Bộ 20 đề thi Học kì 1 Sinh học 11 có đáp án (đề 7)
30 câu hỏi
Ý nào dưới đây không đúng với sự tiêu hoá thức ăn trong các bộ phận của ống tiêu hoá ở người?
Ở ruột già có tiêu hoá cơ học và hoá học
Ở dạ dày có tiêu hoá cơ học và hoá học.
Ở dạ dày có tiêu hoá cơ học và hoá học.
Ở ruột non có tiêu hoá cơ học và hoá học.
Đáp án A
Phát biểu sai về sự tiêu hóa thức ăn ở người là: A, ở ruột già không có tiêu hóa hóa học, chỉ có biến đổi về cơ học và hấp thụ lại nước.
Các kiểu hướng động dương của rễ là
hướng đất, hướng nước, huớng hoá.
hướng sáng, hướng nước, hướng hoá.
hướng đất, hướng nước, hướng sáng.
hướng đất, Hướng sáng, huớng hoá.
Đáp án A
Các kiểu hướng động dương của rễ là hướng đất, hướng nước, huớng hoá.
Rễ hướng sáng âm.
Trong số các hình thức cảm ứng sau đây, hình thức nào không xuất hiện ở thực vật bậc cao?
Hướng sáng âm
Hướng trọng lực âm
Hướng trọng lực dương
Hướng nước âm
Đáp án D
Ở các thực vật bậc cao không có hình thức hướng nước âm, rễ cây hướng tới nguồn nước.
Tiêu hoá là:
Quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng từ thức ăn cho cơ thể.
Quá trình tạo ra các chất dinh dưỡng và năng lượng cho cơ thể.
Quá trình tạo ra các chất chất dinh dưỡng cho cơ thể.
Quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành các chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thu được.
Đáp án D
Tiêu hóa là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành các chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thu được.
Thế nào là hướng tiếp xúc?
Là phản ứng sinh trưởng đối với sự tiếp xúc.
Là sự sinh trưởng khi có tiếp xúc với các cây cùng loài.
Là sự sinh trưởng của thân (cành) về phía ánh sáng.
Là sự vươn cao tranh ánh sáng với cây xung quanh.
Đáp án A
Hướng tiếp xúc là phản ứng sinh trưởng đối với sự tiếp xúc.
Diều ở các động vật được hình thành từ bộ phận nào của ống tiêu hoá?
Diều được hình thành từ tuyến nước bọt.
Diều được hình thành từ khoang miệng.
Diều được hình thành từ dạ dày.
Diều được hình thành từ thực quản.
Đáp án D
Diều ở các động vật được hình thành từ thực quản.
Dạ dày ở động vật ăn thực vật nào chỉ có một ngăn?
Ngựa, thỏ, chuột, cừu, dê
Ngựa, thỏ, chuột, trâu, bò.
Ngựa, thỏ, chuột.
Trâu, bò, cừu, dê.
Đáp án C
Động vật nhai lại có dạ dày 4 ngăn, các loài còn lại có dạ dày đơn: Ngựa, thỏ, chuột.
Ở động vật có ống tiêu hóa
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào.
Thức ăn được tiêu hóa nội bào.
Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
Một số thức ăn tiêu hóa nội bào, còn lại tiêu hóa ngoại bào.
Đáp án A
Ở động vật có ống tiêu hóa thức ăn được tiêu hóa ngoại bào.
Cơ quan hô hấp của nhóm động vật nào trao đổi khí hiệu quả nhất?
Phổi của bò sát.
Phổi của chim.
Phổi và da của ếch nhái.
Da của giun đất.
Đáp án B
Phổi của chim có hiệu quả trao đổi khí tốt nhất vì khi hít vào hay thở ra đều có không khí giàu O2 đi qua phổi.
Ý nào dưới đây không đúng với đặc điểm của da giun đất thích ứng với sự trao đổi khí?
Tỷ lệ giữa thể tích cơ thể và diện tích bề mặt cơ thể khá lớn.
Da luôn ẩm giúp các khí dễ dàng khuếch tán qua.
Dưới da có nhiều mao mạch và có sắc tố hô hấp.
Tỷ lệ giữa diện tích bề mặt cơ thể và thể tích cơ thể (s/v)khá lớn.
Đáp án A
Ý không đúng là A, tỉ lệ S/V lơn, V/S nhỏ thì hiệu quả trao đổi khí mới cao.
