Bộ 25 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 3 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 12
13 câu hỏi
Số “tám mươi tư nghìn chín trăm linh hai” viết là:
8 492
84 902
80 492
84 092
Đáp án đúng là: C
Số “tám mươi tư nghìn chín trăm linh hai” viết là: 84 902.
Trong một năm có bao nhiêu tháng có 30 ngày?
3 tháng
4 tháng
5 tháng
7 tháng
Đáp án đúng là: B
Các tháng có 30 ngày là: tháng 4, 6, 9, 11.
Trong một năm có bao 4 tháng có 30 ngày.
Trong các phép tính sau, phép tính có kết quả lớn nhất là:
26 605 + 8 125
9 305 × 3
64 819 – 36 342
70 612 : 2
Đáp án đúng là: D
Trong các phép tính sau, phép tính có kết quả lớn nhất là:
26 605 + 8 125 = 34 730
9 305 × 3 = 27 915
64 819 – 36 342 = 28 477
70 612 : 2 = 35 306
35 306 > 34 730 > 28 477 > 27 915
Trong các phép tính, phép tính có kết quả lớn nhất là: 70 612 : 2
Hà đi từ nhà lúc 6 giờ 25 phút và đến trường lúc 7 giờ kém 10 phút. Thời gian Hà đi từ nhà đến trường là:
15 phút
20 phút
25 phút
30 phút
Đáp án đúng là: C
7 giờ kém 10 phút = 6 giờ 50 phút
Thời gian Hà đi từ nhà đến trường là: 6 giờ 50 phút - 6 giờ 25 phút = 25 phút.
Đáp số: 25 phút.
Đàn dê của bác Tâm có 1 040 con. Mỗi ngày, một con dê sẽ ăn khoảng 3 kg cỏ tươi. Vậy khối lượng cỏ tươi bác Tâm cần cung cấp để cho đàn dê ăn trong 1 tuần là:
21 840 kg
3 120 kg
3 020 kg
21 140 kg
Đáp án đúng là: A
Mỗi ngày đàn dê ăn hết khối lượng cỏ là:
3 × 1 040 = 3 120 (kg)
1 tuần = 7 ngày
Khối lượng cỏ tươi bác Tâm cần cung cấp để cho đàn dê ăn trong 1 tuần là:
3 120 × 7 = 21 840 (kg)
Đáp số: 21 840 kg.
Bộ sưu tập tem của Minh có rất nhiều con tem hình vuông cạnh 2 cm. Minh muốn xếp các con tem đó lên tấm bìa hình chữ nhật có chiều dài bằng 10 cm và chiều rộng bằng 6 cm. Vậy số con tem Minh có thể xếp lên tấm bìa là:

15 con tem
16 con tem
14 con tem
13 con tem
Đáp án đúng là: A
Diện tích mỗi con tem là:
2 × 2 = 4 (cm2)
Diện tích tấm bìa là:
10 × 6 = 60 (cm2)
Số con tem Minh có thể xếp lên tấm bìa là:
60 : 4 = 15 (con tem)
Đáp số: 15 con tem.
Điền vào chỗ trống. (1 điểm)
78 563 = …………………………. + ……………… + 500 + ……………… + 3
Đồng hồ bên chỉ: ………….. giờ kém ………….. phút.

Số liền trước của số 26 100 là ………………………….
Làm tròn số 26 527 đến hàng chục nghìn ta được ………………………….
78 563 = 70 000+ 8 000 + 500 + 60 + 3
Đồng hồ bên chỉ: 15 giờ kém 20 phút.
Số liền trước của số 26 100 là 26 099.
Làm tròn số 26 527 đến hàng chục nghìn ta được 30 000.
Đặt tính rồi tính. (1 điểm)


Tính giá trị của biểu thức. (1 điểm)

4 × (76 034 – 62 829) = 4 × 13 205 = 52 820 | 45 138 + 25 896 : 3 = 45 138 + 8 632 = 53 770 |
Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ trống (1 điểm)

15 000 ml × 4 > 6 l Giải thích: 15 000 ml × 4 = 60 000 ml = 60 l 60 l > 6 l | 8 000 m + 6 000 m < 10 km × 9 Giải thích: 8 000 m + 6 000 m = 14 000 m = 14 km 10 km × 9 = 90 km 14 km < 90 km |
Một mảnh vườn hình tam giác có độ dài các cạnh là 15 m, 26 m và 18 m. Tính chu vi của mảnh vườn đó. (1 điểm)
Chu vi mảnh vườn đó là:
15 + 26 + 18 = 59 (m)
Đáp số: 59 m.
Quan sát bức tranh và viết các khả năng xảy ra. (1 điểm)

An đang chuẩn bị ném bóng vào rổ. Các khả năng xảy ra là:
An đang chuẩn bị ném bóng vào rổ. Các khả năng xảy ra là:
Quả bóng rơi vào rổ.
Quả bóng không rơi vào rổ.
Hôm qua, một lít xăng có giá 30 841 đồng. Hôm nay, giá mỗi lít xăng đã giảm 3 403 đồng so với hôm qua. Mẹ đổ 2 lít xăng và trả người bán hàng số tiền đã được làm tròn đến hàng nghìn. Hỏi mẹ đã trả bao nhiêu tiền? (1 điểm)
Giá mỗi lít xăng hôm nay là:
30 841 – 3 403 = 27 438 (đồng)
Số tiền mua 2 lít xăng là:
27 438 × 2 = 54 876 (đồng)
54 876 làm tròn đến hàng nghìn là 55 000.
Đáp số: 55 000 đồng.



