Bộ 25 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 3 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 13
Đề thi

Bộ 25 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 3 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 13

A
Admin
ToánLớp 365 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số liền sau của số 99 999 là:

99 000

99 990

99 900

100 000

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số liền sau của số 99 999 là: 100 000.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số sau, số nhỏ nhất là:

23 654

50 005

19 988

20 432

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong các số sau, số nhỏ nhất là: 19 988.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hộp có 6 quả cam, 3 quả lê và 1 quả táo. An không nhìn vào trong hộp và lấy ra 5 quả. Vậy An chắc chắn lấy được ít nhất là:

1 quả cam

2 quả lê

1 quả táo

3 quả cam

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số quả lê và táo là:

3 + 1 = 4 (quả)

An chắc chắn lấy được ít nhất số quả cam là: 5 – 4 = 1 (quả cam)

Vậy An chắc chắn lấy được ít nhất là: 1 quả cam.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Gia đình An lên ô tô khởi hành từ Hà Nội lúc 6 giờ 15 phút về đến Hạ Long lúc 8 giờ rưỡi. Thời gian gia đình An đi từ Hà Nội đến Hạ Long là:

1 giờ 30 phút

135 phút

120 phút

1 giờ 45 phút

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thời gian gia đình An đi từ Hà Nội đến Hạ Long là:

8 giờ 30 phút – 6 giờ 15 phút = 2 giờ 15 phút = 135 phút.

Đáp số: 135 phút.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Mẹ mua 8 quả dứa và ép tất cả lấy nước. Mỗi quả dứa sau khi ép cho khoảng 250 ml nước dứa. Mẹ rót lượng nước ép được vào vừa đầy 2 chai. Vậy lượng nước dứa có trong mỗi chai là:

1 l

1 200 ml

2 l

1 600 ml

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

8 quả dứa cho số mi-li-lít nước dứa là:

250 × 8 = 2 000 (ml)

Lượng nước dứa trong mỗi chai là:

2 000 : 2 = 1 000 (ml)

Đổi: 1 000 ml = 1 l

Đáp số: 1 l nước dứa.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiền đến cửa hàng của chú Sơn mua 3 quyển vở, mỗi quyển giá 15 000 đồng. Hiền đưa cho chú Sơn tờ 50 000 đồng nhưng chú không có tiền lẻ trả lại. Hiền đã đưa thêm cho chú Sơn một tờ tiền và được chú trả lại 10 000 đồng. Tờ tiền Hiền đưa cho chú Sơn là:

1 000 đồng

2 000 đồng

5 000 đồng

10 000 đồng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Mua 3 quyển vở hết số tiền là:

15 000 × 3 = 45 000 (đồng)

Lúc đầu chú Sơn cần trả lại Hiền số tiền là:

50 000 – 45 000 = 5 000 (đồng)

Tờ tiền lúc sau Hiền đưa cho chú Sơn là:

10 000 – 5 000 = 5 000 (đồng)

Đáp số: 5 000 đồng.

7. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ trống. (1 điểm)

+ Số …………………… gồm 6 chục nghìn, 5 trăm và 8 đơn vị.

+ Đồng hồ bên chỉ ………….giờ ………….phút.

Điền vào chỗ trống. (1 điểm) + Số …………………… gồm 6 chục nghìn, 5 trăm và 8 đơn vị. + Đồng hồ bên chỉ ………….giờ ………….phút.  + 1 km = ……………………dm; 2 kg = ……………………g. + Làm tròn số 82 547 đến hàng ng (ảnh 1)

+ 1 km = ……………………dm; 2 kg = ……………………g.

+ Làm tròn số 82 547 đến hàng nghìn ta được ………………………….

Xem đáp án

+ Số 60 508 gồm 6 chục nghìn, 5 trăm và 8 đơn vị.

+ Đồng hồ bên chỉ 16 giờ 35phút.

Điền vào chỗ trống. (1 điểm) + Số …………………… gồm 6 chục nghìn, 5 trăm và 8 đơn vị. + Đồng hồ bên chỉ ………….giờ ………….phút.  + 1 km = ……………………dm; 2 kg = ……………………g. + Làm tròn số 82 547 đến hàng ng (ảnh 2) 

+ 1 km = 10 000 dm; 2 kg = 2 000g.

+ Làm tròn số 82 547 đến hàng nghìn ta được 83 000.

8. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính. (1 điểm)

Đặt tính rồi tính. (1 điểm)  (ảnh 1)

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính. (1 điểm)  (ảnh 2)

9. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức. (1 điểm)

Tính giá trị của biểu thức. (1 điểm)  (ảnh 1)

Xem đáp án

    61 350 – 40 418 + 10 836

= 20 932 + 10 836

= 31 768

      15 840 + 7 012 × 6

= 15 840 + 42 072

= 57 912

10. Tự luận
1 điểm

Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ trống (1 điểm)

Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ trống (1 điểm)  (ảnh 1)

Xem đáp án

15 l = 2 500 ml × 6

Giải thích:

2 500 ml × 6 = 15 000 ml = 15 l

8 050 g + 1 050 g > 27 kg : 3

Giải thích:

8 050 g + 1 050 g = 9 100 g

27 kg : 3 = 9 kg = 9 000 g

9 100 g > 9 000 g

 

11. Tự luận
1 điểm

Một sân bóng đá hình chữ nhật có chiều dài bằng 105 m và chiều rộng bằng 68 cm. Tính chu vi của sân bóng đá đó. (1 điểm)

Xem đáp án

Chu vi sân bóng đá đó là:

(105 + 68) × 2 = 346 (m)

Đáp số: 346 m.

12. Tự luận
1 điểm

Khi còn trẻ, bác Tuyển có tham gia tiếp tế vũ khí đạn dược cho bộ đội giải phóng. Có lần bác đã vác trên vai 2 hòm đạn, mỗi hòm đạn cân nặng 49 kg. Hai hòm đạn bác Tuyển vác trên vai nặng hơn bác khi đó 56 kg. Hỏi khi đó bác Tuyển cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam? (2 điểm)

Xem đáp án

Hai hòm đạn bác Tuyển vác trên vai cân nặng là:

49 × 2 = 98 (kg)

Khi đó bác Tuyển cân nặng là:

98 – 56 = 42 (kg)

Đáp số: 42 kg.