Khi nói về hô hấp ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Ở tất cả động vật không xương sống, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường đều diễn ra ở ống khí.
Ở tất cả động vật sống trong nước, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường đều diễn ra ở mang.
Ở tất cả động vật sống trên cạn, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường đều diễn ra ở phổi.
Ở tất cả các loài thú, quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường đều diễn ra ở phổi
Đáp án D
A sai, VD ở giun: khí được trao đổi qua bề mặt cơ thể
B sai, VD: ở thủy tức: khí được trao đổi qua bề mặt cơ thể
C sai, VD ở giun: khí được trao đổi qua bề mặt cơ thể
D đúng.
Giải thích nào sau đây đúng khi để cá lên cạn thì cá sẽ nhanh bị chết
Vì làm cho da của cá bị khô nên không trao đổi khí được
Vì làm cho bề mặt trao đổi khí giãn ra nên không trao đổi khí được
Vì các phiến mang cá bị xẹp xuống làm giảm bề mặt trao đổi khí, mang cá bị khô nên không hô hấp được
Vì nhiệt độ trên cạn cao hơn nên không lấy được oxi.
Đáp án C
Khi lên cạn, các phiến mang cá bị xẹp xuống làm giảm bề mặt trao đổi khí, mang cá bị khô nên không hô hấp được.
Khi nói về hoạt động hô hấp ở chim, phát biểu nào dưới đây đúng?
Khi chim hít vào túi khí sau và túi khí trước đều phồng chứa khí giàu ôxi.
Khi chim hít vào hay thở ra đều có không khí giàu CO2 đến phổi để thực hiện trao đổi khí.
Khi chim thở ra cả hai túi khí đều xẹp, túi khí trước ép không khí giàu CO2 ra ngoài, túi khí sau dồn không khí giàu ôxi lên phổi.
Khi chim thở ra túi khí trước xẹp xuống ép không khí giàu CO2 ra ngoài, túi khí sau phồng lên chứa khí giàu ôxi
Đáp án C
Chu kỳ 1 là hít vào: không khí đi vào khí quản, vào túi khí phía sau, sau đó đi vào phổi;
Chu kỳ 2 không khí đi từ phổi đi vào các túi khí trước sau đó đi qua khí quản. Sự di chuyển của không khí qua phổi là trực tiếp từ phía sau ra phía trước.
Phát biểu đúng về hô hấp ở chim là: C
A sai, khi hít vào túi khí sau phồng, chứa khí giàu oxi.
B sai, khi hít vào hay thở ra đều có khí giàu oxi đi qua phổi.
D sai, khi chim thở ra túi khí trước xẹp xuống, ép không khí giàu O2 đi ra.
Ở cá xương, mang có diện tích trao đổi khí lớn vì:
(1) Mang có nhiều cung mang. (2) Mỗi cung mang có nhiều phiến mang.
(3) Mang có khả năng mở rộng. (4) Mang có diềm nắp mang.
Phương áp trả lời đúng là:
(2) và (3)
(1) và (4)
(2) và (4)
(1) và (2).
Đáp án D
Ở cá xương, mang có diện tích trao đổi khí lớn vì:
(1) Mang có nhiều cung mang.
(2) Mỗi cung mang có nhiều phiến mang.
Máu trao đổi chất với tế bào ở đâu?
Qua thành tĩnh mạch và mao mạch.
Qua thành mao mạch.
Qua thành động mạch và mao mạch.
Qua thành động mạch và tĩnh mạch.
Đáp án B
Máu trao đổi chất với tế bào qua thành mào mạch.
Hệ tuần hoàn hở có ở động vật nào?
Đa số động vật thân mềm và chân khớp.
Các loài cá sụn và cá xương.
Động vật đa bào cơ thể nhỏ và dẹp.
Động vật đơn bào.
Đáp án A
Hệ tuần hoàn hở có ở đa số động vật thân mềm và chân khớp.
Vì sao hệ tuần hoàn của thân mềm và chân khớp được gọi là hệ tuần hoàn hở?
Vì giữa mạch đi từ tim (động mạch) và các mạch đến tim (tĩnh mạch) không có mạch nối.
Vì tốc độ máu chảy chậm.
Vì máu chảy trong động mạch dưới áp lực lớn.
Vì còn tạo hỗn hợp dịch mô – máu.
Đáp án A
Hệ tuần hoàn của thân mềm và chân khớp được gọi là hệ tuần hoàn hở vì giữa mạch đi từ tim (động mạch) và các mạch đến tim (tĩnh mạch) không có mạch nối.
