Bộ 20 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 8
Đề thi

Bộ 20 đề thi cuối kì 2 Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 8

A
Admin
ToánLớp 460 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Phần trắc nghiệm. (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Phân số nào là phân số tối giản?

\[\frac{{36}}{{35}}\]

\[\frac{{36}}{{39}}\]

\[\frac{4}{{20}}\]

\[\frac{{25}}{{30}}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A  

Đáp án B. \[\frac{{36}}{{39}} = \frac{{36:3}}{{39:3}} = \frac{{12}}{{13}}\]. Vậy đáp án B sai.

Đáp án C. \[\frac{4}{{20}} = \frac{{4:4}}{{20:4}} = \frac{1}{5}\]. Vậy đáp án C sai.

Đáp án D. \[\frac{{25}}{{30}} = \frac{{25:5}}{{30:5}} = \frac{5}{6}\]. Vậy đáp án D sai.

Vậy phân số tối giản là: \[\frac{{36}}{{35}}\]

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số chỉ số phần tô màu là:

Phân số chỉ số phần tô màu là: (ảnh 1)

\[\frac{3}{4}\]

\[\frac{1}{4}\]

\[\frac{5}{4}\]

\[\frac{5}{8}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phân số chỉ số phần tô màu ở hình thứ nhất là: \(\frac{4}{4}\)

Phân số chỉ số phần tô màu ở hình thứ hai là: \(\frac{1}{4}\)

Phân số chỉ số phần tô màu trong hình đã cho là: \(\frac{4}{4} + \frac{1}{4} = \frac{5}{4}\)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của chữ số 6 trong số 3 186 297 là:  

6 000

1 000

600

100

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giá trị của chữ số 6 trong số 3 186 297 là: 6 000

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền số hoặc phân số thích hợp vào chỗ chấm:

\[\frac{5}{6}\,\, + \,\,\frac{8}{7}\,\,\, < \,\,.........\]

1

\[\frac{3}{2}\]

2

\[\frac{1}{2}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\[\frac{5}{6}\,\, + \,\,\frac{8}{7}\,\,\, < \,\,.........\]

Ta có: \[\frac{5}{6}\,\, + \,\,\frac{8}{7}\, = \frac{{5 \times 7}}{{6 \times 7}} + \frac{{8 \times 6}}{{7 \times 6}} = \frac{{35}}{{42}} + \frac{{48}}{{42}} = \frac{{83}}{{42}}\]

Điền số hoặc phân số thích hợp vào chỗ chấm:

Đáp án A. Phân số \(\frac{{83}}{{42}}\) có tử số lớn hơn mẫu số nên lớn hơn 1. Vậy đáp án A sai.

Đáp án B. \[\frac{3}{2} = \frac{{3 \times 21}}{{2 \times 21}} = \frac{{63}}{{42}}\]. So sánh: \(\frac{{83}}{{42}} > \frac{{63}}{{42}}\). Vậy đáp án B sai.

Đáp án C. \(2 = \frac{2}{1} = \frac{{2 \times 42}}{{1 \times 42}} = \frac{{84}}{{42}}\). So sánh: \(\frac{{83}}{{42}} < \frac{{84}}{{42}}\) hay \[\frac{5}{6}\,\, + \,\,\frac{8}{7}\,\,\, < \,2\] . Vậy đáp án C đúng

Đáp án D. \[\frac{1}{2}\] có tử số nhỏ hơn mẫu số nên nhỏ hơn 1. Vậy đáp án D sai.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

An mua 1 quyển vở và 1 cái bút chì hết 13 000 đồng. Biết giá của 1 quyển vở lớn hơn giá của 1 cái bút là 3 000 đồng. Hỏi nếu An mua 2 quyển vở hết bao nhiều tiền?  

8 000 đồng

5 000 đồng

16 000 đồng

10 000 đồng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giá 1 quyển vở là:

(13 000 + 3 000) : 2 = 8 000 (đồng)

An mua 2 quyển vở hết số tiền là:

8 000 × 2 = 16 000 (đồng)

Đáp số: 16 000 đồng

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hình vẽ dưới đây, các cặp cạnh vuông góc với nhau là:

Trong hình vẽ dưới đây, các cặp cạnh vuông góc với nhau là: (ảnh 1)

AB và AH; DC và AH

AB và DC; AB và BC

AB và AD; AB và BC

AB và AH; AH và AD

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình vẽ có các cặp cạnh vuông góc là: AB và AH, AH và DC

7. Tự luận
1 điểm

II. Phần tự luận. (7 điểm)

Đặt tính rồi tính. (2 điểm)

257 314 × 54

……………………………………

……………………………………

……………………………………

……………………………………

……………………………………

……………………………………

241 987 : 32

……………………………………

……………………………………

……………………………………

……………………………………

……………………………………

……………………………………

98 102 345 + 356 149 201

……………………………………

……………………………………

……………………………………

127 987 351 - 98 123 780

……………………………………

……………………………………

……………………………………

Xem đáp án

257 314 × 54

\(\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,\,\,\,\,257\,\,314}\\{\underline {\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,54} }\end{array}\\\,\,\,\,\,\,1\,\,029\,\,256\\\,\,\,\underline {12\,\,865\,\,70\,\,\,\,} \\\,\,\,13\,\,894\,\,956\end{array}\)

241 987 : 32

 Đặt tính rồi tính. (2 điểm)  257 314 × 54 (ảnh 1)

98 102 345 + 356 149 201

\(\begin{array}{l} + \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,98\,\,102\,\,345}\\{\underline {356\,\,149\,\,201} }\end{array}\\\,\,\,\,454\,\,251\,\,546\end{array}\)

