Bộ 20 đề thi giữa kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức có đáp án (Đề 11)
Đề thi

Bộ 20 đề thi giữa kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức có đáp án (Đề 11)

A
Admin
ToánLớp 446 lượt thi
12 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Số "Một trăm linh tư triệu không trăm tám mươi mốt nghìn không trăm linh sáu" được viết là: (0,5 điểm)

104 081 006

104 810 006

140 081 060

104 810 600

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dựa vào cách đọc số, ta viết "Một trăm linh tư triệu không trăm tám mươi mốt nghìn không trăm linh sáu" thành số: 104 081 006.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của chữ số 3 trong số 453 780 969 là: (0,5 điểm)

30 000 000

3 000 000

300 000

30 000

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dựa vào cấu tạo hàng của một số, ta thấy giá trị của chữ số 3 trong số 453 780 969 là:

3 000 000.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Làm tròn số nào dưới đây đến hàng trăm nghìn thì được 100 000? (0,5 điểm)

189 785

152 361

94 628

161 278

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta làm tròn từng phương án đến hàng trăm nghìn:

A. 189 785 làm tròn đến hàng trăm nghìn được số: 200 000.

B. 152 361 làm tròn đến hàng trăm nghìn được số: 200 000.

C. 94 628 làm tròn đến hàng trăm nghìn được số: 100 000.

D. 161 278 làm tròn đến hàng trăm nghìn được số: 200 000.

Vậy chỉ có phương án C khi làm tròn đến hàng trăm nghìn sẽ được số 100 000.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các góc dưới đây, góc có số đo góc lớn nhất là: (0,5 điểm)

Góc nhọn

Góc vuông

Góc tù

Góc bẹt

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta xét số đo của từng góc dựa vào tên loại góc:

A. Góc nhọn - có số đo góc là: nhỏ hơn 90o

B. Góc vuông - có số đo góc là: 90o

C. Góc tù - có số đo góc là: lớn hơn 90o

D. Góc bẹt - có số đo góc là: 180o

Vậy góc có số đo góc lớn nhất là góc bẹt, có số đo góc là 180o

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Các số thuộc dãy số: 5, 10, 15, 20, 25, 30, ….. là: (0,5 điểm)

60 và 62

75 và 91

650 và 735

510 và 558

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dãy số 5, 10, 15, 20, 25, 30, … là dãy số tăng dần bắt đầu từ 5, hơn kém nhau 5 đơn vị và có chữ số tận cùng là 0 và 5.

Ta xét từng phương án:

A. 60 và 62: là hai số có chữ số tận cùng là 0 và 2.

B. 75 và 91: là hai số có chữ số tận cùng là 5 và 1.

C. 650 và 735: là hai số có chữ số tận cùng là 0 và 5.

D. 510 và 558: là hai số có chữ số tận cùng là 0 và 8.

Vậy chỉ có phương án C có các số phù hợp với dãy số đã cho.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cô Hà thuê chú Sơn và bác Minh chở bốn bao gạo (như bức tranh) giao về cùng một địa chỉ cho khách. Chú Sơn có thể chở nhiều nhất 1 tạ 20 kg gạo, bác Minh có thể chở nhiều nhất 1 tạ gạo. Vậy cô Hà nên làm gì? (0,5 điểm)

Cô Hà thuê chú Sơn và bác Minh chở bốn bao gạo (như bức tranh) giao về cùng một địa chỉ cho khách. Chú Sơn c (ảnh 1)

 

Thuê chú Sơn chở bao gạo số 1 và bao gạo số 2, bác Minh chở hai bao còn lại.

Thuê chú Sơn chở bao gạo số 1 và bao gạo số 4, bác Minh chở hai bao còn lại.

Thuê chú Sơn chở bao gạo số 2 và bao gạo số 3, bác Minh chở hai bao còn lại.

Thuê chú Sơn chở bao gạo số 2 và bao gạo số 4, bác Minh chở hai bao còn lại.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Em đổi các khối lượng về cùng một đơn vị kg.

  1 tạ 20 kg = 120 kg;

  1 tạ = 100 kg;

  5 yến 8 kg = 58 kg;

  6 yến 7 kg = 67 kg.

Em xét từng phương án:

A. Chú Sơn chở bao số 1 và 2 là: 58 + 57 = 125 kg > 120 kg.

B. Chú Sơn chở bao số 1 và 4 là 106 kg; Bác Minh chở 2 bao còn lại là 107 kg > 100 kg.

C. Chú Sơn chở bao số 2 và 3 là 107 kg; Bác Minh chở 2 bao còn lại là 106 kg > 100 kg.

D. Chú Sơn chở bao số 2 và 4 là 115 kg; Bác Minh chở 2 bao còn lại là 98 kg.

Vậy với phương án chở D, có thể chở được toàn bộ số bao gạo hợp lí nhất.

7. Tự luận
1 điểm

II. Phần tự luận. (7 điểm)

Đ; S? (1 điểm)

…….   a) Số gồm 7 triệu, 8 nghìn, 5 chục và 5 đơn vị được viết là 7 008 055.

…….   b) Trong số 12 598 360, chữ số 5 thuộc hàng nghìn, lớp nghìn.

…….   c) Trong số 271 653 894, chữ số 7 có giá trị là 7 000 000.

…….   d) Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị.

Xem đáp án

Đ   a. Số gồm 7 triệu, 8 nghìn, 5 chục và 5 đơn vị được viết là 7 008 055.