Sự phân phối máu của hệ tuần hoàn kín trong cơ thể như thế nào?
Máu được điều hoà và phân phối nhanh đến các cơ quan.
Máu không được điều hoà và được phân phối nhanh đến các cơ quan.
Máu được điều hoà và được phân phối chậm đến các cơ quan.
Máu không được điều hoà và được phân phối chậm đến các cơ quan.
Đáp án A
Sự phân phối máu của hệ tuần hoàn kín trong cơ thể: Máu được điều hoà và phân phối nhanh đến các cơ quan vì tốc độ máu cao.
ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não vì
mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch
mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não , khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch
mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp dễ làm vỡ mạch
Thành mạch dày nên, tính đàn hồi kém, đặc biệt là các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch
Đáp án B
Ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não vì mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não , khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
Thứ tự nào sau đây đúng với chu kì hoạt động của tim?
Pha co tâm nhĩ → pha giãn chung → pha tâm thất.
Pha co tâm nhĩ → pha co tâm thất →pha giãn chung.
Pha co tâm thất → pha co tâm nhĩ → pha giãn chung.
Pha giãn chung → pha co tâm thất → pha co tâm nhĩ.
Đáp án B
Thứ tự đúng với chu kì hoạt động của tim là: Pha co tâm nhĩ → pha co tâm thất →pha giãn chung
Chứng huyết áp thấp biểu hiện khi:
Huyết áp cực đại thường xuống dưới 80mmHg.
Huyết áp cực đại thường xuống dưới 60mmHg.
Huyết áp cực đại thường xuống dưới 70mmHg.
Huyết áp cực đại thường xuống dưới 90mmHg
Đáp án A
Chứng huyết áp thấp biểu hiện khi: Huyết áp cực đại thường xuống dưới 80mmHg.
Khi nói về hoạt động của tim và hệ mạch, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tim co dãn tự động theo chu kì là do có hệ dẫn truyền
II. Vận tốc máu trong hệ mạch không liên quan tới tổng tiết diện của mạch mà liên quan tới chênh lệch huyết áp giữa hai đầu mạch
III. Nhịp tim tỉ lệ nghịch với khối lượng cơ thể
IV. Huyết áp tâm thu ứng với lúc tim giãn, huyết áp tâm trương ứng với lúc tim co
V. Trong suốt chiều dài của hệ mạch thì huyết áp tăng dần
VI. Sự tăng dần huyết áp là do sự ma sát của máu với thành mạch và giữa các phân tử màu với nhau khi vận chuyển
3
5
4
2
Đáp án D
Các phát biểu đúng về hoạt động của tim và hệ mạch là: I, III
II sai, vận tốc máu tỉ lệ nghịch với tổng tiết diện của mạch.
IV sai, huyết áp tâm thu ứng với khi tim co, huyết áp tâm trương ứng với khi tim giãn
V sai, huyết áp giảm dần trong hệ mạch
VI sai, vận tốc máu giảm dần do sự ma sát của máu với thành mạch và giữa các phân tử màu với nhau khi vận chuyển, không phải huyết áp.
Khi nói về hoạt động của hệ tuần hoàn ở người, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tim đập nhanh và mạnh làm huyết áp tăng, tim đập chậm và yếu làm huyết áp giảm.
II. Huyết áp cao nhất ở động mạch, thấp nhất ở mao mạch và tăng dần ở tĩnh mạch.
III. Vận tốc máu chậm nhất ở mao mạch.
IV. Trong hệ động mạch, càng xa tim, vận tốc máu càng giảm.
3
2
1
4
Đáp án A
Phát biểu đúng về hoạt động của hệ tuần hoàn ở người là: I, III, IV
II sai, huyết áp thấp nhất ở tĩnh mạch
Tất cả các hiện tượng kể ra dưới đây đều là biểu hiện của tính hướng dương đối với tác nhân kích thích, ngoại trừ:
Tính hướng trọng lực của rễ cây
Tính hướng sáng của ngọn cây
Tính hướng nước của rễ cây
Tính hướng sáng của rễ cây.
Đáp án D
Rễ cây hướng sáng âm.
Khi gieo một số hạt ngô ở cạnh cửa sổ, sau một thời gian thấy hiện tượng mọc cong về phía cửa sổ nơi có nguồn sáng mạnh hơn. Phân tích tế bào thì thấy lượng auxin ở phía không được chiếu sáng cao hơn phía được chiếu sáng. Kết luận nào có thể được đưa ra từ quan sát này?
