Bộ 20 đề thi Học kì 1 Sinh học 11 có đáp án (đề 5)
27 câu hỏi
Điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn.
Tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thần xung thần kinh.
Làm biến đổi điều kiện lí hoá của môi trường trong cơ thể.
Làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường trong về trạng thái ổn định.
Đáp án A
Bộ phận điều khiển trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi có chức năng điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn.
Chóp rễ
Khí khổng
Lông hút của rễ
Toàn bộ bề mặt cơ thể.
Đáp án C
Thực vật ở cạn, nước được hấp thụ chủ yếu qua lông hút của rễ.I. Quá trình quang hợp của thực vật C3 diễn ra ở lục lạp của tế bào mô dậu và lục lạp của tế bào bao bó mạch.
II. Ở thực vật C4, pha sáng diễn ra ở lục lạp tế bào bao bó mạch, pha tối diễn ra ở lục lạp của tế bào mô giậu.
III. Ở thực vật CAM, chỉ có chu trình C4 chứ không có chu trình Canvin.
IV. Khi môi trường không có ánh sáng, thực vật CAM vẫn diễn ra pha tối.3
2
4
1
Đáp án D
Xét các phát biểu:
I sai. ở thực vật C3, quang hợp diễn ra ở lục lạp tế bào mô giậu
II sai, pha tối diễn ra ở lục lạp bao bó mạch và lục lạp tế bào mô giậu.
III sai, thực vật CAM có cả chu trình Canvin.
IV đúng.Vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.
Vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.
Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.
Vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.
Đáp án B
Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là: Vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.Cá chép
Ếch đồng
Châu chấu
Giun đất.
Đáp án C
Ở châu chấu, hệ tuần hoàn không có chức năng vận chuyển khí, khí được trao đổi qua hệ thống ống khí.quang ứng động
ứng động không sinh trưởng
điện ứng động
ứng động sinh trưởng
Đáp án B
Ứng động của cây trinh nữ khi va chạm là ứng động không sinh trưởng do thay đổi sức trương nước.I. Đỉnh sinh trưởng của thân và cành luôn hướng về phía có ánh sáng.
II. Hệ rễ của thực vật luôn phát triển sâu xuống lòng đất để tìm nguồn nước và muối khoáng cho cơ thể.
III. Hiện tượng cụp lá và xòe lá của cây hoa trinh nữ (hoa xấu hổ) khi bị va chạm.
IV. Hoa bồ công anh nở ra lúc sáng và cụp lại lúc chạng vạng tối hoặc lúc ánh sáng yếu.
V. Hoa nghệ tây và hoa tuylip nở và cụp theo sự thay đổi nhiệt độ của môi trường.2
3
4
5
Đáp án A
Xét các phát biểu:
I, II sai, đây là hướng động
III sai, đây là ứng động không sinh trưởng do thay đổi sức trương nước.
IV, V đúng.Tiêu hóa ngoại bào
Tiêu hoá nội bào.
Tiêu hóa ngoại bào, tiêu hoá nội bào
Một số tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào.
Đáp án A
Ở động vật có ống tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá ngoại bào.Mạch gỗ của gân lá.
Bó mạch cuống lá
Hệ gân lá
Mạch rây của gân lá.
Đáp án A
Nước và ion khoáng được vận chuyển tới từng tế bào trong lá nhờ mạch gỗ của gân lá.0,012
0,065
0,008
0,0008
Đáp án D
Hấp thụ chủ động (từ nơi có nồng độ thấp tới nơi có nồng độ cao) sẽ tiêu tốn năng lượng.
Vậy ở môi trường có nồng độ ion Ca2+ 0,0008, cây phải sử dụng năng lượng.Hình thức phản ứng của một bộ phận của cây trước tác nhân kích thích theo nhiều hướng
Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích theo một hướng xác định
Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không định hướng.
Hình thức phản ứng của rễ cây trước tác nhân kích thích theo nhiều hướng.
Đáp án C
Ứng động là hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không định hướng.
