Bộ 20 đề thi giữa kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức có đáp án (Đề 9)
Đề thi

Bộ 20 đề thi giữa kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức có đáp án (Đề 9)

A
Admin
ToánLớp 451 lượt thi
13 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Phần trắc nghiệm. (4 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Số 8 056 004 đọc là: (0,5 điểm)

Tám triệu năm mươi sáu nghìn không trăm linh bốn.

Tám triệu năm trăm sáu mươi nghìn không trăm linh tư.

Tám triệu không trăm năm mươi sáu nghìn không trăm linh tư.

Tám triệu không trăm năm mươi sáu nghìn không trăm bốn mươi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số 8 056 004 đọc là: Tám triệu không trăm năm mươi sáu nghìn không trăm linh tư.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chữ số 8 trong số 73 805 196 chỉ: (0,5 điểm)

8 triệu

8 trăm nghìn

8 chục nghìn

8 nghìn

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chữ số 8 trong số 73 805 196 có giá trị: 800 000, chỉ 8 trăm nghìn.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số liền trước của số 6 000 000 là: (0,5 điểm)

5 999 999

5 999 989

5 999 000

5 999 899

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số liền trước của một số là số bé hơn số đó 1 đơn vị.

6 000 000 – 1 = 5 999 999

Vậy số liền trước của số 6 000 000 là số 5 999 999.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Các số thuộc dãy số: 0, 2, 4, 6, 8, 10,…… là: (0,5 điểm)

47 và 50

128 và 192

171 và 275

1 200 và 2 759

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Em nhận thấy dãy số: 0, 2, 4, 6, 8, 10,… là dãy các số chẵn liên tiếp tăng dần, bắt đầu từ số 0.

Ta xét từng phương án:

A. 47 và 50: gồm một số lẻ và một số chẵn

B. 128 và 192: gồm hai số chẵn.

C. 171 và 275: gồm hai số lẻ.

D. 1 200 và 2 759: gồm một số chẵn và một số lẻ.

Vậy, chỉ có phương án B là phù hợp để điền tiếp vào dãy số đã cho.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức 120 : (4 – a) có giá trị nhỏ nhất khi a bằng: (0,5 điểm)

0

1

2

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta thay từng giá trị của a vào biểu thức:

A. Khi a = 0, ta có:

120 : ( 4 – a) = 120 : (4 – 0) = 120 : 4 = 30

B. Khi a = 1, ta có:

120 : ( 4 – a) = 120 : (4 – 1) = 120 : 3 = 40

C. Khi a = 2, ta có:

120 : ( 4 – a) = 120 : (4 – 2) = 120 : 2 = 60

D. Khi a = 4, ta có:

120 : ( 4 – a) = 120 : (4 – 4) = 120 : 0 = 0

So sánh các kết quả: 0 < 30 < 40 < 60.

Vậy với a có giá trị bằng 4 thì biểu thức có giá trị nhỏ nhất.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số 627 983 564, giá trị của chữ số 8 gấp giá trị của chữ số 4 số lần là: (0,5 điểm)

 

2 lần

200 lần

2 000 lần

20 000 lần

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong số 627 983 564:

+ Giá trị của chữ số 8 là: 80 000.

+ Giá trị của chữ số 4 là: 4.

Vậy giá trị của chữ số 8 gấp giá trị của chữ số 4 số lần là:

80 000 : 4 = 20 000 (lần)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Bốn chiếc xe tải cùng loại chở hàng hoá (như bức tranh) cần đi qua một cây cầu có tải trọng là 5 tấn. Cân nặng của các xe khi không chở hàng là 2 280 kg. Sau khi kiểm tra, các chú cảnh sát giao thông đã xử phạt và không cho phép một trong bốn chiếc xe tải qua cầu. Chiếc xe tải đó là: (0,5 điểm)

 

Bốn chiếc xe tải cùng loại chở hàng hoá (như bức tranh) cần đi qua một cây cầu có tải trọng là 5 tấn. Cân nặng của các xe khi không ch (ảnh 1)

Bốn chiếc xe tải cùng loại chở hàng hoá (như bức tranh) cần đi qua một cây cầu có tải trọng là 5 tấn. Cân nặng của các xe khi không ch (ảnh 2)

Bốn chiếc xe tải cùng loại chở hàng hoá (như bức tranh) cần đi qua một cây cầu có tải trọng là 5 tấn. Cân nặng của các xe khi không ch (ảnh 3)

Bốn chiếc xe tải cùng loại chở hàng hoá (như bức tranh) cần đi qua một cây cầu có tải trọng là 5 tấn. Cân nặng của các xe khi không ch (ảnh 4)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta đổi các khối lượng ra cùng đơn vị kg:

5 tấn = 5 000 kg;

2 tấn 15 kg = 2 015 kg;

2 tấn 40 kg = 2 045 kg;

2 tấn 90 yến = 2 900 kg;

1 tấn 8 tạ = 1 800 kg.

Ta tính cân nặng của mỗi xe khi có chở hàng:

A. Xe có cân nặng là: 2 280 + 2 015 = 4 295 (kg)

B. Xe có cân nặng là: 2 280 + 2 045 = 4 325 (kg)

C. Xe có cân nặng là: 2 280 + 2 900 = 5 180 (kg)

D. Xe có cân nặng là: 2 280 + 1 800 = 4 080 (kg)

Mà tải trọng của cầu là 5 000 kg. Chỉ có xe C là có cân nặng lớn hơn 5 000 kg.