Auxin được tổng hợp chỉ ở một phía dẫn tới mất cân đối hormone và làm sinh trưởng cong về một phía.
Hàm lượng cao auxin ở một phía đã ức chế quá trình sinh trưởng của tế bào làm cho cây cong về một phía.
Ở phía được chiếu sáng, cây quang hợp mạnh hơn nên lượng sinh chất tạo ra nhiều hơn và làm cho cây lớn nhanh hơn, uốn cong cây.
Một cơ chế nào đó khiến hàm lượng auxin phía tối cao hơn, giúp tế bào tăng sinh mạnh hơn và đẩy cây sinh trưởng cong về phía sáng.
Đáp án D
Kết luận có thể đưa ra là: Một cơ chế nào đó khiến hàm lượng auxin phía tối cao hơn, giúp tế bào tăng sinh mạnh hơn và đẩy cây sinh trưởng cong về phía sáng.
Khi nói đến vai trò của auxin trong vận động hướng động, phát biểu nào sau đây là sai?
Hướng trọng lực của rễ là do sự phân bổ auxin không đều ở hai mặt rễ.
Ngọn cây quay về hướng ánh sáng là do sự phân bố auxin không đều ở 2 mặt của ngọn.
Ở ngọn cây, phía được chiếu sáng có lượng auxin nhiều kích thích sự sinh trưởng kéo dài hơn phía tối.
Ở rễ cây, phía được chiếu sáng có lượng auxin thích hợp hơn, kích thích sự sinh trưởng kéo dài của tế bào nhanh hơn.
Đáp án C
Phát biểu sai là C, ở phía không được chiếu sáng sẽ lượng auxin nhiều kích thích sự sinh trưởng kéo dài hơn phía sáng.
Khi nói đến tính hướng sáng ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1/ Tính hướng sáng của thân là sự sinh trưởng của thân, cành hướng về phía nguồn sáng để quang hợp.
2/ Rễ cây uốn cong theo hướng ngược lại ánh sáng, hướng vào đất để tìm nguồn dinh dưỡng.
3/ Ở thân, cành, do tế bào phần sáng sinh trưởng dài ra nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía ánh sáng
4/ Ở rễ cây, do tế bào phía tối phân chia nhanh hơn làm cho rễ uốn cong về phía sáng
1
2
3
4
Đáp án B
Các phát biểu đúng về tính hướng sáng ở thực vật là: (1),(2)
(3) sai, phần sáng sinh trưởng chậm hơn phần không được chiếu sáng.
(4) sai, rễ cây hướng xa nguồn sáng.
Khi nói đến tính trọng lực ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Hướng trọng lực là phản ứng của cây đối với trọng lực
II. Đỉnh rễ hướng trọng lực dương, đỉnh thân hướng trọng lực âm
III. Rễ cây hướng trọng lực âm, đâm sâu xuống đất giúp cây đứng vững và lấy được phân bón .
IV. Tế bào rễ cây mặt sáng ít auxin hơn tế bào mặt tối của rễ, mà nồng độ auxin tế bào rễ cao làm ức chế, nên tế bào phía tối sinh trưởng kéo dài tế bào nhanh hơn phía sáng
1
2
3
4
Đáp án B
Các phát biểu đúng về hướng trọng lực là: I, II.
III sai, rễ hướng trọng lực dương
IV sai, tế bào phía tối sinh trưởng chậm hơn làm rễ tránh xa nguồn sáng.
Những ứng động nào dưới đây là ứng động không sinh trưởng.
Sự đóng mở của lá cây trinh nữ, khí khổng đóng mở.
Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng.
Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, khí khổng đóng mở.
Lá cây họ đậu xoè ra và khép lại, khí khổng đóng mở.
Đáp án A
Những ví dụ về ứng động không sinh trưởng là: Sự đóng mở của lá cây trinh nữ, khí khổng đóng mở, do thay đổi sức trương nước của tế bào.
Trường hợp nào sau đây là ứng động sinh trưởng?
Vận động bắt côn trùng của cây bắt ruồi
Vận động hướng đất của rễ cây đậu.
Vận động hướng sáng của cây xoài.
Vận động hương mắt trời của cây hoa hướng dương.
Đáp án D
VD về ứng động sinh trưởng là: Vận động hương mắt trời của cây hoa hướng dương.
A: Ứng động không sinh trưởng
B, C hướng động.








