Bộ 20 đề thi giữa kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức có đáp án (Đề 11)
12 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Số "Một trăm linh tư triệu không trăm tám mươi mốt nghìn không trăm linh sáu" được viết là: (0,5 điểm)
104 081 006
104 810 006
140 081 060
104 810 600
Đáp án đúng là: A
Dựa vào cách đọc số, ta viết "Một trăm linh tư triệu không trăm tám mươi mốt nghìn không trăm linh sáu" thành số: 104 081 006.
Giá trị của chữ số 3 trong số 453 780 969 là: (0,5 điểm)
30 000 000
3 000 000
300 000
30 000
Đáp án đúng là: B
Dựa vào cấu tạo hàng của một số, ta thấy giá trị của chữ số 3 trong số 453 780 969 là:
3 000 000.
Làm tròn số nào dưới đây đến hàng trăm nghìn thì được 100 000? (0,5 điểm)
189 785
152 361
94 628
161 278
Đáp án đúng là: C
Ta làm tròn từng phương án đến hàng trăm nghìn:
A. 189 785 làm tròn đến hàng trăm nghìn được số: 200 000.
B. 152 361 làm tròn đến hàng trăm nghìn được số: 200 000.
C. 94 628 làm tròn đến hàng trăm nghìn được số: 100 000.
D. 161 278 làm tròn đến hàng trăm nghìn được số: 200 000.
Vậy chỉ có phương án C khi làm tròn đến hàng trăm nghìn sẽ được số 100 000.
Trong các góc dưới đây, góc có số đo góc lớn nhất là: (0,5 điểm)
Góc nhọn
Góc vuông
Góc tù
Góc bẹt
Đáp án đúng là: D
Ta xét số đo của từng góc dựa vào tên loại góc:
A. Góc nhọn - có số đo góc là: nhỏ hơn 90o
B. Góc vuông - có số đo góc là: 90o
C. Góc tù - có số đo góc là: lớn hơn 90o
D. Góc bẹt - có số đo góc là: 180o
Vậy góc có số đo góc lớn nhất là góc bẹt, có số đo góc là 180o
Các số thuộc dãy số: 5, 10, 15, 20, 25, 30, ….. là: (0,5 điểm)
60 và 62
75 và 91
650 và 735
510 và 558
Đáp án đúng là: C
Dãy số 5, 10, 15, 20, 25, 30, … là dãy số tăng dần bắt đầu từ 5, hơn kém nhau 5 đơn vị và có chữ số tận cùng là 0 và 5.
Ta xét từng phương án:
A. 60 và 62: là hai số có chữ số tận cùng là 0 và 2.
B. 75 và 91: là hai số có chữ số tận cùng là 5 và 1.
C. 650 và 735: là hai số có chữ số tận cùng là 0 và 5.
D. 510 và 558: là hai số có chữ số tận cùng là 0 và 8.
Vậy chỉ có phương án C có các số phù hợp với dãy số đã cho.
Cô Hà thuê chú Sơn và bác Minh chở bốn bao gạo (như bức tranh) giao về cùng một địa chỉ cho khách. Chú Sơn có thể chở nhiều nhất 1 tạ 20 kg gạo, bác Minh có thể chở nhiều nhất 1 tạ gạo. Vậy cô Hà nên làm gì? (0,5 điểm)

Thuê chú Sơn chở bao gạo số 1 và bao gạo số 2, bác Minh chở hai bao còn lại.
Thuê chú Sơn chở bao gạo số 1 và bao gạo số 4, bác Minh chở hai bao còn lại.
Thuê chú Sơn chở bao gạo số 2 và bao gạo số 3, bác Minh chở hai bao còn lại.
Thuê chú Sơn chở bao gạo số 2 và bao gạo số 4, bác Minh chở hai bao còn lại.
Đáp án đúng là: D
Em đổi các khối lượng về cùng một đơn vị kg.
1 tạ 20 kg = 120 kg;
1 tạ = 100 kg;
5 yến 8 kg = 58 kg;
6 yến 7 kg = 67 kg.
Em xét từng phương án:
A. Chú Sơn chở bao số 1 và 2 là: 58 + 57 = 125 kg > 120 kg.
B. Chú Sơn chở bao số 1 và 4 là 106 kg; Bác Minh chở 2 bao còn lại là 107 kg > 100 kg.
C. Chú Sơn chở bao số 2 và 3 là 107 kg; Bác Minh chở 2 bao còn lại là 106 kg > 100 kg.
D. Chú Sơn chở bao số 2 và 4 là 115 kg; Bác Minh chở 2 bao còn lại là 98 kg.
Vậy với phương án chở D, có thể chở được toàn bộ số bao gạo hợp lí nhất.
II. Phần tự luận. (7 điểm)
Đ; S? (1 điểm)
……. a) Số gồm 7 triệu, 8 nghìn, 5 chục và 5 đơn vị được viết là 7 008 055.
……. b) Trong số 12 598 360, chữ số 5 thuộc hàng nghìn, lớp nghìn.
……. c) Trong số 271 653 894, chữ số 7 có giá trị là 7 000 000.
……. d) Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị.
Đ a. Số gồm 7 triệu, 8 nghìn, 5 chục và 5 đơn vị được viết là 7 008 055.
S b. Trong số 12 598 360, chữ số 5 thuộc hàng nghìn, lớp nghìn.
S c. Trong số 271 653 894, chữ số 7 có giá trị là 7 000 000.
S d. Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị.
Giải thích:
b. Sai vì trong số 12 598 360, chữ số 5 thuộc hàng trăm nghìn, lớp nghìn.
c. Sai vì trong số 271 653 894, chữ số 7 có giá trị bằng 70 000 000.
d. Sai vì hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị.
Đặt tính rồi tính. (1 điểm)
67 458 + 13 21935 647 – 13 82823 218 × 4 28 566 : 4

