Bộ 20 đề thi Học kì 1 Sinh học 11 có đáp án (đề 3)
40 câu hỏi
áp suất thẩm thấu của tế bào rễ.
lực đẩy nước từ rễ lên thân.
áp suất thẩm thấu của tế bào lông hút.
lực hút nước từ đất vào tế bào lông hút.
Đáp án B
Áp suất rễ là lực đẩy nước từ rễ lên thân.Con đường gian bào vận chuyển nhanh.
Con đường tế bào chất vận chuyển chậm, có tính chọn lọc.
Con đường tế bào chất vận chuyển nhanh, có tính chọn lọc.
Con đường gian bào không có tính chọn lọc.
Đáp án C
Phát biểu sai là C, Con đường tế bào chất vận chuyển chậm, có tính chọn lọc.Bố trí được thời gian thích hợp để cấy.
Làm đứt chóp rễ và miền sinh trưởng kích thích sự ra rễ con để hút được nhiều nước và muối khoáng cho cây.
Không phải tỉa bỏ bớt cây con sẽ tiết kiệm được giống.
Tận dụng được đất gieo khi ruộng cấy chưa chuẩn bị kịp.
Đáp án B
Tác dụng chính của kỹ thuật nhổ cây con đem cấy là làm đứt chóp rễ và miền sinh trưởng kích thích sự ra rễ con để hút được nhiều nước và muối khoáng cho cây.Được cung cấp ATP.
Có các lực khử mạnh.
Thực hiện trong điều kiện hiếu khí.
Có sự tham gia của enzim nitrôgenaza
Đáp án C
Quá trình cố định nitơ khí quyển xảy ra trong điều kiện kị khí.Cơ quan tiêu hóa dạng ống
Tiêu hóa nội bào thức ăn.
Cơ quan tiêu hóa dạng túi.
Chưa có cơ quan tiêu hóa.
Đáp án C
Thuỷ tức cơ cơ quan tiêu hoá dạng túi.ứ giọt.
rỉ nhựa và ứ giọt.
thoát hơi nước.
rỉ nhựa.
Đáp án B
Áp suất rễ được thể hiện qua hiện tượng rỉ nhựa và ứ giọt.
Nguyên nhân của hiện tượng ứ giọt là do
I. lượng nước thừa trong tế bào lá thoát ra.
II. có sự bão hòa hơi nước trong không khí.
III. hơi nước thoát từ lá rơi lại trên phiến lá.
IV. lượng nước bị đẩy từ mạch gỗ của rễ lên lá, không thoát được thành hơi qua khí khổng đã ứ thành giọt ở mép lá.I, III
II, IV
I, II
II, III
Đáp án B
Nguyên nhân của hiện tượng ứ giọt là do:
II. có sự bão hòa hơi nước trong không khí.
IV. lượng nước bị đẩy từ mạch gỗ của rễ lên lá, không thoát được thành hơi qua khí khổng đã ứ thành giọt ở mép lá.Cồn 900 hoặc NaCl
Nước và Axêtôn.
Cồn 900 hoặc benzen.
ồn 900 hoặc benzen hoặc axêtôn.
Đáp án D
Để tách chiết sắc tố quang hợp người ta thường dùng : Cồn 900 hoặc benzen hoặc axêtôn.
căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của quả mới ra.
căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của thân cây.
căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của lá cây.
căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của hoa.
Đáp án C
Cách nhận biết rõ rệt nhất thời điểm cần bón phân là căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của lá cây.Đỏ
Da cam
Xanh lục
Vàng.
Đáp án A
Bước sóng ánh sáng đỏ có hiệu quả cao nhất đối với quá trình quang hợp.Khác nhau ở pha sáng và pha tối.
Giống nhau ở pha sáng và pha tối.
Khác nhau ở pha tối, giống nhau ở pha sáng.
Giống nhau ở pha tối và khác nhau ở pha sáng.
Đáp án C
Quang hợp ở nhóm thực vật C3, C4, CAM giống nhau ở pha sáng và khác nhau ở pha tối.
N2+ và NH3+
NH4+ và NO3-
N2+ và NO3-
NH4- và NO3+
Đáp án B
Cây hấp thụ nitơ ở dạng NH4+ và NO3-Ý nào dưới đây không đúng với sự giống nhau giữa thực vật CAM với thực vật C4 khi cố định CO2?
Sản phẩm quang hợp đầu tiên.
Chất nhận CO2.
Đều diễn ra vào ban ngày.
Tiến trình gồm hai giai đoạn (2 chu trình).
Đáp án C
Quang hợp ở cây CAM và C4 khác nhau về thời gian và không gian.nhập bào
chủ động.
thẩm thấu.
thẩm tách.
Đáp án C
Nước xâm nhập vào tế bào lông hút theo cơ chế thẩm thấu.