Vậy chiếc xe bị xử phạt và không được qua cầu là xe C.

8. Tự luận
1 điểm

II. Phần tự luận. (6 điểm)

Điền vào chỗ trống. (1 điểm)

Cho các số:

8 363 596

6 736 595

9 875 623

6 709 860

 

a) Số có chữ số 6 vừa thuộc lớp nghìn vừa thuộc lớp đơn vị là: ………………………

b) Các số chẵn là: ……………………………………………………………………...

c) Các số trên được viết theo thứ tự từ bé đến lớn là:

……………………………………………………………………………………….....

d) Làm tròn số lớn nhất đến hàng trăm nghìn được số: ……………………….............

Xem đáp án

Cho các số:

8 363 596

6 736 595

9 875 623

6 709 860

 

a) Số có chữ số 6 vừa thuộc lớp nghìn vừa thuộc lớp đơn vị là: 8 363 596

b) Các số chẵn là: 8 363 596; 6 709 860

c) Các số trên được viết theo thứ tự từ bé đến lớn là:

6 709 860; 6 736 595; 8 363 596; 9 875 623

d) Làm tròn số lớn nhất (là số 9 875 623) đến hàng trăm nghìn được số: 9 900 000

9. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính. (1 điểm)

42 735 + 12 52631 280 – 9 24815 116 × 684 059 : 7

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính. (1 điểm)  42 735 + 12 526 31 280 – 9 248 15 116 × 6 84 059 : 7 (ảnh 1)

10. Tự luận
1 điểm

Số? (1 điểm)

Hình vẽ bên có: …….. góc nhọn, …….. góc tù, …….. góc vuông, …….. góc bẹt.

Số? (1 điểm) Hình vẽ bên có: …….. góc nhọn, ……..  góc tù, ……..  góc vuông, …….. góc bẹt.   (ảnh 1)

Xem đáp án

Hình vẽ bên có: 6góc nhọn, 1góc tù, 5góc vuông, 2 góc bẹt.

Số? (1 điểm) Hình vẽ bên có: …….. góc nhọn, ……..  góc tù, ……..  góc vuông, …….. góc bẹt.   (ảnh 2)

- Các góc nhọn là:

+ Góc nhọn đỉnh A; cạnh AB, AN;

+ Góc nhọn đỉnh A; cạnh AM, AN;

+ Góc nhọn đỉnh B; cạnh BA, BN;

+ Góc nhọn đỉnh N; cạnh NA, NM;

+ Góc nhọn đỉnh N; cạnh NM, NC;

+ Góc nhọn đỉnh C; cạnh CM, CN.

- Góc tù là: Góc tù đỉnh N; cạnh NB, NM.

- Các góc vuông là:

+ Góc vuông đỉnh N; cạnh NA, NB;

+ Góc vuông đỉnh N; cạnh NA, NC;

+ Góc vuông đỉnh M; cạnh MA, MN;

+ Góc vuông đỉnh M; cạnh MN, MC.

+ Góc vuông đỉnh A; cạnh AB, AM.

- Các góc bẹt là:

  + Góc bẹt đỉnh N; cạnh NB, NC;

  + Góc bẹt đỉnh M; cạnh MA, MC.

11. Tự luận
1 điểm

>; <; = ?  (1 điểm)

7 tấn 28 yến ……… 7 028 kg                        12 dm2 60 cm2 ……… 1 260 cm2

9 tạ 3 kg ……… 930 kg                                   6 dm2 5 cm2……… 60 500 mm2

Xem đáp án

7 tấn 28 yến > 7 028 kg                        12 dm2 60 cm2 = 1 260 cm2

9 tạ 3 kg < 930 kg                                   6 dm2 5 cm2 = 60 500 mm2

12. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức. (1 điểm)

a) a × 5 + b × 5

    với a = 120, b = 80

b) a + b – c × 8

    với a = 350, b = 150, c = 40

Xem đáp án

Tính giá trị của biểu thức.

a) a × 5 + b × 5

    với a = 120, b = 80

= 120 × 5 + 80 × 5

= 600 + 400

= 1 000

b) a + b – c × 8

    với a = 350, b = 150, c = 40

= 350 + 150 – 40 × 8

= 500 – 320

= 180

13. Tự luận
1 điểm

Hiền mua 5 quyển vở, mỗi quyển giá 12 000 đồng. Hiền đưa cho cô bán hàng 100000 đồng. Vì không để ý nên cô bán hàng đã trả lại Hiền thừa 10 000 đồng. Hỏi cô bán hàng đã trả lại Hiền bao nhiêu tiền? (1 điểm)

Xem đáp án

Hiền mua 5 quyển vở hết số tiền là:

12 000 × 5 = 60 000 (đồng)

Cô bán hàng phải trả lại Hiền số tiền là:

100 000 – 60 000 = 40 000 (đồng)

Cô bán hàng đã trả lại Hiền số tiền là:

40 000 + 10 000 = 50 000 (đồng)

Đáp số: 50 000 đồng.