I. Hô hấp hiếu khí cần oxi, còn lên men không cần ôxi.
II. Trong hô hấp hiếu khí có chuỗi chuyền điện tử còn lên men thì không
III. Sản phẩm cuối cùng của hô hấp hiếu khí là CO2 và H2O còn của lên men là etanol hoặc axitlactic.
IV. Hô hấp hiếu khí xảy ra ở tế bào chất còn lên men xảy ra ở ti thể.
V. Hiệu quả của hô hấp hiếu khí thấp (2ATP) so với lên men (36-38ATP)3
2
4
5
Đáp án A
I đúng.
II đúng, hô hấp gồm: đường phân, chu trình Crep, chuỗi truyền e.
III đúng.
IV sai, hô hấp xảy ra ở ti thể, còn lên men xảy ra ở tế bào chất.
V sai, hiệu quả của hô hấp hiếu khí cao (36-38ATP) so với lên men (2ATP)chuyển NO3- thành N2
chuyển N2 thành NH4+
Chuyển từ NH4+ thành NO3-.
Chuyển chất hữu cơ thành các chất vô cơ.
Đáp án A
Vi khuẩn phản nitrat hóa có thể thực hiện quá trình chuyển NO3- thành N2 làm mất nito trong đất.
B: Cố định nito
C: Nitrat hóa
D: Phân giải.Tổng hợp cacbohiđrat.
Tổng hợp lipit.
Tổng hợp prôtêin.
Tổng hợp ADN.
Đáp án C
Các tia sáng xanh tím kích thích quá trình tổng hợp axit amin, protein.Dạ lá sách
Dạ múi khế
Dạ tổ ong
Dạ cỏ
Đáp án B
Ở động vật nhai lại, dạ múi khế có chức năng như dạ dày của thú ăn thịt (tiết pepsin, HCl)Mạch gỗ chỉ vận chuyển chất vô cơ.
Mạch gỗ được cấu tạo từ tế bào sống.
Mạch rây gồm các tế bào đã chết.
Mạch rây vận chuyển các chất từ lá xuống rễ.
Đáp án D
A sai, mạch gỗ còn vận chuyển vitamin (chất hữu cơ)
B sai, mạch gỗ được cấu tạo từ tế bào chết
C sai, mạch rây gồm các tế bào sống.
D đúng.Tạo lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.
Tạo động lực đầu dưới đẩy dòng mạch gỗ lên cao.
Tạo động lực đầu dưới đẩy dòng mạch rây lên cao.
Động lực của dòng mạch rây.
Đáp án B
Áp suất rễ là lực đẩy nước của rễ lên thân là động lực của dòng mạch gỗ.
Nito tự do có trong khí quyển (N2)
Nitrat (NO3-)
Nitrat (NO3-) và amôni (NH4+)
Amôni (NH4+)
Đáp án C
Ở Cây Xoài, nitơ được hấp thụ dưới dạng nitrat (NO3-) và amôni (NH4+).Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về quá trình chuyển hóa nitơ thành các dạng mà cây hấp thụ được?
I. Sự phóng điện trong cơn giông đã ôxy hoá N2 thành nitơ dạng nitrat.
II. Quá trình cố định nitơ bởi các nhóm vi khuẩn tự do và cộng sinh, cùng với quá trình phân giải các nguồn nitơ hữu cơ trong đất được thực hiện bởi các vi khuẩn đất.
III. Nguồn nitơ do con người trả lại cho đất sau mỗi vụ thu hoạch bằng phân bón.
IV. Nguồn nitơ trong nham thạch do núi lửa phun.1
3
4
2
Đáp án B
Các phát biểu đúng là: I, II, III
IV sai, nguồn nito chủ yếu trong không khí và trong đất.ATP, NADPH, O2, CO2
NADPH và O2
ATP, NADPH, O2
ATP và CO2.