Gân lá có màu vàng và sau đó cả lá có màu vàng.
Lá nhỏ, biến dạng, mầm đỉnh bị chết.
Lá non có màu lục đậm không bình thường.
Lá nhỏ có màu vàng.
Đáp án B
Cây thiếu canxi có biểu hiện triệu chứng lá nhỏ, biến dạng, mầm đỉnh bị chết.tổng hợp Axetyl –CoA
chu trình crep
chuỗi chuyển êlectron
đường phân.
Đáp án D
Quá trình lên men và hô hấp hiếu khí có giai đoạn chung là đường phân.Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ.
Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm đỏ; chóp rễ có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng.
Ngọn cây có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ.
Ngọn cây (phần xa mặt đất nhất) chỉ có thuốc nhuộm đỏ, còn chóp rễ (phần sâu nhất dưới đất) chỉ có thuốc nhuộm vàng.
Đáp án C
Dòng mạch gỗ luôn di chuyển từ rễ lên ngọn cây → mang theo thuốc nhuộm đỏ lên ngọn cây.
Dòng mạch rây vận chuyển các chất hữu cơ đến khắp cái cây để nuôi sống cây → mang thuốc nhuộm vàng đi khắp cây
Ngọn cây có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ.
vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.
vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.
vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.
vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.
Đáp án C
Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổngVì diệp lục b hấp thụ ánh sáng màu xanh lục
Vì nhóm sắc tố phụ (carôtênôit) hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
Vì hệ sắc tố không hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
Vì diệp lục a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
Đáp án C
Lá cây có màu xanh lục vì hệ sắc tố không hấp thụ ánh sáng màu xanh lục, ánh sáng này đi tới mắt ta làm ta thấy lá có màu xanh lục.Sinh trưởng của các cơ quan bị giảm, xuất hiện màu vàng nhạt lá.
Lá nhỏ, có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
Lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.
Lá non có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
Đáp án A
Nhận biết dấu hiệu bên ngoài của triệu chứng thiếu Nitơ: Sinh trưởng của các cơ quan bị giảm, xuất hiện màu vàng nhạt lágiảm cường độ hô hấp tế bào tới mức tối thiểu.
giảm nhẹ cường độ hô hấp tế bào.
tăng cường độ hô hấp tế bào tới mức tối đa.
tăng nhẹ cường độ hô hấp tế bào.
Đáp án A
Cơ sở khoa học của các biện pháp bảo quản nông sản là giảm cường độ hô hấp tế bào tới mức tối thiểu, đảm bảo chất lượng, số lượng nông sản không giảm mạnh.
glucozơ + 2N2→ axit amin.
N2 + 3H2 →2NH3
2NH3 → N2 + 3H2.
2NH4 →2O2 + 8e- → N2 + H2O.
Đáp án B
Công thức biểu thị sự cố định nitơ tự do là N2 + 3H2 →2NH3
Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước không diễn ra.
Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước càng mạnh.
Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng mạnh.
Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng yếu.
Đáp án C
Phát biểu đúng là: Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng mạnh.
qui định áp suất thẩm thấu của dịch tế bào.
thúc đẩy quá trình chín của quả và hạt.
hoạt hóa enzim trong quá trình trao đổi chất.
tham gia cấu trúc nên tế bào.
Đáp án C
Các nguyên tố vi lượng có vai trò: hoạt hóa enzim trong quá trình trao đổi chất.
rau dền, kê, các loại rau.
dứa, xương rồng, thuốc bỏng.
lúa, khoai, sắn, đậu.
ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu.
Đáp án B
Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là: dứa, xương rồng, thuốc bỏng. (cây mọng nước)
Củ cà rốt.
Củ khoai mì.
Lá xanh.
Lá xà lách
Đáp án A
Carôtenôit có nhiều trong củ carot.nhiệt độ thấp, quá trình trao đổi chất tạm dừng lại.
nhiệt độ thấp, đường sẽ chuyển hóa thành tinh bột dự trữ.
nhiệt độ thấp, vi khuẩn không hoạt động.
nhiệt độ thấp sẽ ức chế quá trình hô hấp.
Đáp án D
Cần bảo quản nông sản, thực phẩm, rau quả ở nhiệt độ thấp vì nhiệt độ thấp sẽ ức chế quá trình hô hấp.
Ở nhiệt độ thấp, quá trình trao đổi chất vẫn diễn ra, VSV vẫn hoạt động.
Ở điều kiện cường độ ánh sáng thấp, giảm nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.
Ở điều kiện cường độ ánh sáng cao, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.
Ở điều kiện cường độ ánh sáng thấp, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.
Ở điều kiện cường độ ánh sáng cao, giảm nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.
Đáp án B
Phát biểu đúng là: Ở điều kiện cường độ ánh sáng cao, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.Da gai.
