Bộ 20 đề thi giữa kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức có đáp án (Đề 8)
14 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm. (4 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Số gồm 7 trăm triệu, 6 chục triệu, 5 chục nghìn, 3 chục và 8 đơn vị được viết là: (0,5 điểm)
76 638
760 050 038
760 538 000
760 500 038
Đáp án đúng là: B
Dựa vào cấu tạo số gồm: 7 trăm triệu, 6 chục triệu, 5 chục nghìn, 3 chục và 8 đơn vị, ta viết được số tương ứng gồm: 760 050 038.
Số 27 150 984 có chữ số hàng chục triệu là: (0,5 điểm)
2
7
1
5
Đáp án đúng là: A
Em quan sát, số 27 150 984 có chữ số hàng chục triệu là 2.
Làm tròn số 762 315 982 đến hàng trăm nghìn được số: (0,5 điểm)
762 300 000
762 400 000
762 200 000
762 320 000
Đáp án đúng là: A
Ta thấy số 762 315 982 có chữ số hàng chục nghìn là 1, mà 1 < 5 nên ta làm trong xuống.
Ta được: 762 300 000
Số đo nào dưới đây là số đo góc của một góc bẹt? (0,5 điểm)
45°
90°
120°
180°
Đáp án đúng là: D
Góc bẹt có số đo là 180o.
Số liền trước của số chẵn lớn nhất có chín chữ số là: (0,5 điểm)
999 999 999
999 999 997
999 999 998
1 000 000 000
Đáp án đúng là: B
Trước hết, ta xác định số chẵn lớn nhất có chín chữ số là số: 999 999 998.
Vậy số liền trước của số chẵn lớn nhất có chín chữ số là số: 999 999 997.
Bằng cách làm tròn đến hàng trăm, chú Sơn nói hôm nay cửa hàng của chú bán được 1 500 kg gạo. Vậy trên thực tế, số đo nào dưới đây có thể là khối lượng gạo hôm nay cửa hàng của chú Sơn bán được? (0,5 điểm)
1 tấn 5 tạ
1 tấn 55 yến
1 tấn 45 yến
1 tấn 52 kg
Đáp án đúng là: C
Ta xét khối lượng gạo ở từng phương án, làm tròn đến chữ số hàng trăm là:
A. 1 tấn 5 tạ = 1 500 kg, đã tròn chữ số hàng trăm.
B. 1 tấn 55 yến = 1 550 kg, làm tròn đến chữ số hàng trăm là: 1 600 kg.
C. 1 tấn 45 yến = 1 450 kg, làm tròn đến chữ số hàng trăm là: 1 500 kg.
D. 1 tấn 52 kg = 1 052 kg, làm tròn đến chữ số hàng trăm là: 1 100 kg
Vậy với phương án C, khi làm tròn đến chữ số hàng trăm thì ta được 1 500 kg.
Xe thứ nhất chở 2 tấn 75 kg mía. Xe thứ hai chở được nhiều hơn xe thứ nhất 5 tạ 15 kg mía. Xe thứ ba chở được ít hơn xe thứ hai 3 tạ 4 yến mía. Vậy khối lượng mía cả ba xe chở được tất cả là: (0,5 điểm)
4 665 kg
67 255 kg
4 840 kg
6 915 kg
Đáp án đúng là: D
Trước tiên, ta đổi các khối lượng về cùng đơn vị kg.
+ 2 tấn 75 kg = 2 075 kg;
+ 5 tạ 15 kg = 515 kg;
+ 3 tạ 4 yến = 340 kg.
Ta tính khối lượng mía từng xe chở được:
- Xe thứ nhất chở 2 075 kg.
- Xe thử hai chở: 2 075 + 515 = 2 590 (kg)
- Xe thử ba chở: 2 590 – 340 = 2 250 (kg)
- Cả ba xe chở được khối lượng mía là: 2 075 + 2 590 + 2 250 = 6 915 kg
Vậy khối lượng mía cả ba xe chở được tất cả là: 6 915 kg
Nếu viết thêm chữ số 1 vào trước một số có năm chữ số thì được số mới lớn hơn số đã cho số đơn vị là: (0,5 điểm)
10 000 đơn vị
1 000 đơn vị
100 000 đơn vị
100 đơn vị
Đáp án đúng là: C
Giả sử ta có số có 5 chữ số là: abcde
Viết thêm chữ số 1 vào trước số đó ta được: 1abcde
Số mới lớn hơn số cũ là: 1abcde – abcde = 100 000
II. Phần tự luận.
Điền vào chỗ trống.