127 987 351 - 98 123 780

\(\begin{array}{l} - \begin{array}{*{20}{c}}{127\,\,987\,\,351}\\{\underline {\,\,\,98\,\,123\,\,780} }\end{array}\\\,\,\,\,\,\,\,29\,\,863\,\,571\end{array}\)

8. Tự luận
1 điểm

Bác Hồng có mảnh vườn hình chữ nhật. Chiều dài lớn hơn chiều rộng 8 m. Nửa chu vi mảnh vườn bằng chu vi của hình vuông có cạnh bằng 14 m. Cứ 2 m2 thu hoạch được \(\frac{5}{2}\) kg rau.

a) Mảnh vườn đó của bác Hồng có diện tích bao nhiêu mét vuông? (2 điểm)

…………………………………………………………………………………………

b) Trên mảnh vườn đó bác Hồng thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam rau? (0, 5 điểm)

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

Xem đáp án

a)

Nửa chu vi mảnh vườn là:

14 × 4 = 56 (m)

Chiều dài mảnh vườn là:

(56 + 8) : 2 = 32 (m)

Chiều rộng mảnh vườn là:

56 – 32 = 24 (m)

Diện tích mảnh vườn là:

32 × 24 = 768 (m2)

Đáp số: 768 m2

b)

1 m2 thu hoạch được số ki-lô-gam rau là:

\(\frac{5}{2}:2 = \frac{5}{4}\) (kg)

Mảnh vườn nhà bác Hồng thu hoạch được số ki-lô-gam rau là:

\(\frac{5}{4} \times 768 = 960\) (kg)

Đáp số: 960 kg

9. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ chấm. (1 điểm)

\(\frac{2}{5}\) m2 \(\frac{5}{8}\) dm2 = ………….. mm2

\(\frac{{23}}{{25}}\) thế kỉ 42 năm = ………………. năm

\(\frac{5}{6}\) tấn 83 tạ = ……………. yến

98 m 356 cm = ……………. cm

 

Xem đáp án

\(\frac{2}{5}\) m2 \(\frac{5}{8}\) dm2 = 406 250 mm2

Giải thích:

\(\frac{2}{5}\) m2 \(\frac{5}{8}\) dm2

= \(\frac{2}{5}\) × 1 000 000 mm2 + \(\frac{5}{8}\) × 10 000 mm2

= 400 000 mm2 + 6 250 mm2

= 406 250 mm2

Vậy số cần điền là: 406 250

\(\frac{{23}}{{25}}\) thế kỉ 42 năm = 134 năm

Giải thích:

\(\frac{{23}}{{25}}\) thế kỉ 42 năm

= \(\frac{{23}}{{25}}\) × 100 năm + 42 năm

= 92 năm + 42 năm

= 134 năm

Vậy số cần điền là: 134

\(\frac{5}{6}\) tấn 83 tạ = ……………. yến

Giải thích:

\(\frac{5}{6}\) tấn 83 tạ = \(\frac{5}{6}\) × 100 yến + 83 × 10 yến

                  = \(\frac{{500}}{6}\) yến + 830 yến

                           = \(\frac{{500}}{6}\) yến + \(\frac{{4\,\,980}}{6}\) yến

                           = \(\frac{{5\,\,480}}{6}\) yến

Vậy số cần điền là \(\frac{{5\,\,480}}{6}\)

98 m 356 cm = ……………. cm

Giải thích:

98 m 356 cm

= 98 × 10 000 cm + 356 cm

= 980 000 cm + 356 cm

= 980 356 cm

Vậy số cần điền là: 980 356.

10. Tự luận
1 điểm

(1 điểm) Cho các phân số: \(\frac{4}{5};\,\,\frac{9}{4};\,\,\frac{{17}}{8};\,\,\frac{1}{2}\)

a) Sắp xếp các phân số trên theo thứ tự từ bé đến lớn:

…………………………………………………………………………………………

b) Phân số lớn hơn 1 là: ……………………………………………………………….

c) Phân số bé hơn 1 là: ……………………………………………………………....

Xem đáp án

a) Sắp xếp các phân số trên theo thứ tự từ bé đến lớn:

Quy đồng mẫu số các phân số trên. Mẫu số chung: 40.

\(\frac{4}{5} = \frac{{4 \times 8}}{{5 \times 8}} = \frac{{32}}{{40}}\)

\(\frac{9}{4} = \frac{{9 \times 10}}{{4 \times 10}} = \frac{{90}}{{40}}\)

\(\frac{{17}}{8} = \frac{{17 \times 5}}{{8 \times 5}} = \frac{{85}}{{40}}\)

\(\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 20}}{{2 \times 20}} = \frac{{20}}{{40}}\)

So sánh: \(\frac{{20}}{{40}} < \frac{{32}}{{40}} < \frac{{85}}{{40}} < \frac{{90}}{{40}}\) hay \(\frac{1}{2} < \frac{4}{5} < \frac{{17}}{8} < \frac{9}{4}\)

Vậy các phân số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: \(\frac{1}{2};\frac{4}{5};\frac{{17}}{8};\frac{9}{4}\)

b) Phân số lớn hơn 1 là phân số có tử số lớn hơn mẫu số.

Đó là: \(\,\frac{9}{4};\,\,\frac{{17}}{8}\)

c) Phân số bé hơn 1 là phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số.

Đó là: \(\frac{1}{2};\frac{4}{5}\)

11. Tự luận
1 điểm

(0, 5 điểm) Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

Một bản đồ có tỉ lệ là 1 : 35 000 000 thì trên thực tế 2 cm bằng ………………………

Xem đáp án

Một bản đồ có tỉ lệ là 1 : 35 000 000 thì trên thực tế 2 cm bằng 70 000 000.