Bộ 20 đề thi giữa kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức có đáp án (Đề 7)
Đề thi

Bộ 20 đề thi giữa kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức có đáp án (Đề 7)

A
Admin
ToánLớp 452 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Phần trắc nghiệm (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Số “Chín trăm mười lăm triệu ba trăm hai mươi mốt nghìn không trăm linh tư” được viết là: (0,5 điểm)

915 321 040

915 321 004

915 003 214

915 300 214

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dựa vào cách đọc số: “Chín trăm mười lăm triệu ba trăm hai mươi mốt nghìn không trăm linh tư”, ta viết được số tương ứng: 915 321 004

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Làm tròn số 762 152 871 đến hàng trăm nghìn được số: (0,5 điểm)

762 000 000

762 100 000

762 200 000

762 150 000

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số 762 152 871 có hàng trăm nghìn là chữ số 1.

Dựa vào quy tắc làm tròn số, ta thấy chữ số hàng chục nghìn là chữ số 5. Vậy cần phải làm tròn hàng trăm nghìn lên 1 đơn vị, các chữ số sau chữ số hàng trăm nghìn chuyển thành chữ số 0.

Ta được số 762 200 000.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ bên có số góc nhọn là: (0,5 điểm)

Hình vẽ bên có số góc nhọn là: (0,5 điểm)   A. 2 B. 3  C. 4 D. 5 (ảnh 1)

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hình vẽ bên có số góc nhọn là: (0,5 điểm)   A. 2 B. 3  C. 4 D. 5 (ảnh 2)

Quan sát hình vẽ, ta thấy có tổng cộng 4 góc nhọn, trong đó gồm:

  + Góc nhọn đỉnh M; cạnh MA, MN

  + Góc nhọn đỉnh N; cạnh NA, NM

  + Góc nhọn đỉnh B; cạnh BM, BC

  + Góc nhọn đỉnh C; cạnh CN, CB

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số 653 126, giá trị của chữ số 5 hơn giá trị của chữ số 3 số đơn vị là: (0,5 điểm)

47 000 đơn vị

2 đơn vị

57 000 đơn vị

49 700 đơn vị

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong số 653 126:

+ Giá trị của chữ số 5 là: 50 000

+ Giá trị của chữ số 3 là: 3 000

Vậy giá trị của chữ số 5 hơn giá trị của chữ số 3 là:

50 000 – 3 000 = 47 000 (đơn vị)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Số 1 243 thuộc dãy số: (0,5 điểm)

10, 20, 30, 40, 50, …

0, 2, 4, 6, 8, …

0, 5, 10, 15, 20, …

1, 3, 5, 7, 9, …

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta quan sát và tìm quy luật của từng dãy số:

A. 10, 20, 30, 40, 50, ........ Có quy luật: là các số tròn chục liên tiếp từ bé đến lớn, hơn kém nhau 10 đơn vị.

B. 0, 2, 4, 6, 8, … có quy luật: là các số chẵn liên tiếp tăng dần, bắt đầu từ số 0.

C. 0, 5, 10, 15, 20, … có quy luật: từ trái sang phải, số đứng sau hơn số đứng trước 5 đơn vị, chữ số cuối cùng của mỗi số là 0 hoặc 5.

D. 1, 3, 5, 7, 9, … có quy luật: là các số lẻ liên tiếp tăng dần, bắt đầu từ số 1.

Ta thấy, số 1 243 là một số lẻ, vậy số này phù hợp để thuộc dãy số D.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Vụ mùa vừa qua, chú Minh thu hoạch được 2 tấn 3 tạ thóc. Chú đã bán đi 18 tạ thóc. Số thóc còn lại, chú dự định mang đi xay xát để lấy gạo ăn. Cứ 1 yến thóc xay xát được 6 kg gạo. Vậy sau khi xay xát số thóc còn lại, chú Minh sẽ thu được số gạo là: (0,5 điểm)

30 kg

128 kg

180 kg

300 kg

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

2 tấn 3 tạ = 230 yến; 18 tạ = 180 yến.

Số thóc chú Minh còn lại là:

230 – 180 = 50 (yến)

Cứ 1 yến thóc xay xát được 6 kg gạo.

