêu tiền? (1 điểm)
Số tiền mẹ cần trả cô bán hàng là:
34 000 + 37 000 = 71 000 (đồng)
Số tiền mẹ đã đưa cho cô bán hàng là:
71 000 + 9 000 = 80 000 (đồng)
Đáp số: 80 000 đồng.