Ruột khoang.
Giun đất.
Thân mềm.
Đáp án C
Giun đất đã có ống tiêu hoá, các ĐV còn lại có túi tiêu hoá.
tạo lực hút đầu trên của dòng mạch gỗ.
tạo lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau.
tạo lực đẩy đầu dưới của dòng mạch gỗ.
tạo lực liên kết giữa nước và thành mạch gỗ.
Đáp án A
Thoát hơi nước là động lực đầu trên của dòng mạch gỗ.
thoát hơi nước.
hô hấp.
tăng khả năng quang hợp.
hấp thụ nước.
Đáp án B
Cây còn sống sẽ luôn luôn hô hấp.thực quản → dạ dày tuyến → diều → dạ dày cơ → ruột.
thực quản → diều → dạ dày cơ → dạ dày tuyến → ruột.
thực quản → diều → dạ dày tuyến → dạ dày cơ → ruột.
thực quản → diều → dạ dày tuyến → ruột → dạ dày cơ.
Đáp án C
Quá trình tiêu hóa thức ăn ở chim ăn hạt và gia cầm diễn ra theo sơ đồ : thực quản → diều → dạ dày tuyến → dạ dày cơ → ruột.cutin.
biểu bì thân và rễ.
khí khổng.
qua cutin và khí khổng.
Đáp án C
Cây trưởng thành thoát hơi nước chủ yếu do khí khổng, lớp cutin dày nên thoát hơi nước qua đó ít.mạch rây sang mạch gỗ.
mạch gỗ.
mạch rây
mạch gỗ sang mạch rây.
Đáp án B
Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu qua mạch gỗ.Trong các nguyên nhân sau:
(1) Các phân tử muối ngay sát bề mặt đất gây khó khăn cho các cây con xuyên qua mặt đất.
(2) Cân bằng nước trong cây bị phá hủy.
(3) Thế năng nước của đất là quá thấp.
(4) Hàm lượng oxi trong đất quá thấp.
(5) Các ion khoáng độc hại đối với cây.
(6) Rễ cây thiếu oxi nên cây hô hấp không bình thường.
(7) Lông hút bị chết.
Cây trên cạn ngập úng lâu sẽ chết do những nguyên nhân(1), (2) và (6)
(2), (6) và (7)
(3), (4) và (5)
(3), (5) và (7)
Đáp án B
Cây trên cạn ngập úng lâu sẽ chết do những nguyên nhân :
(6) Rễ cây thiếu oxi nên cây hô hấp không bình thường.
(7) Lông hút bị chết.
(2) Cân bằng nước trong cây bị phá hủy.(1) Tạo lực hút đầu trên.
(2) Giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào những ngày nắng nóng.
(3) Khí khổng mở cho CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp.
(4) Giải phóng O2 giúp điều hòa không khí.
Phương án trả lời đúng là :(1), (2) và (3)
(2), (3) và (4)
(1), (2) và (4)
(1), (3) và (4)
Đáp án A
Thoát hơi nước có những vai trò:
(1) Tạo lực hút đầu trên.
(2) Giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào những ngày nắng nóng.
(3) Khí khổng mở cho CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp.
C, O, Mn, Cl, K, S, Fe.
C, H, O, K, Zn, Cu, Fe.
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg.
Zn, Cl, B, K, Cu, S.
Đáp án C
Các nguyên tố dinh dưỡng đại lượng là: C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg.Ống tiêu hoá của người có diều.
Ống tiêu hoá của người có ruột non.
Ống tiêu hoá của người có dạ dày.
Ống tiêu hoá của người có thực quản.
Đáp án A
Phát biểu sai là A, ống tiêu hoá của người không có diều.Thỏa mãn nhu cầu sinh lí của cây
Đầy đủ nguyên tố khoáng.
Đúng giai đoạn sinh trưởng.
Tỉ lệ các nguyên tố thích hợp.
Đáp án C
Căn cứ vào giai đoạn sinh trưởng của cây mà ta xây dựng được chế độ bón phân hợp lí để thu được năng suất mong muốn.Cơ chế chủ động, nước đi từ môi trường ưu trương vào môi trường nhược trương.
Cơ chế thụ động, nước đi từ môi trường nhược trương vào môi trường ưu trương.
Cơ chế chủ động, nước đi từ môi trường nhược trương vào môi trường ưu trương.
Cơ chế thụ động, nước đi từ môi trường ưu trương vào môi trường nhược trương.
Đáp án B
Nước di chuyển từ đất vào lông hút nhờ cơ chế thụ động (thẩm thấu), nước đi từ môi trường nhược trương vào môi trường ưu trương.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 11
Tài liệu phổ biến Sinh học

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