S   b. Trong số 12 598 360, chữ số 5 thuộc hàng nghìn, lớp nghìn.

S   c. Trong số 271 653 894, chữ số 7 có giá trị là 7 000 000.

S   d. Hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị.

Giải thích:

     b. Sai vì trong số 12 598 360, chữ số 5 thuộc hàng trăm nghìn, lớp nghìn.

     c. Sai vì trong số 271 653 894, chữ số 7 có giá trị bằng 70 000 000.

     d. Sai vì hai số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị.

8. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính. (1 điểm)     

67 458 + 13 21935 647 – 13 82823 218 × 4                28 566 : 4

 

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính. (1 điểm)       67 458 + 13 219 35 647 – 13 828 23 218 × 4                 28 566 : 4 (ảnh 1)

9. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức. (1 điểm)

a) a + b × 3 với a = 260, b = 80b) a − b : e với a = 3 615, b = 3 075, c = 5

Xem đáp án

a. a + b × 3 với a = 260, b = 80

= 260 + 80 × 3

= 260 + 240

= 500

b. a − b : e với a = 3 615, b = 3 075, c = 5

= 3 615 – 3 075 : 5

= 3 615 – 615

= 3 000

10. Tự luận
1 điểm

>; <. = ?  (1 điểm)

a) 12 tạ 8 yến ………….. 1 028 kg

c) 5 m2 2 dm2 ………….. 50 002 cm2

b) 6 tấn 5 yến ………….. 1 815 yến : 3

d) 3 dm2 25 mm2 ………….. 6 050 mm2 × 5

Xem đáp án

a) 12 tạ 8 yến >1 028 kg

c) 5 m2 2 dm2 > 50 002 cm2

Giải thích:

a) 12 tạ 8 yến = 1 280 kg

Vì 1 280 kg > 1 028 kg

Nên 12 tạ 8 yến >1 028 kg

c) 5 m2 2 dm2 = 50 200 cm2

Vì 50 200 cm2 > 50 002 cm2  

Nên 5 m2 2 dm2 > 50 002 cm2  

b) 6 tấn 5 yến =1 815 yến : 3

d) 3 dm2 25 mm2 < 6 050 mm2 × 5

Giải thích:

b) 6 tấn 5 yến = 605 yến

1 815 yến : 3 = 605 yến

Vì 605 yến = 605 yến

Nên 6 tấn 5 yến =1 815 yến : 3

d) 3 dm2 25 mm2 = 30025 mm2

6 050 mm2 × 5 = 30250 mm2

Vì 30025 mm2 < 30250 mm2

Nên 3 dm2 25 mm2 < 6 050 mm2 × 5

11. Tự luận
1 điểm

Số?  (1 điểm)

Hình vẽ bên có: …….. góc nhọn, …….. góc tù, …….. góc vuông, …….. góc bẹt.

Số?  (1 điểm) Hình vẽ bên có: …….. góc nhọn, ……..  góc tù, …….. góc vuông, ……..  góc bẹt.   (ảnh 1)

Xem đáp án

Hình vẽ bên có: 4góc nhọn, 5góc tù, 4góc vuông, 3góc bẹt.

Số?  (1 điểm) Hình vẽ bên có: …….. góc nhọn, ……..  góc tù, …….. góc vuông, ……..  góc bẹt.   (ảnh 2)

Trong đó:

- Các góc nhọn là:

  + Góc nhọn đỉnh M; cạnh MA, MN;

  + Góc nhọn đỉnh N; cạnh NA, NM;

  + Góc nhọn đỉnh N; cạnh NB, NK;

  + Góc nhọn đỉnh K; cạnh KB, KN.

- Các góc tù là:

  + Góc tù đỉnh M; cạnh MD, MN;

  + Góc tù đỉnh K; cạnh KN, KC;

  + Góc tù đỉnh N; cạnh NM, NK;

  + Góc tù đỉnh N; cạnh NA, NK;

  + Góc tù đỉnh N; cạnh NM, NB.

- Các góc vuông là:

  + Góc vuông đỉnh A; cạnh AN, AM;

  + Góc vuông đỉnh B; cạnh BN, BK;

  + Góc vuông đỉnh C; cạnh CK, CD;

  + Góc vuông đỉnh D; cạnh DC, DM.

- Các góc bẹt là:

  + Góc bẹt đỉnh M; cạnh MA, MD;

  + Góc bẹt đỉnh N; cạnh NA, NB;

  + Góc bẹt đỉnh K; cạnh KB, KC.

12. Tự luận
1 điểm

An và Bình tát vét ở một con mương gần nhà. Cả hai bắt được 1 yến cá tép. Hai bạn giữ lại 2 kg cá tép để làm thức ăn, số còn lại đem bán lấy tiền. Mỗi
ki-lô-gam cá tép có giá 12 000 đồng. Sau khi bán hết cá tép, hai bạn chia đều số tiền kiếm được. Hỏi mỗi bạn nhận được bao nhiêu tiền? (2 điểm)

Xem đáp án

Đổi 1 yến = 10 kg

Số ki-lô-gam cá tép An và Bình đem bán là:

10 – 2 = 8 (kg)

Số tiền An và Bình bán cá tép được là:

12 000 × 8 = 96 000 (đồng)

Số tiền mỗi bạn nhận được là:

96 000 : 2 = 48 000 (đồng)

Đáp số: 48 000 đồng.