Bộ 20 đề thi giữa học kì 1 Toán 11 năm 2022 - 2023 có đáp án (Đề 17)
39 câu hỏi
Tập xác định của hàm số y = 2 + 3tanx là
.
.
.
.
Chọn C
ĐKXĐ . Do đó tập xác định của hàm số là .
Giá trị nhỏ nhất của hàm số y = 5 - 3cosx bằng
5
4
2
-3
.
y = cotx.
y = tanx.
y = -sinx.
Xét hàm số y = cosx trên đoạn . Khẳng định nào sau đây đúng?
Trên các khoảng thì hàm số luôn nghịch biến.
Hàm số đồng biến trên.
Hàm số nghịch biến trên và đồng biến trên .
Trên các khoảng thì hàm số luôn đồng biến.
Nghiệm của phương trình là
.
.
.
.
Chọn D
.
.
.
.
Chọn B
Ta có
Vậy tập nghiệm của phương trình trên là
3
8
4
6
Tập nghiệm của phương trình là
.
.
.
.
13
5
8
40
Chọn A
Có 8 cách chọn một bóng đèn màu đỏ và 5 cách chọn một bóng đèn màu xanh. Nên có tổng số 13 cách chọn một bóng đèn trong hộp.
Một tổ có 6 học sinh nam và 5 học sinh nữ. Có bao nhiêu cách chọn một học sinh nam và một học sinh nữ để đi tập văn nghệ?
30
11
Chọn B
Chọn một học sinh nam có 6 cách chọn, chọn một học sinh nữ có 5 cách chọn. Theo quy tắc nhân ta có số cách chọn là: 6.5 = 30.
288
360
600
312
Một người có 5 cái áo khác nhau trong đó 3 áo màu trắng và 2 áo màu xanh, có 3 cái cà vạt khác nhau trong đó có 1 cà vạt màu đỏ và 2 cà vạt màu vàng. Hỏi người đó có bao nhiêu cách phối một bộ đồ biết nếu chọn áo xanh thì không cà vạt màu đỏ.
5
10
13
15
6
18
9
30
Có bao nhiêu cách chọn ra 3 bạn từ một lớp có 20 bạn trong đó một bạn làm lớp trưởng, một bạn làm lớp phó, một bạn làm thủ quỹ?
.
.
.
.
Chọn A
Mỗi cách chọn ra ba bạn từ một lớp có 20 bạn trong đó một bạn làm lớp trưởng, một bạn làm lớp phó, một bạn làm thủ quỹ là một chỉnh hợp chập 3 của 20.
Nên số cách chọn ra là là .
Số cách xếp 5 học sinh nam và 5 học sinh nữ thành một hàng dọc là
10
25
Chọn B
Mỗi cách xếp hàng là một hoán vị của 10 phần tử
Vậy có cách xếp hàng.
.
.
.
.
Cho hình bình hành ABCD. Ảnh của điểm A A qua phép tịnh tiến theo véctơ là
C
A
D
B




Đáp án A
Mệnh đề nào sau đây là sai?
Phép quay biến O thành chính nó
Phép quay tâm O góc quay là phép đối xứng tâm O.
Nếu thì .
Phép đối xứng tâm Olà phép quay tâm Ogóc quay
Chọn C
Vì phép quay bảo toàn khoảng cách nên OM' = OM.
Nếu phép vị tự tỉ số k biến hai điểm M, N lần lượt thành hai điểm M' và N' thì
và
và
và
và
Chọn D
Theo định lý 1 về tính chất của phép vị tự.
THÔNG HIỂU
.
.
.
.
Chọn A
Ta có
Hàm số xác định khi và chỉ khi .
Tìm m để phương trình cosx - 2m + 1 =0 có nghiệm.
.
.
.
.
.
.
.
.
Chọn D
\[
\sqrt{2}\sin\left(x+\frac{\pi}{4}\right)=m
\Leftrightarrow
\sin\left(x+\frac{\pi}{4}\right)=\frac{m}{\sqrt{2}} \quad (1)
\]
Vì $x\in\left(0;\frac{\pi}{2}\right)$ nên \[x+\frac{\pi}{4}\in\left(\frac{\pi}{4};\frac{3\pi}{4}\right).\]