Đáp án C
Sản phẩm của pha sáng trong quang hợp là ATP, NADPH, O2.Xét các loài động vật: Cá chép, thủy tức, châu chấu, bồ câu, ngựa. Khi nói về hô hấp của các loài động vật này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Có 2 loài hô hấp bằng phổi.
II. Có 2 loài hô hấp bằng ống khí.
III. Có một loài hô hấp qua bề mặt cơ thể.
2
1
4
3
Đáp án D
Cá chép hô hấp băng mang
Thủy tức: hô hấp bằng bề mặt cơ thể
Châu chấu hô hấp bằng ống khí.
Bồ câu, ngựa hô hấp bằng phổi
Xét các phát biểu:
I đúng.
II sai, chỉ có châu chấu hô hấp bằng ống khí
III đúng, đó là thủy tức
IV đúng.
hô hấp bằng mang
hô hấp bằng hệ thống ống khí.
hô hấp qua bề mặt cơ thể.
hô hấp bằng phổi.
Đáp án B
Côn trùng hô hấp bằng hệ thống ống khí.
Có hoặc không liên quan đến sự phân chia tế bào
Hướng của tác nhân kích thích
Số lượng tác nhân kích thích
Số lượng tác nhân kích thích
Đáp án B
Điểm khác nhau cơ bản giữa ứng động và hướng động là hướng của tác nhân kích thích.
Ứng động: tác nhân kích thích không định hướng
Hướng động: tác nhân kích thích có định hướngKhi nói về tiêu hóa của các loài động vật nhai lại, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
I. Dạ dày 4 ngăn, trong đó dạ cỏ diễn ra quá trình tiêu hóa sinh học.
II. Sử dụng nguồn thức ăn từ các loài thực vật hoặc từ các động vật khác.
III. Vừa có quá trình tiêu hóa cơ học, vừa có quá trình tiêu hóa hóa học.
IV. Quá trình tiêu hóa hóa học chủ yếu diễn ra ở ruột non.2
4
1
3
Đáp án D
I đúng, vì trong dạ cỏ, thức ăn được VSV cộng sinh phân giải thành xenluloz
II sai, nguồn thức ăn là thực vật
III đúng.
IV đúng.Da của giun đất
Phổi và da của ếch nhái
Phổi của bò sát
Phổi của chim.
Hô hấp ở chim là hiệu quả nhất vì chim có hệ thống túi khí, không khí đi vào và đi qua phổi đều giàu oxi.
Cấu tạo: mạch gỗ gồm các tế bào chết, có 2 loại là: quản bào và mạch ống.
Các tế bào mạch gỗ được linhin hóa tạo cho mạch gỗ bền chắc và chịu nước.
Dịch vận chuyển: Chủ yếu là nước và ion khoáng. Ngoài ra còn có các chất hữu cơ được tổng hợp từ rễ (a. amin, amit, vitamin …)
Động lực:
+ Lực đẩy (áp suất rễ): Áp lực sinh ra do hoạt động trao đổi chất ở rễ đẩy nước lên cao.
+ Lực hút do thoát hơi nước ở lá
+ Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và lực bám với thành mạch gỗ
- Một chu kì hoạt động của tim gồm 3 pha = 0,8s
+ Pha co 2 tâm nhĩ = 0,1s
+ Pha co 2 tâm thất = 0,3s
+ Pha giãn chung = 0,4s.
- Tâm nhĩ co 0,1s nghỉ 0,7s ; tâm thất co 0,3s nghỉ 0,5s
- Thời gian nghỉ ngơi nhiều, đủ để phục hồi hoạt động.
- Lượng máu nuôi tim nhiều: chiếm 1/10 lượng máu của toàn bộ cơ thể
→ Tim hoạt động suốt đời mà ko biết mệt mởi vì tim làm việc và nghỉ nghơi 1 cách hợp lí, nhịp nhàng.Tim làm việc 0,4s và nghỉ nghơi 0,4s xen kẽ nhau do đó tim làm việc suốt đời mà không mệt mỏi.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 11
Tài liệu phổ biến Sinh học

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















