Bộ 25 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 3 Kết nối tri thức có đáp án - Đề 11
12 câu hỏi
Số gồm 2 chục nghìn, 9 chục và 9 đơn vị được viết là:
299
2 099
20 099
20 990
Đáp án đúng là: C
Số gồm 2 chục nghìn, 9 chục và 9 đơn vị được viết là: 20 099.
Đồng hồ bên chỉ mấy giờ?

3 giờ 50 phút
14 giờ kém 10 phút
2 giờ 50 phút
15 giờ kém 10 phút
Đáp án đúng là: D
Đồng hồ bên chỉ 15 giờ kém 10 phút.
Trong các số dưới đây, số lớn nhất là:
29 767
30 652
29 908
32 006
Đáp án đúng là: D
Số lớn nhất là: 32 006.
Hôm nay cửa hàng của cô Hiền bán được 4 chai, mỗi chai đựng 1 500 ml mật ong. Vậy số mật ong hôm nay cửa hàng của cố Hiền bán được là:
6 l
4 000 ml
2 500 ml
3 l
Đáp án đúng là: A
Số mật ong hôm nay cửa hàng của cô Hiền bán được là:
1 500 × 4 = 6 000 (ml)
Đổi 6 000 ml = 6 l
Đáp số: 6 l.
Điền số thích hợp vào chỗ trống

79 856
79 859
79 853
79 850
Đáp án đúng là: B
Muốn tìm số bị chia trong phép chia có dư, ta lấy thương nhân với số chia rồi cộng với số dư.
Số cần tìm là: 11 408 × 7 + 3 = 79 859
Đáp số: 79 859.
Hà muốn dùng giấy hoa dán trang trí các mặt của một hộp quà hình lập phương cạnh 8 cm. Trong một cửa hàng, Hà tìm được bốn cuộn giấy, khi mở ra có dạng hình chữ nhật. Các cuộn giấy cùng có chiều rộng là 8 cm và chiều dài lần lượt là: 20 cm, 25 cm, 30 cm, 48 cm. Để vừa đủ giấy dán chiếc hộp, Hà nên chọn cuộn giấy có chiều dài là:
20 cm
25 cm
30 cm
48 cm

Đáp án đúng là: D
Diện tích toàn phần của hình lập phương là:
8 × 8 × 6 = 384 (cm2)
Để vừa đủ giấy dán chiếc hộp, Hà nên chọn cuộn giấy có chiều dài là:
384 : 8 = 48 (cm)
Đáp số: 48 cm.
Điền vào chỗ trống. (1 điểm)
+ Số 71 085 đọc là …………………………………………………
+ Chữ số 8 của số 68 459 có giá trị là ………………………….
+ Số liền trước của số 51 000 là ………………………….
+ Làm tròn số 64 925 đến hàng chục nghìn ta được ………………………….
+ Số 71 085 đọc là bảy mươi mốt nghìn không trăm tám mươi lăm.
+ Chữ số 8 của số 68 459 có giá trị là 8 000.
+ Số liền trước của số 51 000 là 50 999.
+ Làm tròn số 64 925 đến hàng chục nghìn ta được 60 000.
Đặt tính rồi tính. (2 điểm)


Tính giá trị của biểu thức. (1 điểm)


Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ trống (1 điểm)

22 550 g – 4 380 g < 20 kg Giải thích: 22 550 g – 4 380 g = 18 170 g 20 kg = 20 000 g 18 170 g < 20 000 g | 80 000 mm : 4 = 5 m × 4 Giải thích: 80 000 mm : 4 = 20 000 mm = 20 m 5 m × 4 = 20 m 20 m = 20 m |
Lá cờ Tổ Quốc trên đỉnh Lũng Cú (tỉnh Hà Giang) có dạng hình chữ nhật. Lá cờ dài 900 cm và rộng 600 cm. Tính chu vi của lá cờ. (1 điểm)
Chu vi lá cờ là:
(900 + 600) × 2 = 3 000 (cm)
Đáp số: 3 000 cm.
Nhà Phong cách trường 2 700 m. Hằng ngày đi học, Phong đạp xe đi từ nhà đến trường rồi lại đi từ trường về nhà. Một tuần Phong đi học 5 ngày. Hỏi trong một tuần đi học, Phong phải đạp xe đi bao nhiêu mét? (1 điểm)

Mỗi ngày Phong phải đạp xe đi số mét là:
2 700 × 2 = 5 400 (m)
Trong một tuần đi học, Phong phải đạp xe đi số mét là:
5 400 × 5 = 27 000 (m)
Đáp số: 27 000 m.