Để phương trình (1) có nghiệm $x\in\left(0;\frac{\pi}{2}\right)$ thì
\[
\frac{\sqrt{2}}{2}<\sin\left(x+\frac{\pi}{4}\right)\le 1.
\]
Do đó,
\[
\frac{\sqrt{2}}{2}<\frac{m}{\sqrt{2}}\le 1
\Rightarrow 1<m\le\sqrt{2}.
\]
.
.
.
.
Cho hai đường thẳng và song song với nhau. Trên lấy 5 điểm phân biệt, trên lấy 7 điểm phân biệt. Hỏi có bao nhiêu tam giác mà các đỉnh của nó được lấy từ các điểm trên hai đường thẳng và .
220
7350
1320
175
Cho một lớp học X có 20 học sinh nam và 10 học sinh nữ. Hỏi có tất cả bao nhiêu cách chọn ra 3 học sinh từ lớp học X mà trong đó có ít nhất 2 học sinh nữ?
2920
900
1020
4060
Chọn C
Ta thấy bài toán có hai trường hợp thỏa mãn:
Trường hợp 1: Trong số 3 học sinh được chọn có 2 nữ - 1 nam. Số cách chọn là: .
Trường hợp 2: Trong số 3 học sinh được chọn có 3 nữ - 0 nam. Số cách chọn là: .
Vậy tổng số cách chọn là: (cách chọn).
Sắp xếp 6 nam sinh và 4 nữ sinh vào một dãy ghế hàng ngang có 10 chỗ ngồi. Hỏi có bao nhiêu cách sao cho các nữ sinh luôn ngồi cạnh nhau vào các nam sinh luôn ngồi cạnh nhau?
207360
34560
120096
120960
Cho một lớp học X có 20 học sinh nam và 10 học sinh nữ. Hỏi có tất cả bao nhiêu cách chọn ra 3 học sinh từ lớp học X mà trong đó có ít nhất 2 học sinh nữ?
2920
900
1020
4060
Chọn C
Ta thấy bài toán có hai trường hợp thỏa mãn:
Trường hợp 1: Trong số 3 học sinh được chọn có 2 nữ - 1 nam. Số cách chọn là: .
Trường hợp 2: Trong số 3 học sinh được chọn có 3 nữ - 0 nam. Số cách chọn là: .
Vậy tổng số cách chọn là: (cách chọn).
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho véc tơ . Ảnh của đường tròn đường kính AB qua là
.
.
.
.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho biết A(2,4), B(5,1), C(-1,-2). Phép tịnh tiến theo véctơ BC biến thành tương ứng các điểm. Tọa độ trọng tâm G' của là:
G'(-4,-2)
G'(4,2)
G'(4,-2)
G'(-4,4)
Đáp án A.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho hai đường tròn và bằng nhau có phương trình lần lượt là và . Giả sử T là phép tịnh tiến theo vectơ biến thành . Tìm tọa độ của vectơ .
Chọn A
Cho tam giác đều tâm O. Hỏi có bao nhiêu phép quay tâm O góc quay , biến tam giác trên thành chính nó?
Một.
Hai.
Ba.
Bốn.
Chọn C
Cho hai đường thẳng cắt nhau d và d'. Có bao nhiêu phép vị tự biến mỗi đường thẳng thành chính nó.
0
1
2
Vô số
Chọn D
Tâm vị tự là giao điểm của d và d'. Tỉ số vị tự là số k khác 0
(hoặc tâm vị tự tùy ý, tỉ số k = 1 - đây là phép đồng nhất)
Giải phương trình:

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng d: x + 2y = 0. Phép đồng dạng là phép thực hiện liên tiếp qua phép vị tự tâm I(1;-2) tỉ số k = 3 và phép quay tâm O góc quay sẽ biến đường thẳng d thành đường thẳng nào sau đây?

Có bao nhiêu số tự nhiên có 7 chữ số có nghĩa, biết rằng chữ số 2 có mặt đúng 2 lần, chữ số 3 có mặt đúng 3 lần, các chữ số còn lại có mặt không quá một lần?

Thầy A có 30 câu hỏi khác nhau gồm 5 câu khó, 15 câu trung bình và 30 câu dễ. Từ 5 câu hỏi đó có thể lập được bao nhiêu đề kiểm tra, mỗi đề gồm 5 câu hỏi khác nhau, sao cho trong mỗi đề nhất thiết phải có đủ cả 3 câu và số câu dễ không ít hơn 2?