Vậy 50 yến thóc xay xát được số gạo là:

6 × 50 = 300 (kg)

Đáp số: 300 kg

7. Tự luận
1 điểm

II. Phần tự luận (7 điểm)

Điền vào chỗ trống. (2 điểm)

Cho các số: 2 253 318; 989 724; 2 208 716; 2 516 235

a) Các số trên được viết theo thứ tự từ bé đến lớn là:

…………………...................................................................................................................

b) Trong số 2 253 318, chữ số 5 thuộc hàng …...........…, lớp ………….. và có giá trị là …….........................

c) Các sỗ chẵn là: ……………………………………………………...................................

d) Làm tròn số lớn nhất đến hàng trăm nghìn được số: ……………………

Xem đáp án

a) Các số trên được viết theo thứ tự từ bé đến lớn là: 989 724; 2 208 716; 2 253 318; 2 516 235.

b) Trong số 2 253 318, chữ số 5 thuộc hàng chục nghìn, lớp nghìnvà có giá trị là 50 000.

c) Các sỗ chẵn là: 989 724; 2 208 716; 2 253 318.

d) Làm tròn số lớn nhất đến hàng trăm nghìn được số: 2 500 000

8. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính.

54 176 + 18 03260 152 – 8 03415 124 × 336 788 : 6 

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính.  54 176 + 18 032 60 152 – 8 034 (ảnh 1)

9. Tự luận
1 điểm

>; <; = ?

a) 5 tấn 35 kg …....... 5 350 kg

b) 4 tấn 2 tạ ......… 1 420 kg × 3

c) 2 m2 50 cm2 .......… 2 050 cm2

d) 1 520 mm2 : 5 …...... 3 cm2 4 mm2

Xem đáp án

a) 5 tấn 35 kg <  5 350 kg

b) 4 tấn 2 tạ < 1 420 kg × 3

c) 2 m2 50 cm2 > 2 050 cm2

d) 1 520 mm2 : 5 = 3 cm2 4 mm2

Giải thích:

a) 5 tấn 35 kg = 5 035 kg

So sánh: 5 035 kg < 5 350 kg

Nên 5 tấn 35 kg <  5 350 kg

c) 2 m2 50 cm2 = 20 050 cm2

So sánh: 20 050 cm2 > 2 050 cm2

Nên 2 m2 50 cm2 > 2 050 cm2  

Giải thích:

b) 4 tấn 2 tạ = 4200 kg

1 420 kg × 3 = 4 260 kg

So sánh: 4200 kg < 4 260 kg

Nên 4 tấn 2 tạ < 1 420 kg × 3

c) 1 520 mm2 : 5 = 304 mm2

3 cm2 4 mm2 = 304 mm2

Nên 1 520 mm2 : 5 = 3 cm2 4 mm2

10. Tự luận
1 điểm

Với m = 250, n = 50, p = 4, tính giá trị của các biểu thức sau:

a) m – n × p + 80  b) (m + n) – 80 : p  

Xem đáp án

Thay m = 250, n = 50, p = 4 và từng biểu thức ta được:

a) m – n × p + 80

= 250 – 50 × 4 + 80

= 250 – 200 + 80

= 50 + 80

= 130

b) (m + n) – 80 : p

= (250 + 50) – 80 : 4

= 300 – 80 : 4

= 300 – 20

= 280

11. Tự luận
1 điểm

Trước đây, người trồng dưa hấu thường mang dưa hấu đi đổi lấy thóc. Hà ngồi nghe ông nội kể về lần đầu tiên ông nội kể về lần đầu tiên ông mang dưa hấu đi đổi lấy thóc. Hôm đó, ông dùng chiếc xe đạp thồ chở 2 sọt, mỗi sọt đựng 6 yến 5 kg dưa hấu. Khi trở về nhà, trên xe còn lại 8 yến dưa. Hồi đó, cứ mỗi 5 kg dưa hấu đổi được 1 yến thóc. Hỏi hôm đó ông nội Hà đã đổi được bao nhiêu yến thóc?

Trước đây, người trồng dưa hấu thường mang dưa hấu đi đổi lấy thóc. Hà ngồi nghe ông nội kể về lần đầu tiên ông nội kể (ảnh 1)

Xem đáp án

Đổi 6 yến 5 kg = 65 kg

8 yến = 80 kg

Số ki-lô-gam dưa hấu ông nội Hà chở đi là:

65 × 2 = 130 (kg)

Số ki-lô-gam dưa hấu được dùng để đổi lấy thóc là:

130 – 80 = 50 (kg)

Số yến thóc ông nội Hà thu được là:

50 : 5 = 10 (yến)

Đáp số: 10 yến thóc.