Bộ 20 đề thi giữa kì 1 Toán 4 Kết nối tri thức có đáp án (Đề 10)
12 câu hỏi
I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Số gồm 7 triệu, 8 trăm nghìn, 5 nghìn, 9 đơn vị được viết là: (0,5 điểm)
7 859
7 805 900
7 805 009
7 850 009
Đáp án đúng là: C
Dựa vào cấu tạo hàng, lớp của một số, ta viết số gồm 7 triệu, 8 trăm nghìn, 5 nghìn, 9 đơn vị thành số: 7 805 009.
Làm tròn số 8 361 383 đến hàng trăm nghìn được số: (0,5 điểm)
8 360 000
8 300 000
8 500 000
8 400 000
Đáp án đúng là: D
Dựa vào quy tắc làm tròn số, ta thấy 8 361 383 có chữ số hàng chục nghìn là 6 > 5, nên khi làm tròn chữ số hàng trăm nghìn cần cộng thêm 1, các chữ số sau chữ số hàng trăm nghìn được chuyển thành 0. Ta được số: 8 400 000.
Số đo của góc đỉnh O; cạnh OA, OB là: (0,5 điểm)

60°
90°
120°
150°
Đáp án đúng là: C
Quan sát hình, ta thấy góc đỉnh O; cạnh OA, OC là một góc bẹt nên có số đo 180o
Mà góc đỉnh O; cạnh OB, OC có số đo góc 60o
Vậy số đo góc đỉnh O; cạnh OA, OB là: 180o – 60o = 120o
Các số thuộc dãy số: 1, 3, 5, 7, 9, 11, ...... là: (0,5 điểm)
115 và 213
320 và 517
864 và 916
201 và 432
Đáp án đúng là: A
Dãy số có đặc điểm: là dãy các số lẻ liên tiếp tăng dần, bắt đầu từ số 1.
Ta xét từng phương án:
A. 115 và 213 là hai số lẻ.
B. 320 và 517 là một số chẵn, một số lẻ.
C. 864 và 916 là hai số chẵn.
D. 201 và 432 là một số lẻ, một số chẵn.
Vậy chỉ có phương án A là phù hợp gồm 2 số thuộc dãy số đã cho.
Giá trị của của biểu thức (b – a) × 5 với a, b lần lượt là hai số chẵn liên tiếp là: (0,5 điểm)
5
10
15
2
Đáp án đúng là: B
Theo bài cho, a và b là hai số chẵn liên tiếp. Mà hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị.
Vậy, với mọi số a, b thì (b – a) luôn bằng 2.
Ta có giá trị của biểu thức: 2 × 5 = 10.
Tại một trạm cân, một xe tải đang ở trên bàn cân (không có người trên xe). Đồng hồ cân cho biết khối lượng xe và hàng hoá là 3 450 kg. Khối lượng xe là 1 tấn 530 kg và khối lượng hàng hoá mà xe được phép chở nặng nhất là 1 tấn 5 tạ. Vậy khối lượng hàng hoá xe đã chở quá mức quy định là: (0,5 điểm)
530 kg
450 kg
1 420 kg
420 kg
Đáp án đúng là: D
Trước tiên, ta đổi các khối lượng về cùng đơn vị kg.
1 tấn 530 kg = 1 530 kg
1 tấn 5 tạ = 1 500 kg
Khối lượng hàng hoá trên xe là: 3 450 – 1 530 = 1 920 (kg)
Khối lượng hàng hoá xe chở quá mức quy định là: 1 920 – 1 500 = 420 (kg)
Vậy khối lượng hàng hoá xe chở quá mức quy định là 420 kg.
II. Phần tự luận. (7 điểm)
Điền vào chỗ trống. (1 điểm)
Cho các số:
875 271 785 294 857 217 758 196
a) Các số lẻ là: ………………………………………………………………………..
b) Trong số 785 294, chữ số 2 thuộc lớp ……………… và có giá trị là ……………
c) Các số trên được viết theo thứ tự từ lớn đến bé là:
………………………………………………………………………………………...
d) Làm tròn số nhỏ nhất đến hàng chục nghìn được số: ……………………...............
Cho các số:
875 271; 785 294; 857 217; 758 196
a) Các số lẻ là: 875 271; 857 217
b) Trong số 785 294, chữ số 2 thuộc lớp đơn vị và có giá trị là 200.
c) Các số trên được viết theo thứ tự từ lớn đến bé là:
875 271; 857 217; 785 294; 758 196
d) Làm tròn số nhỏ nhất (là số 758 196) đến hàng chục nghìn được số: 760 000.
Đặt tính rồi tính. (1 điểm)
42 615 + 23 71691 524 – 13 28014 012 × 742 847 : 6

Tính giá trị của biểu thức. (1 điểm)
a) a × 6 – b
với a = 1 215 và b = 290
b) a + (b – c) × 4
với a = 380, b = 125 và c = 70
a) a × 6 – b với a = 1 215 và b = 290 = 1 215 × 6 – 290 = 7 290 – 290 = 7 000 | b) a + (b – c) × 4 với a = 380, b = 125 và c = 70 = 380 + (125 – 70) × 4 = 380 + 55 × 4 = 380 + 220 = 600 |
Số? (1 điểm)
Hình vẽ bên có: …….. góc nhọn, …….. góc tù, …….. góc vuông, …….. góc bẹt.

Hình vẽ bên có: 3góc nhọn, 2góc tù, 3góc vuông, 1góc bẹt.

Trong đó:
- Các góc nhọn là:
+ Góc nhọn đỉnh B; cạnh BA, BC;
+ Góc nhọn đỉnh E; cạnh EB, EC;
+ Góc nhọn đỉnh C; cạnh BC, CE.
- Các góc tù là:
+ Góc tù đỉnh E; cạnh ED, EB;
+ Góc tù đỉnh B; cạnh BA, BC.
- Các góc vuông là:
+ Góc vuông đỉnh A; cạnh AB, AD;
+ Góc vuông đỉnh D; cạnh DA, DE;
+ Góc vuông đỉnh B; cạnh BE, BC.
- Góc bẹt là: Góc bẹt đỉnh: E; cạnh ED, EC.
Số? (1 điểm)
1 yến 62 kg = …………… kg
7 tấn 18 yến = …………… kg
15 m2 6 dm2 = …………… dm2
8 cm2 70 mm2 = …………… mm2
1 yến 62 kg = 72kg 7 tấn 18 yến = 7 180 kg | 15 m2 6 dm2 = 1 506dm2 8 cm2 70 mm2 = 870 mm2 |
Mọi ngày, một ki-lô-gam cam có giá 25 000 đồng. Hôm nay, cửa hàng có chương trình khuyến mại nên mỗi ki-lô-gam cam giá rẻ hơn mọi ngày 8 000 đồng. Cô Hiền mua 3 kg cam. Cô đưa cho người bán hàng 100 000 đồng. Hỏi người bán hàng phải trả lại cô Hiền bao nhiêu tiền? (2 điểm)
Hôm nay một ki-lô-gam cam có giá là:
25 000 – 8 000 = 17 000 (đồng)
Cô Hiền mua 3 kg cam hết số tiền là:
17 000 × 3 = 51 000 (đồng)
Người bán hàng đã trả lại cô Hiền số tiền là:
100 000 – 51 000 = 49 000 (đồng)
Đáp số: 49 000 đồng.





