Bộ 25 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 3 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 15
12 câu hỏi
Số gồm 7 chục nghìn, 8 nghìn, 6 trăm và 5 đơn vị viết là:
7 865
78 605
70 865
78 650
Đáp án đúng là: B
Số gồm 7 chục nghìn, 8 nghìn, 6 trăm và 5 đơn vị viết là: 78 605
Số 19 được viết bằng số La Mã là:
XIX
XIV
IX
XVII
Đáp án đúng là: A
Số 19 được viết bằng số La Mã là: XIX
“30 m = ……… mm”. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
3
300
3 000
30 000
Đáp án đúng là: D
“30 m = ……… mm”. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 30 000
Nếu ngày 29 tháng 10 là thứ Bảy thì ngày 1 tháng 11 cùng năm đó là thứ mấy?
Thứ Hai
Thứ Ba
Thứ Tư
Thứ Năm
Đáp án đúng là: B
Tháng 10 có 31 ngày.
Từ ngày 29 tháng 10 đến ngày 1 tháng 11 cùng năm có số ngày là: 31 – 29 + 1 = 3 (ngày)
Vậy ngày 1 tháng 11 cùng năm đó là thứ Ba.
Xưởng sản xuất của bác Ba cần lắp đặt 4 000 chiếc bàn. Mỗi chiếc cần dùng 8 chiếc đinh vít nhưng xưởng của bác Ba mới chỉ có 20 500 chiếc đinh vít. Vậy số đinh vít xưởng sản xuất của bác Ba còn thiếu là:
16 500 chiếc
12 500 chiếc
11 500 chiếc
10 500 chiếc
Đáp án đúng là: C
Cần dùng tất cả số đinh vít là:
8 × 4 000 = 32 000 (chiếc)
Số đinh vít xưởng sản xuất của bác Ba còn thiếu là:
32 000 – 20 500 = 11 500 (chiếc)
Đáp số: 11 500 chiếc đinh vít.
Bố Hà vừa trúng thầu một ao cá có dạng hình vuông cạnh dài 100 m. Bố dự định trồng một số cây bưởi xung quanh ao, các cây sẽ cách đều nhau 5 m. Vậy số cây bưởi bố Hà có thể trồng nhiều nhất là:

95 cây
105 cây
80 cây
20 cây
Đáp án đúng là: C
Chu vi hình vuông là:
100 × 4 = 400 (m)
Số cây bưởi bố Hà có thể trồng nhiều nhất là:
400 : 5 = 80 (cây)
Đáp số: 80 cây.
Điền vào chỗ trống. (1 điểm)
+ Số 31 905 đọc là ………………………………………………………………..
+ Đồng hồ bên chỉ ………….giờ ………….phút.

+ Số liền trước của số 100 000 là ………………………….
+ Làm tròn số 76 395 đến hàng chục nghìn ta được ………………………….
+ Số 31 905 đọc là ba mươi mốt nghìn chín trăm linh năm.
+ Đồng hồ bên chỉ 8 giờ 55 phút.

+ Số liền trước của số 100 000 là 99 999.
+ Làm tròn số 76 395 đến hàng chục nghìn ta được 80 000.
Đặt tính rồi tính. (1 điểm)


Tính giá trị của biểu thức. (1 điểm)

31 916 – 17 305 – 10 120 = 14 611 – 10 120 = 4 491 | 6 × (22 229 – 12 114) = 6 × 10 115 = 60 690 |
Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ trống (1 điểm)

12 l > 5 500 ml × 2 Giải thích: 5 500 ml × 2 = 11 000 ml = 11 l 12 l > 11 l | 12 600 g + 6 400 g < 7 kg × 3 Giải thích: 12 600 g + 6 400 g = 19 000 g = 19 kg 7 kg × 3 = 21 kg 19 kg < 21 kg |
Một tấm thẻ nhựa hình chữ nhật có chiều dài bằng 8 cm và chiều rộng bằng 5 cm. Tính diện tích của tấm thẻ nhựa đó. (1 điểm)
Diện tích của tấm thẻ nhựa đó là:
8 × 5 = 40 (cm2)
Đáp số: 40 cm2.
Bác Thắng từng tham gia đội xe đạp thồ vận chuyển lương thực tiếp tế cho bộ đội ta ở Điện Biên Phủ. Đội có 9 xe đạp thồ. Lần đầu tiên vận chuyển, mỗi xe chỉ chở được 80 kg lương thực. Lần thứ hai, sau khi được cải tiến, mỗi xe chở được thêm 120 kg lương thực. Hỏi lần thứ hai đội xe đạp thồ của bác Thắng chở được bao nhiêu ki-lô-gam lương thực? (2 điểm)
Số lương thực lần thứ hai mỗi chiếc xe đạp thồ chở được là:
80 + 120 = 200 (kg)
Lần thứ hai đội xe đạp thồ của bác Thắng chở được số ki-lô-gam lương thực là:
200 × 9 = 1 800 (kg)
Đáp số: 1 800 kg lương thực.



