Bộ 25 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 3 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 15
Đề thi

Bộ 25 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 3 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 15

A
Admin
ToánLớp 361 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số gồm 7 chục nghìn, 8 nghìn, 6 trăm và 5 đơn vị viết là:

7 865

78 605

70 865

78 650

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số gồm 7 chục nghìn, 8 nghìn, 6 trăm và 5 đơn vị viết là: 78 605

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số 19 được viết bằng số La Mã là:

XIX

XIV

IX

XVII

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số 19 được viết bằng số La Mã là: XIX

3. Trắc nghiệm
1 điểm

“30 m = ……… mm”. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

3

300

3 000

30 000

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

“30 m = ……… mm”. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 30 000

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu ngày 29 tháng 10 là thứ Bảy thì ngày 1 tháng 11 cùng năm đó là thứ mấy?

Thứ Hai

Thứ Ba

Thứ Tư

Thứ Năm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tháng 10 có 31 ngày.

Từ ngày 29 tháng 10 đến ngày 1 tháng 11 cùng năm có số ngày là: 31 – 29 + 1 = 3 (ngày)

Vậy ngày 1 tháng 11 cùng năm đó là thứ Ba.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Xưởng sản xuất của bác Ba cần lắp đặt 4 000 chiếc bàn. Mỗi chiếc cần dùng 8 chiếc đinh vít nhưng xưởng của bác Ba mới chỉ có 20 500 chiếc đinh vít. Vậy số đinh vít xưởng sản xuất của bác Ba còn thiếu là:

16 500 chiếc

12 500 chiếc

11 500 chiếc

10 500 chiếc

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cần dùng tất cả số đinh vít là:

8 × 4 000 = 32 000 (chiếc)

Số đinh vít xưởng sản xuất của bác Ba còn thiếu là:

32 000 – 20 500 = 11 500 (chiếc)

Đáp số: 11 500 chiếc đinh vít.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Bố Hà vừa trúng thầu một ao cá có dạng hình vuông cạnh dài 100 m. Bố dự định trồng một số cây bưởi xung quanh ao, các cây sẽ cách đều nhau 5 m. Vậy số cây bưởi bố Hà có thể trồng nhiều nhất là:

95 cây

105 cây

80 cây

20 cây

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chu vi hình vuông là:

100 × 4 = 400 (m)

Số cây bưởi bố Hà có thể trồng nhiều nhất là:

400 : 5 = 80 (cây)

Đáp số: 80 cây.

7. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ trống. (1 điểm)

+ Số 31 905 đọc là ………………………………………………………………..

+ Đồng hồ bên chỉ ………….giờ ………….phút.

Điền vào chỗ trống. (1 điểm) + Số 31 905 đọc là ……………………………………………………………….. + Đồng hồ bên chỉ ………….giờ ………….phút.  + Số liền trước của số 100 000 là …………………………. + Làm tròn số 76 395 đến hàng c (ảnh 1)

+ Số liền trước của số 100 000 là ………………………….

+ Làm tròn số 76 395 đến hàng chục nghìn ta được ………………………….

Xem đáp án

+ Số 31 905 đọc là ba mươi mốt nghìn chín trăm linh năm.

+ Đồng hồ bên chỉ 8 giờ 55 phút.

Điền vào chỗ trống. (1 điểm) + Số 31 905 đọc là ……………………………………………………………….. + Đồng hồ bên chỉ ………….giờ ………….phút.  + Số liền trước của số 100 000 là …………………………. + Làm tròn số 76 395 đến hàng c (ảnh 2)

+ Số liền trước của số 100 000 là 99 999.

+ Làm tròn số 76 395 đến hàng chục nghìn ta được 80 000.

8. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính. (1 điểm)

Đặt tính rồi tính. (1 điểm)  (ảnh 1)

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính. (1 điểm)  (ảnh 2)

9. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức. (1 điểm)

Tính giá trị của biểu thức. (1 điểm)  (ảnh 1)

Xem đáp án

    31 916 – 17 305 – 10 120

= 14 611 – 10 120

= 4 491

      6 × (22 229 – 12 114)

= 6 × 10 115

= 60 690

10. Tự luận
1 điểm

Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ trống (1 điểm)

Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ trống (1 điểm)  (ảnh 1)

Xem đáp án

12 l > 5 500 ml × 2

Giải thích:

5 500 ml × 2 = 11 000 ml = 11 l

12 l > 11 l

12 600 g + 6 400 g < 7 kg × 3

Giải thích:

12 600 g + 6 400 g = 19 000 g = 19 kg

7 kg × 3 = 21 kg

19 kg < 21 kg

11. Tự luận
1 điểm

Một tấm thẻ nhựa hình chữ nhật có chiều dài bằng 8 cm và chiều rộng bằng 5 cm. Tính diện tích của tấm thẻ nhựa đó. (1 điểm)

Xem đáp án

Diện tích của tấm thẻ nhựa đó là:

8 × 5 = 40 (cm2)

Đáp số: 40 cm2.

12. Tự luận
1 điểm

Bác Thắng từng tham gia đội xe đạp thồ vận chuyển lương thực tiếp tế cho bộ đội ta ở Điện Biên Phủ. Đội có 9 xe đạp thồ. Lần đầu tiên vận chuyển, mỗi xe chỉ chở được 80 kg lương thực. Lần thứ hai, sau khi được cải tiến, mỗi xe chở được thêm 120 kg lương thực. Hỏi lần thứ hai đội xe đạp thồ của bác Thắng chở được bao nhiêu ki-lô-gam lương thực? (2 điểm)

Xem đáp án

Số lương thực lần thứ hai mỗi chiếc xe đạp thồ chở được là:

80 + 120 = 200 (kg)

Lần thứ hai đội xe đạp thồ của bác Thắng chở được số ki-lô-gam lương thực là:

200 × 9 = 1 800 (kg)

Đáp số: 1 800 kg lương thực.