Tính giá trị của biểu thức. (1 điểm)
a) a + b × 3 với a = 260, b = 80b) a − b : e với a = 3 615, b = 3 075, c = 5
a. a + b × 3 với a = 260, b = 80 = 260 + 80 × 3 = 260 + 240 = 500 | b. a − b : e với a = 3 615, b = 3 075, c = 5 = 3 615 – 3 075 : 5 = 3 615 – 615 = 3 000 |
>; <. = ? (1 điểm)
a) 12 tạ 8 yến ………….. 1 028 kg
c) 5 m2 2 dm2 ………….. 50 002 cm2
b) 6 tấn 5 yến ………….. 1 815 yến : 3
d) 3 dm2 25 mm2 ………….. 6 050 mm2 × 5
a) 12 tạ 8 yến >1 028 kg c) 5 m2 2 dm2 > 50 002 cm2 Giải thích: a) 12 tạ 8 yến = 1 280 kg Vì 1 280 kg > 1 028 kg Nên 12 tạ 8 yến >1 028 kg c) 5 m2 2 dm2 = 50 200 cm2 Vì 50 200 cm2 > 50 002 cm2 Nên 5 m2 2 dm2 > 50 002 cm2 | b) 6 tấn 5 yến =1 815 yến : 3 d) 3 dm2 25 mm2 < 6 050 mm2 × 5 Giải thích: b) 6 tấn 5 yến = 605 yến 1 815 yến : 3 = 605 yến Vì 605 yến = 605 yến Nên 6 tấn 5 yến =1 815 yến : 3 d) 3 dm2 25 mm2 = 30025 mm2 6 050 mm2 × 5 = 30250 mm2 Vì 30025 mm2 < 30250 mm2 Nên 3 dm2 25 mm2 < 6 050 mm2 × 5 |
Số? (1 điểm)
Hình vẽ bên có: …….. góc nhọn, …….. góc tù, …….. góc vuông, …….. góc bẹt.

Hình vẽ bên có: 4góc nhọn, 5góc tù, 4góc vuông, 3góc bẹt.

Trong đó:
- Các góc nhọn là:
+ Góc nhọn đỉnh M; cạnh MA, MN;
+ Góc nhọn đỉnh N; cạnh NA, NM;
+ Góc nhọn đỉnh N; cạnh NB, NK;
+ Góc nhọn đỉnh K; cạnh KB, KN.
- Các góc tù là:
+ Góc tù đỉnh M; cạnh MD, MN;
+ Góc tù đỉnh K; cạnh KN, KC;
+ Góc tù đỉnh N; cạnh NM, NK;
+ Góc tù đỉnh N; cạnh NA, NK;
+ Góc tù đỉnh N; cạnh NM, NB.
- Các góc vuông là:
+ Góc vuông đỉnh A; cạnh AN, AM;
+ Góc vuông đỉnh B; cạnh BN, BK;
+ Góc vuông đỉnh C; cạnh CK, CD;
+ Góc vuông đỉnh D; cạnh DC, DM.
- Các góc bẹt là:
+ Góc bẹt đỉnh M; cạnh MA, MD;
+ Góc bẹt đỉnh N; cạnh NA, NB;
+ Góc bẹt đỉnh K; cạnh KB, KC.
An và Bình tát vét ở một con mương gần nhà. Cả hai bắt được 1 yến cá tép. Hai bạn giữ lại 2 kg cá tép để làm thức ăn, số còn lại đem bán lấy tiền. Mỗi
ki-lô-gam cá tép có giá 12 000 đồng. Sau khi bán hết cá tép, hai bạn chia đều số tiền kiếm được. Hỏi mỗi bạn nhận được bao nhiêu tiền? (2 điểm)
Đổi 1 yến = 10 kg
Số ki-lô-gam cá tép An và Bình đem bán là:
10 – 2 = 8 (kg)
Số tiền An và Bình bán cá tép được là:
12 000 × 8 = 96 000 (đồng)
Số tiền mỗi bạn nhận được là:
96 000 : 2 = 48 000 (đồng)
Đáp số: 48 000 đồng.