Cho các số:
7 638 215 | 8 005 361 | 7 629 878 | 8 021 013 |
a) Các số trên được viết theo thứ tự từ lớn đến bé là:
………………………………………………………………………………………..
b) Trong số 7 638 215, chữ số 6 thuộc hàng ………, lớp ……… và có giá trị là ……………
c) Các số lẻ là: ………………………………………………………………………
d) Làm tròn số nhỏ nhất đến hàng trăm nghìn được số ……………
a) Các số trên được viết theo thứ tự từ lớn đến bé là: 8 021 013; 8 005 361; 7 638 215; 7 629 878.
b) Trong số 7 638 215, chữ số 6 thuộc hàng trăm nghìn, lớp nghìnvà có giá trị là 600000.
c) Các số lẻ là: 8 021 013; 8 005 361; 7 638 215.
d) Làm tròn số nhỏ nhất đến hàng trăm nghìn được số 7 600 000.
Đặt tính rồi tính.
52 648 + 13 41535 106 – 18 05316 071 × 372 048 : 8

Số?
Hình vẽ bên có: …….. góc nhọn, …….. góc tù, …….. góc vuông, …….. góc bẹt.

Hình vẽ bên có: 7 góc nhọn, 2 góc tù, 4 góc vuông, 1 góc bẹt.
Trong đó:
- Các góc nhọn là:
+ Góc nhọn đỉnh D; cạnh DA, DM;
+ Góc nhọn đỉnh D; cạnh DM, DC;
+ Góc nhọn đỉnh M; cạnh MD, MC;
+ Góc nhọn đỉnh M; cạnh MA, MD;
+ Góc nhọn đỉnh M; cạnh MC, MB;
+ Góc nhọn đỉnh C; cạnh CD, CM;
+ Góc nhọn đỉnh C; cạnh CM, CB.
- Các góc tù là:
+ Góc tù đỉnh M; cạnh MA, MC;
+ Góc tù đỉnh M; cạnh MD, MB.
- Các góc vuông là:
+ Góc vuông đỉnh A; cạnh AB, AD;
+ Góc vuông đỉnh B; cạnh BA, BC;
+ Góc vuông đỉnh C; cạnh CD, CB;
+ Góc vuông đỉnh D; cạnh DA, DC.
- Góc bẹt là: Góc bẹt đỉnh M; cạnh MA, MB.
Số?
7 tấn 6 kg = ………… kg 7 m2 80 dm2 = ………… dm2
3 tạ 25 yến = ………… yến 6 cm2 200 mm2 = ………… mm2
7 tấn 6 kg = 7 006 kg 7 m2 80 dm2 = 780 dm2
3 tạ 25 yến = 55 yến 6 cm2 200 mm2 = 800 mm2
Một hình chữ nhật có chiều rộng là 8 cm và có chu vi là 48 cm. Tính diện tích của hình chữ nhật đó.
Tổng chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật đó là:
48 : 2 = 24 (cm)
Chiều dài của hình chữ nhật đó là:
24 – 8 = 16 (cm)
Diện tích của hình chữ nhật đó là:
16 × 8 = 128 (cm2)
Đáp số: 128 cm2
Tính giá trị của biểu thức a + 5 × b − c. Biết a, b, c lần lượt là ba số lẻ liên tiếp có ba chữ số; a là số lẻ nhỏ nhất có ba chữ số khác nhau.
Ta xác định, số lẻ nhỏ nhất có ba chữ số khác nhau là: 103.
Vậy a = 103, b = 105, c = 107
Thay giá trị của a, b, c vào biểu thức chứa chữ, ta có:
a + 5 × b – c = 103 + 5 × 105 – 107
= 103 + 525 – 107
= 628 – 107
= 521





